mn2:0.1
Majjhima Nikāya 2
Middle Discourses 2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 2
mn2:0.2
Sabbāsavasutta
All the Defilements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc
mn2:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn2:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn2:1.3
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
mn2:1.4
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
mn2:1.5
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
mn2:1.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
mn2:2.1
“sabbāsavasaṁvarapariyāyaṁ vo, bhikkhave, desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the explanation of the restraint of all defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các thầy pháp môn phòng hộ tất cả lậu hoặc.
mn2:2.2
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
mn2:2.3
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
mn2:2.4
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như sau:
mn2:3.1
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
“Mendicants, I say that the ending of defilements is for one who knows and sees, not for one who does not know or see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta nói rằng lậu hoặc chấm dứt đối với người biết và thấy, chứ không phải đối với người không biết, không thấy.
mn2:3.2
Kiñca, bhikkhave, jānato kiñca passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi?
For one who knows and sees what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết và thấy điều gì thì lậu hoặc chấm dứt?
mn2:3.3
Yoniso ca manasikāraṁ ayoniso ca manasikāraṁ.
Rational application of mind and irrational application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là chú tâm đúng cách và chú tâm sai cách.
mn2:3.4
Ayoniso, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā ca āsavā pavaḍḍhanti;
When you apply the mind irrationally, defilements arise, and once arisen they grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm sai cách, những lậu hoặc chưa sinh sẽ sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
mn2:3.5
yoniso ca kho, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.
When you apply the mind rationally, defilements don’t arise, and those that have already arisen are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm đúng cách, những lậu hoặc chưa sinh sẽ không sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
mn2:4.1
Atthi, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā, atthi āsavā saṁvarā pahātabbā, atthi āsavā paṭisevanā pahātabbā, atthi āsavā adhivāsanā pahātabbā, atthi āsavā parivajjanā pahātabbā, atthi āsavā vinodanā pahātabbā, atthi āsavā bhāvanā pahātabbā.
Some defilements should be given up by seeing, some by restraint, some by using, some by enduring, some by avoiding, some by dispelling, and some by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng thấy biết; có những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng phòng hộ, bằng sử dụng đúng cách, bằng chịu đựng, bằng tránh né, bằng loại bỏ, và bằng tu tập.
mn2:5.0
1. Dassanāpahātabbaāsava
1. Defilements Given Up by Seeing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng thấy biết
mn2:5.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by seeing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng thấy biết?
mn2:5.2
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto—
Take an unlearned ordinary person who has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây có một người phàm chưa được học hỏi, không từng gặp các bậc Thánh, không thành thạo và không được rèn luyện trong giáo pháp của các bậc Thánh; không từng gặp các bậc chân nhân, không thành thạo và không được rèn luyện trong giáo pháp của các bậc chân nhân.
mn2:5.3
manasikaraṇīye dhamme nappajānāti, amanasikaraṇīye dhamme nappajānāti.
They don’t understand to which things they should apply the mind and to which things they should not apply the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy không hiểu điều gì nên chú tâm và điều gì không nên chú tâm.
mn2:5.4
So manasikaraṇīye dhamme appajānanto amanasikaraṇīye dhamme appajānanto, ye dhammā na manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti, ye dhammā manasikaraṇīyā te dhamme na manasi karoti.
So they apply the mind to things they shouldn’t and don’t apply the mind to things they should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không hiểu như vậy, người ấy chú tâm vào điều không nên chú tâm, và không chú tâm vào điều nên chú tâm.
mn2:6.1
Katame ca, bhikkhave, dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti?
And what are the things to which they apply the mind but should not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều nào người ấy chú tâm vào nhưng không nên chú tâm?
mn2:6.2
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaḍḍhati;
They are the things that, when the mind is applied to them, give rise to unarisen defilements and make arisen defilements grow: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
mn2:6.3
anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaḍḍhati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
mn2:6.4
anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaḍḍhati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
mn2:6.5
ime dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti.
These are the things to which they apply the mind but should not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều người ấy chú tâm vào nhưng không nên chú tâm.
mn2:6.6
Katame ca, bhikkhave, dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti?
And what are the things to which they do not apply the mind but should?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn những điều nào người ấy không chú tâm vào nhưng nên chú tâm?
mn2:6.7
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati;
They are the things that, when the mind is applied to them, do not give rise to unarisen defilements and give up arisen defilements: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
mn2:6.8
anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
mn2:6.9
anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
mn2:6.10
ime dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti.
