Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn52.2:0.1
Saṁyutta Nikāya 52.2
Linked Discourses 52.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 52.2
sn52.2:0.2
1. Rahogatavagga
1. In Private
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ở Riêng
sn52.2:0.3
Dutiyarahogatasutta
In Private (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Thanh Vắng (Thứ Hai)
sn52.2:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bối cảnh ở Sāvatthī.
sn52.2:1.2
Atha kho āyasmato anuruddhassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as Anuruddha was in private retreat this thought came to his mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha khi đang ở nơi thanh vắng độc cư, khởi lên sự suy nghĩ trong tâm như sau:
sn52.2:1.3
“yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā viraddhā, viraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī;
“Whoever has missed out on these four kinds of mindfulness meditation has missed out on the noble path to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những ai đã xao lãng bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng bị xao lãng;
sn52.2:1.4
yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā āraddhā, āraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti.
Whoever has undertaken these four kinds of mindfulness meditation has undertaken the noble path to the complete ending of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những ai đã bắt đầu thực hành bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng được bắt đầu thực hành”.
sn52.2:2.1
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmato anuruddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—āyasmato anuruddhassa sammukhe pāturahosi. Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
Then Venerable Mahāmoggallāna knew what Venerable Anuruddha was thinking. As easily as a strong person would extend or contract their arm, he reappeared in front of Anuruddha and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna với tâm mình biết được suy nghĩ trong tâm của Tôn giả Anuruddha — ví như một người lực lưỡng duỗi cánh tay co lại hay co cánh tay duỗi ra; cũng vậy — liền xuất hiện trước mặt Tôn giả Anuruddha. Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Anuruddha:
sn52.2:3.1
“kittāvatā nu kho, āvuso anuruddha, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti?
“Reverend Anuruddha, how do you define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cho đến chừng mức nào, này Hiền giả Anuruddha, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo?”
sn52.2:4.1
“Idhāvuso, bhikkhu ajjhattaṁ kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
“Reverend, it’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body internally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Hiền giả, tỳ-kheo sống quán thân trên nội thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:4.2
Bahiddhā kāye kāyānupassī viharati …pe…
They meditate observing an aspect of the body externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thân trên ngoại thân …
sn52.2:4.3
ajjhattabahiddhā kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thân trên cả nội thân và ngoại thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:5.1
Ajjhattaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of feelings internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên nội thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:5.2
Bahiddhā vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:5.3
Ajjhattabahiddhā vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên cả nội thọ và ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:6.1
Ajjhattaṁ citte …pe…
They meditate observing an aspect of the mind internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán tâm trên nội tâm …
sn52.2:6.2
bahiddhā citte …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên ngoại tâm …
sn52.2:6.3
ajjhattabahiddhā citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán tâm trên cả nội tâm và ngoại tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:7.1
Ajjhattaṁ dhammesu …pe…
They meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán pháp trên các nội pháp …
sn52.2:7.2
bahiddhā dhammesu …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên các ngoại pháp …
sn52.2:7.3
ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên cả các nội pháp và ngoại pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn52.2:7.4
Ettāvatā kho, āvuso, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti.
That’s how to define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến chừng mức ấy, này Hiền giả, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo”.
sn52.2:7.5
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.