← Kinh Tương Ưng Bộ

SN55.12 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Các Bà-la-môn

2. Rājakārāmavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 41450dc5-7425-4bff-86ac-94aeda8a7f51 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b8fc5eeeb1fea8171adf0d86f7a1ee61a1daa9c994ae44d8a3936633edf1bbdf

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 1102803c-b44b-4f8d-bbd4-300a429260f4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b8fc5eeeb1fea8171adf0d86f7a1ee61a1daa9c994ae44d8a3936633edf1bbdf

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

22/23 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 55.12
Linked Discourses 55.12
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 55.12
2. Rājakārāmavagga
2. The Royal Monastery
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Tu Viện Hoàng Gia
Brāhmaṇasutta
The Brahmins
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Bà-la-môn
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bối cảnh ở Sāvatthī.
“Brāhmaṇā, bhikkhave, udayagāminiṁ nāma paṭipadaṁ paññapenti.
“Mendicants, the brahmins advocate a practice called ‘get up and go’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các bà-la-môn chủ trương một thực hành gọi là ‘tiến bước đi lên’.
Te sāvakaṁ evaṁ samādapenti:
They encourage their disciple:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ khích lệ đệ tử như sau:
‘ehi tvaṁ, ambho purisa, kālasseva uṭṭhāya pācīnamukho yāhi.
‘Please, my man, rising early you should face east and walk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này người kia, hãy thức dậy từ sáng sớm và đi về hướng đông.
So tvaṁ mā sobbhaṁ parivajjehi, mā papātaṁ, mā khāṇuṁ, mā kaṇḍakaṭhānaṁ, mā candaniyaṁ, mā oḷigallaṁ.
Do not avoid a pit, a cliff, a stump, thorny ground, a swamp, or a sewer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngươi chớ tránh hố sâu, chớ tránh bờ vực, chớ tránh gốc cây, chớ tránh nơi bụi gai, chớ tránh đầm lầy, chớ tránh cống rãnh.
Yattha papateyyāsi tattheva maraṇaṁ āgameyyāsi.
You should await death in the place that you fall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngươi rơi vào chỗ nào, hãy chờ đợi sự chết ngay tại chỗ ấy.
Evaṁ tvaṁ, ambho purisa, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjissasī’ti.
And when your body breaks up, after death, you’ll be reborn in a good place, a heaven realm.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này người kia, như vậy sau khi thân hoại mạng chung, ngươi sẽ được sanh về cõi thiện, cõi trời’.
Taṁ kho panetaṁ, bhikkhave, brāhmaṇānaṁ bālagamanametaṁ mūḷhagamanametaṁ na nibbidāya na virāgāya na nirodhāya na upasamāya na abhiññāya na sambodhāya na nibbānāya saṁvattati.
But this practice of the brahmins is a foolish procedure, a stupid procedure. It doesn’t lead to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, or extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, sự thực hành ấy của các bà-la-môn là sự điên rồ, là sự mê muội, không đưa đến nhàm chán, không đưa đến ly tham, không đưa đến đoạn diệt, không đưa đến an tịnh, không đưa đến thắng trí, không đưa đến giác ngộ, không đưa đến Niết-bàn.
Ahañca kho, bhikkhave, ariyassa vinaye udayagāminiṁ paṭipadaṁ paññāpemi;
But in the training of the Noble One I advocate a ‘get up and go’ practice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, trong giới luật của bậc Thánh, Ta chủ trương con đường tiến bước đi lên;
yā ekantanibbidāya virāgāya nirodhāya upasamāya abhiññāya sambodhāya nibbānāya saṁvattati.
which does lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến sự nhàm chán hoàn toàn, ly tham, đoạn diệt, an tịnh, thắng trí, giác ngộ, Niết-bàn.
Katamā ca sā, bhikkhave, udayagāminī paṭipadā;
And what is that ‘get up and go’ practice?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, con đường tiến bước đi lên ấy là gì;
yā ekantanibbidāya …pe… nibbānāya saṁvattati?
which does lead solely to disillusionment … extinguishment?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến sự nhàm chán hoàn toàn … đưa đến Niết-bàn?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako buddhe aveccappasādena samannāgato hoti—
It’s when a noble disciple has experiential confidence in the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Đức Phật—
itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavāti;
That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha … teacher of gods and humans, awakened, blessed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính vì lý do này, Đức Thế Tôn là bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác … bậc Thầy của chư thiên và loài người, Phật, Thế Tôn;
dhamme …pe…
the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với Pháp …
saṅghe …pe…
the Saṅgha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đối với Tăng …
ariyakantehi sīlehi samannāgato hoti akhaṇḍehi …pe… samādhisaṁvattanikehi.
And they have the ethical conduct loved by the noble ones … leading to immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thành tựu các giới được bậc Thánh yêu thích, không bị sứt mẻ … đưa đến định.
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, udayagāminī paṭipadā ekantanibbidāya …pe…
This is that ‘get up and go’ practice
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây chính là con đường tiến bước đi lên đưa đến sự nhàm chán hoàn toàn …
nibbānāya saṁvattatī”ti.
which does lead solely to disillusionment, dispassion, cessation, peace, insight, awakening, and extinguishment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đưa đến Niết-bàn”.
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.