These are the things to which they do not apply the mind but should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều người ấy không chú tâm vào nhưng nên chú tâm.
mn2:7.1
Tassa amanasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ manasikārā manasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ amanasikārā anuppannā ceva āsavā uppajjanti uppannā ca āsavā pavaḍḍhanti.
Because of applying the mind to what they should not and not applying the mind to what they should, unarisen defilements arise and arisen defilements grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do chú tâm vào điều không nên chú tâm và không chú tâm vào điều nên chú tâm, những lậu hoặc chưa sinh sẽ sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
mn2:7.2
So evaṁ ayoniso manasi karoti:
This is how they apply the mind irrationally:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chú tâm sai cách như sau:
mn2:7.3
‘ahosiṁ nu kho ahaṁ atītamaddhānaṁ? Na nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kiṁ nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kathaṁ nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kiṁ hutvā kiṁ ahosiṁ nu kho ahaṁ atītamaddhānaṁ?
‘Did I exist in the past? Did I not exist in the past? What was I in the past? How was I in the past? After being what, what did I become in the past?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong quá khứ tôi có tồn tại không? Tôi đã không tồn tại sao? Tôi là gì trong quá khứ? Tôi như thế nào trong quá khứ? Từ cái gì, tôi đã trở thành cái gì trong quá khứ?
mn2:7.4
Bhavissāmi nu kho ahaṁ anāgatamaddhānaṁ? Na nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kiṁ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kathaṁ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kiṁ hutvā kiṁ bhavissāmi nu kho ahaṁ anāgatamaddhānan’ti?
Will I exist in the future? Will I not exist in the future? What will I be in the future? How will I be in the future? After being what, what will I become in the future?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong tương lai tôi sẽ tồn tại không? Tôi sẽ không tồn tại sao? Tôi sẽ là gì? Tôi sẽ như thế nào? Từ cái gì, tôi sẽ trở thành cái gì trong tương lai?’
mn2:7.5
Etarahi vā paccuppannamaddhānaṁ ajjhattaṁ kathaṅkathī hoti:
Or they are undecided about the present thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc ngay trong hiện tại, người ấy phân vân về chính mình:
mn2:7.6
‘ahaṁ nu khosmi? No nu khosmi? Kiṁ nu khosmi? Kathaṁ nu khosmi? Ayaṁ nu kho satto kuto āgato? So kuhiṁ gāmī bhavissatī’ti?
‘Am I? Am I not? What am I? How am I? This sentient being—where did it come from? And where will it go?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi có tồn tại không? Tôi không tồn tại sao? Tôi là gì? Tôi như thế nào? Chúng sinh này từ đâu đến, và rồi sẽ đi về đâu?’
mn2:8.1
Tassa evaṁ ayoniso manasikaroto channaṁ diṭṭhīnaṁ aññatarā diṭṭhi uppajjati.
When they apply the mind irrationally in this way, one of the following six views arises in them and is taken as a genuine fact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm sai cách như vậy, một trong sáu quan điểm sau phát sinh nơi người ấy.
mn2:8.2
‘Atthi me attā’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘My self survives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quan điểm: ‘Tôi có một tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
mn2:8.3
‘natthi me attā’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘My self does not survive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi không có tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
mn2:8.4
‘attanāva attānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive the self with the self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết tự ngã bằng chính tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
mn2:8.5
‘attanāva anattānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive what is not-self with the self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết cái không phải tự ngã bằng tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
mn2:8.6
‘anattanāva attānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive the self with what is not-self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết tự ngã bằng cái không phải tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
mn2:8.7
atha vā panassa evaṁ diṭṭhi hoti:
Or they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc người ấy có quan điểm như sau:
mn2:8.8
‘yo me ayaṁ attā vado vedeyyo tatra tatra kalyāṇapāpakānaṁ kammānaṁ vipākaṁ paṭisaṁvedeti so kho pana me ayaṁ attā nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo sassatisamaṁ tatheva ṭhassatī’ti.
‘This self of mine is he, the one who speaks, the one who knows, who experiences the results of good and bad deeds in all the different realms. This self is permanent, everlasting, eternal, and imperishable, and will last forever and ever.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã này của tôi là kẻ nói, kẻ cảm nhận, là kẻ trải nghiệm quả của các nghiệp thiện và ác ở chỗ này chỗ kia. Tự ngã ấy thường còn, bền vững, vĩnh cửu, không biến đổi, và sẽ tồn tại mãi mãi.’
mn2:8.9
Idaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāraṁ diṭṭhivisūkaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaṁyojanaṁ.
