Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
11/11 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
10/11 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
11/11 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn23.7:0.1
Saṁyutta Nikāya 23.7
Linked Discourses 23.7
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 23.7
sn23.7:0.2
1. Paṭhamamāravagga
1. About Māra
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ma Rối Lần Nhất
sn23.7:0.3
Sotāpannasutta
A Stream-Enterer
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhập Lưu
sn23.7:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn23.7:1.2
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ rādhaṁ bhagavā etadavoca:
When Venerable Rādha was seated to one side, the Buddha said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, trưởng lão Rādha nói với Đức Thế Tôn:
sn23.7:1.3
“pañcime, rādha, upādānakkhandhā.
“Rādha, there are these five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thương lão Rādha, năm uẩn của sự tham trữ này.
sn23.7:1.4
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là năm?
sn23.7:1.5
Rūpupādānakkhandho …pe… viññāṇupādānakkhandho.
The grasping aggregates of form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là—sắc uẩn của sự tham trữ … thức uẩn của sự tham trữ.
sn23.7:1.6
Yato kho, rādha, ariyasāvako imesaṁ pañcannaṁ upādānakkhandhānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti—
When a noble disciple truly understands these five grasping aggregates’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi này, thương lão Rādha, bậc Thánh đoàn biết rõ như thật sự về sự sinh khởi, sự diệt tận, về sự thú vị, điều nguy hiểm và sự thoát khỏi của năm uẩn của sự tham trữ này—
sn23.7:1.7
ayaṁ vuccati, rādha, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano”ti.
they’re called a noble disciple who is a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, assured, destined for awakening.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì được gọi là, thương lão Rādha, bậc Thánh đoàn là bậc Thánh đoàn đã nhập lưu, có pháp không còn thoát lui, là hướng chắc chắn đến giác ngộ”.
sn23.7:1.8
Sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ bảy.