← Kinh Tương Ưng Bộ

SN17.35 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Sau Khi Devadatta Bỏ Đi

4. Catutthavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f1b743ae-061c-46a9-b758-d1212fc3fa6c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 099d093f684f88fa62f76279c6d0db20fc59af0055ec1ff71b9c11a05d845057

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6479139d-942f-44ea-8034-e64f6855cfd5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 099d093f684f88fa62f76279c6d0db20fc59af0055ec1ff71b9c11a05d845057

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

22/23 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 17.35
Linked Discourses 17.35
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 17.35
4. Catutthavagga
Chapter Four
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Thứ Tư
Acirapakkantasutta
Shortly After He Left
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sau Khi Devadatta Bỏ Đi
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha, on the Vulture’s Peak Mountain, not long after Devadatta had left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha, trên núi Linh Thứu, không bao lâu sau khi Devadatta bỏ đi.
Tatra kho bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
There the Buddha spoke to the mendicants about Devadatta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đấy, Thế Tôn nhân chuyện Devadatta mà bảo các tỳ-kheo:
“attavadhāya, bhikkhave, devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
“Possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, tài lợi, cung kính và danh vọng khởi lên nơi Devadatta là để tự hủy hoại mình, là để đưa đến sự suy vong.
Seyyathāpi, bhikkhave, kadalī attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
It’s like a banana plant …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cây chuối sinh trái là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong;
evameva kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, tài lợi, cung kính và danh vọng khởi lên nơi Devadatta là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong.
Seyyathāpi, bhikkhave, veḷu attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
or a bamboo …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cây tre sinh trái là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong;
evameva kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, tài lợi, cung kính và danh vọng khởi lên nơi Devadatta là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong.
Seyyathāpi, bhikkhave, naḷo attavadhāya phalaṁ deti, parābhavāya phalaṁ deti;
or a reed, all of which bear fruit to their own ruin and downfall …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cây sậy sinh trái là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong;
evameva kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, tài lợi, cung kính và danh vọng khởi lên nơi Devadatta là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong.
Seyyathāpi, bhikkhave, assatarī attavadhāya gabbhaṁ gaṇhāti, parābhavāya gabbhaṁ gaṇhāti;
It’s like a mule, which becomes pregnant to its own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như con la cái mang thai là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong;
evameva kho, bhikkhave, attavadhāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi, parābhavāya devadattassa lābhasakkārasiloko udapādi.
In the same way, possessions, honor, and popularity came to Devadatta for his own ruin and downfall.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, tài lợi, cung kính và danh vọng khởi lên nơi Devadatta là để tự hủy hoại mình, để đưa đến sự suy vong.
Evaṁ dāruṇo kho, bhikkhave, lābhasakkārasiloko.
So grim are possessions, honor, and popularity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật khốc liệt thay, này các tỳ-kheo, là tài lợi, cung kính và danh vọng.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, các ông cần phải học tập như vậy”.
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế Tôn đã thuyết giảng như vậy.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi Đấng Thiện Thệ nói lời ấy xong, bậc Đạo Sư lại nói thêm:
“Phalaṁ ve kadaliṁ hanti,
“The banana plant is destroyed by its own fruit,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trái cây thật sự hủy diệt cây chuối,
phalaṁ veḷuṁ phalaṁ naḷaṁ;
as are the bamboo and the reed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trái hủy diệt cây tre, trái hủy diệt cây sậy;
Sakkāro kāpurisaṁ hanti,
Honor destroys a reprobate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Danh lợi cung kính hủy diệt kẻ ti tiện,
gabbho assatariṁ yathā”ti.
as pregnancy destroys a mule.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như bào thai hủy diệt con la cái”.
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ năm.