This is called a misconception, the thicket of views, the desert of views, the twist of views, the dodge of views, the fetter of views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là mắc vào kiến chấp, rừng rậm kiến chấp, hoang mạc kiến chấp, sự quanh co của kiến chấp, sự dao động của kiến chấp, và kiết sử của kiến chấp.
mn2:8.10
Diṭṭhisaṁyojanasaṁyutto, bhikkhave, assutavā puthujjano na parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi;
An unlearned ordinary person who is fettered by views is not freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người phàm chưa được học hỏi, bị trói buộc bởi kiết sử của kiến chấp, không thoát khỏi sinh, già và chết; không thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu và não.
mn2:8.11
‘na parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
They’re not freed from suffering, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói rằng người ấy không thoát khỏi khổ.
mn2:9.1
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngược lại, này các tỳ-kheo, một vị Thánh đệ tử có học hỏi,
mn2:9.2
ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto—
But take a learned noble disciple who has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã gặp các bậc Thánh, thành thạo và được rèn luyện tốt trong giáo pháp của các bậc Thánh; đã gặp các bậc chân nhân, thành thạo và được rèn luyện tốt trong giáo pháp của các bậc chân nhân.
mn2:9.3
manasikaraṇīye dhamme pajānāti amanasikaraṇīye dhamme pajānāti.
They understand to which things they should apply the mind and to which things they should not apply the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu điều gì nên chú tâm và điều gì không nên chú tâm.
mn2:9.4
So manasikaraṇīye dhamme pajānanto amanasikaraṇīye dhamme pajānanto ye dhammā na manasikaraṇīyā te dhamme na manasi karoti, ye dhammā manasikaraṇīyā te dhamme manasi karoti.
So they apply the mind to things they should and don’t apply the mind to things they shouldn’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hiểu như vậy, vị ấy không chú tâm vào điều không nên chú tâm, và chú tâm vào điều nên chú tâm.
mn2:10.1
Katame ca, bhikkhave, dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti?
And what are the things to which they don’t apply the mind and should not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều nào vị ấy không chú tâm vào và không nên chú tâm?
mn2:10.2
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaḍḍhati;
They are the things that, when the mind is applied to them, give rise to unarisen defilements and make arisen defilements grow: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
mn2:10.3
anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaḍḍhati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
mn2:10.4
anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaḍḍhati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
mn2:10.5
ime dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.
These are the things to which they don’t apply the mind and should not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều vị ấy không chú tâm vào và không nên chú tâm.
mn2:10.6
Katame ca, bhikkhave, dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti?
And what are the things to which they do apply the mind and should?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn những điều nào vị ấy chú tâm vào và nên chú tâm?
mn2:10.7
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati;
They are the things that, when the mind is applied to them, do not give rise to unarisen defilements and give up arisen defilements: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
mn2:10.8
anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
mn2:10.9
anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
mn2:10.10
ime dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti.
These are the things to which they do apply the mind and should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều vị ấy chú tâm vào và nên chú tâm.
mn2:10.11
Tassa amanasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ amanasikārā manasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ manasikārā anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.
Because of not applying the mind to what they should not and applying the mind to what they should, unarisen defilements don’t arise and arisen defilements are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không chú tâm vào điều không nên chú tâm và chú tâm vào điều nên chú tâm, những lậu hoặc chưa sinh sẽ không sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
mn2:11.1
So ‘idaṁ dukkhan’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yoniso manasi karoti.
They rationally apply the mind: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chú tâm đúng cách: ‘Đây là khổ’; ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; ‘Đây là con đường thực hành đưa đến chấm dứt khổ’.
mn2:11.2
Tassa evaṁ yoniso manasikaroto tīṇi saṁyojanāni pahīyanti—
And as they do so, they give up three fetters:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy chú tâm đúng cách như vậy, ba kiết sử được đoạn trừ:
mn2:11.3
sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso.
substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân kiến, hoài nghi, và chấp thủ giới cùng nghi thức.
mn2:11.4
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by seeing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng thấy biết.
mn2:12.0
2. Saṁvarāpahātabbaāsava
2. Defilements Given Up by Restraint
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng phòng hộ
mn2:12.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā saṁvarā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by restraint?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng phòng hộ?
mn2:12.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cakkhundriyasaṁvarasaṁvuto viharati.
