← Kinh Tương Ưng Bộ

SN52.2 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Nơi Thanh Vắng (Thứ Hai)

1. Rahogatavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6c055fa3-d7e1-4a3c-bd41-9a8676de4d7d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fa387b0401abce7f89194ea33ab88cce7e21c99c2f91214eeb44fb7e563c6333

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 23 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f2f0903c-eb98-4837-807a-4f5ced7e96b3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: fa387b0401abce7f89194ea33ab88cce7e21c99c2f91214eeb44fb7e563c6333

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

23/23 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

22/23 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

23/23 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 52.2
Linked Discourses 52.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 52.2
1. Rahogatavagga
1. In Private
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ở Riêng
Dutiyarahogatasutta
In Private (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nơi Thanh Vắng (Thứ Hai)
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bối cảnh ở Sāvatthī.
Atha kho āyasmato anuruddhassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as Anuruddha was in private retreat this thought came to his mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Anuruddha khi đang ở nơi thanh vắng độc cư, khởi lên sự suy nghĩ trong tâm như sau:
“yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā viraddhā, viraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī;
“Whoever has missed out on these four kinds of mindfulness meditation has missed out on the noble path to the complete ending of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những ai đã xao lãng bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng bị xao lãng;
yesaṁ kesañci cattāro satipaṭṭhānā āraddhā, āraddho tesaṁ ariyo maggo sammā dukkhakkhayagāmī”ti.
Whoever has undertaken these four kinds of mindfulness meditation has undertaken the noble path to the complete ending of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những ai đã bắt đầu thực hành bốn niệm xứ, thì thánh đạo đưa đến sự đoạn tận khổ đau hoàn toàn cũng được bắt đầu thực hành”.
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmato anuruddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya—seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—āyasmato anuruddhassa sammukhe pāturahosi. Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
Then Venerable Mahāmoggallāna knew what Venerable Anuruddha was thinking. As easily as a strong person would extend or contract their arm, he reappeared in front of Anuruddha and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna với tâm mình biết được suy nghĩ trong tâm của Tôn giả Anuruddha — ví như một người lực lưỡng duỗi cánh tay co lại hay co cánh tay duỗi ra; cũng vậy — liền xuất hiện trước mặt Tôn giả Anuruddha. Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Anuruddha:
“kittāvatā nu kho, āvuso anuruddha, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti?
“Reverend Anuruddha, how do you define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cho đến chừng mức nào, này Hiền giả Anuruddha, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo?”
“Idhāvuso, bhikkhu ajjhattaṁ kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
“Reverend, it’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body internally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này Hiền giả, tỳ-kheo sống quán thân trên nội thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Bahiddhā kāye kāyānupassī viharati …pe…
They meditate observing an aspect of the body externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thân trên ngoại thân …
ajjhattabahiddhā kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thân trên cả nội thân và ngoại thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattaṁ vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
They meditate observing an aspect of feelings internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên nội thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Bahiddhā vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattabahiddhā vedanāsu vedanānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán thọ trên cả nội thọ và ngoại thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattaṁ citte …pe…
They meditate observing an aspect of the mind internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán tâm trên nội tâm …
bahiddhā citte …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên ngoại tâm …
ajjhattabahiddhā citte cittānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán tâm trên cả nội tâm và ngoại tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ajjhattaṁ dhammesu …pe…
They meditate observing an aspect of principles internally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sống quán pháp trên các nội pháp …
bahiddhā dhammesu …pe…
externally …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trên các ngoại pháp …
ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
internally and externally—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên cả các nội pháp và ngoại pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
Ettāvatā kho, āvuso, bhikkhuno cattāro satipaṭṭhānā āraddhā hontī”ti.
That’s how to define the undertaking of the four kinds of mindfulness meditation by a mendicant.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến chừng mức ấy, này Hiền giả, bốn niệm xứ được xem là bắt đầu thực hành đối với vị tỳ-kheo”.
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.