← Kinh Tiểu Bộ

ITI28 · Khuddaka Nikāya

Kinh Sống Trong Khổ

Dukanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 70c421ee-3a21-468d-93d0-a05f4ce6dfc5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 92b22a99d8572dec46ba24a5ab5f2d8d6e1dd14b02e84e4de33444279350c30a

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c3525ef6-4aa8-4b81-8428-d7dd65805e29 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 92b22a99d8572dec46ba24a5ab5f2d8d6e1dd14b02e84e4de33444279350c30a

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.58/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

26/27 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Itivuttaka 28
So It Was Said 28
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Phật Thuyết Như Vầy 28
Dukanipāta
The Book of the Twos
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Hai Bài Kinh
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Nhất
Dukkhavihārasutta
Living in Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sống Trong Khổ
(…) Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này được Đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, thuyết; tôi nghe như vầy:
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ;
“Mendicants, when a mendicant has two qualities they live unhappily in this very life—with distress, anguish, and fever—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, tỳ-kheo thành tựu hai pháp thì sống trong khổ ngay đời này—với não hại, ưu phiền, nhiệt não—
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
and when the body breaks up, after death, they can expect a bad rebirth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và khi thân hoại mạng chung, sau khi chết, có thể chờ đợi cõi dữ.
Katamehi dvīhi?
What two?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai pháp ấy là gì?
Indriyesu aguttadvāratāya ca, bhojane amattaññutāya ca.
Not guarding the sense doors and eating too much.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không hộ trì các cửa căn, và ăn uống không tiết độ.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato bhikkhu diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharati savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ;
When a mendicant possesses these two qualities they live unhappily in this very life—with distress, anguish, and fever—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, tỳ-kheo thành tựu hai pháp này thì sống trong khổ ngay đời này—với não hại, ưu phiền, nhiệt não—
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā”ti.
and when the body breaks up, after death, they can expect a bad rebirth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và khi thân hoại mạng chung, sau khi chết, có thể chờ đợi cõi dữ.”
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
The Buddha spoke this matter.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã thuyết ý nghĩa này.
Tatthetaṁ iti vuccati:
On this it is said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Về điều này, người ta nói như vầy:
“Cakkhu sotañca ghānañca,
“Eye, ear, nose,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Mắt, tai và mũi,
jivhā kāyo tathā mano;
tongue, body, and likewise mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi, thân, cũng như ý:
Etāni yassa dvārāni,
a mendicant who leaves these
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những cửa ấy của tỳ-kheo
aguttāni ca bhikkhuno.
sense doors unguarded—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nếu không được hộ trì,
Bhojanamhi amattaññū,
immoderate in eating,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ăn uống không tiết độ,
indriyesu asaṁvuto;
sense faculties unrestrained—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không thu thúc các căn;
Kāyadukkhaṁ cetodukkhaṁ,
reaps suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người ấy phải chịu
dukkhaṁ so adhigacchati.
both physical and mental.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ nơi thân và khổ nơi tâm.
Ḍayhamānena kāyena,
Burning in body,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thân bị thiêu đốt,
Ḍayhamānena cetasā;
burning in mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tâm bị thiêu đốt;
Divā vā yadi vā rattiṁ,
by day or by night
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù ngày hay đêm,
Dukkhaṁ viharati tādiso”ti.
such a person lives in suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạng người ấy sống trong khổ.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ý nghĩa này cũng được Đức Thế Tôn thuyết; tôi nghe như vầy.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.