Take a mendicant who, reflecting rationally, lives restraining the eye faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, sống có phòng hộ đối với mắt.
mn2:12.3
Yañhissa, bhikkhave, cakkhundriyasaṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, cakkhundriyasaṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint of the eye faculty do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không phòng hộ mắt sẽ không sinh khởi nơi người có phòng hộ mắt.
mn2:12.4
Paṭisaṅkhā yoniso sotindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
Reflecting rationally, they live restraining the ear faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy sống có phòng hộ đối với tai …
mn2:12.5
ghānindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the nose faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
mn2:12.6
jivhindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the tongue faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
mn2:12.7
kāyindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the body faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
mn2:12.8
manindriyasaṁvarasaṁvuto viharati.
the mind faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ý.
mn2:12.9
Yañhissa, bhikkhave, manindriyasaṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, manindriyasaṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint of the mind faculty do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không phòng hộ ý sẽ không sinh khởi nơi người có phòng hộ ý.
mn2:12.10
Yañhissa, bhikkhave, saṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, saṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người sống không phòng hộ sẽ không sinh khởi nơi người sống có phòng hộ.
mn2:12.11
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā saṁvarā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng phòng hộ.
mn2:13.0
3. Paṭisevanāpahātabbaāsava
3. Defilements Given Up by Using
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách
mn2:13.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā paṭisevanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by using?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách?
mn2:13.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cīvaraṁ paṭisevati:
Take a mendicant who, reflecting rationally, makes use of robes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, sử dụng y phục với mục đích:
mn2:13.3
‘yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva hirikopīnappaṭicchādanatthaṁ’.
‘Only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; and for covering up the private parts.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để chống lạnh, chống nóng; tránh sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; và chỉ để che kín những phần cần kín đáo.’
mn2:14.1
Paṭisaṅkhā yoniso piṇḍapātaṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of almsfood:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy dùng thức ăn khất thực với mục đích:
mn2:14.2
‘neva davāya, na madāya, na maṇḍanāya, na vibhūsanāya, yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya, vihiṁsūparatiyā, brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṁ paṭihaṅkhāmi navañca vedanaṁ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati anavajjatā ca phāsuvihāro ca’.
‘Not for fun, indulgence, adornment, or decoration, but only to sustain this body, to avoid harm, and to support spiritual practice. In this way, I shall put an end to old discomfort and not give rise to new discomfort, and I will have the means to keep going, blamelessness, and a comfortable abiding.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không phải để vui chơi, hưởng thụ, làm đẹp hay trang sức, mà chỉ để duy trì và nuôi sống thân này, tránh tổn hại và hỗ trợ đời sống phạm hạnh. Nhờ vậy, tôi sẽ chấm dứt cảm thọ cũ và không làm phát sinh cảm thọ mới; tôi sẽ duy trì được sự sống, không có lỗi và sống an ổn.’
mn2:15.1
Paṭisaṅkhā yoniso senāsanaṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of lodgings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy sử dụng chỗ ở với mục đích:
mn2:15.2
‘yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva utuparissayavinodanapaṭisallānārāmatthaṁ’.
‘Only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; to shelter from harsh weather and to enjoy retreat.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để chống lạnh, chống nóng; tránh sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; để tránh thời tiết khắc nghiệt và vui thích sống tĩnh lặng.’
mn2:16.1
Paṭisaṅkhā yoniso gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of medicines and supplies for the sick:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy dùng thuốc men và vật dụng cho người bệnh với mục đích:
mn2:16.2
‘yāvadeva uppannānaṁ veyyābādhikānaṁ vedanānaṁ paṭighātāya, abyābajjhaparamatāya’.
‘Only for the sake of warding off the pains of illness and to promote good health.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để làm giảm những cảm thọ đau đớn do bệnh tật đã phát sinh, và để giảm đau bệnh hết mức.’
mn2:17.1
Yañhissa, bhikkhave, appaṭisevato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, paṭisevato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without using these things do not arise when they are used.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không sử dụng những vật dụng ấy đúng cách sẽ không sinh khởi nơi người sử dụng chúng đúng cách.
mn2:17.2
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā paṭisevanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by using.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách.
mn2:18.0
4. Adhivāsanāpahātabbaāsava
4. Defilements Given Up by Enduring
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng chịu đựng
mn2:18.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā adhivāsanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by enduring?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng chịu đựng?
mn2:18.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso khamo hoti sītassa uṇhassa, jighacchāya pipāsāya. Ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ, duruttānaṁ durāgatānaṁ vacanapathānaṁ, uppannānaṁ sārīrikānaṁ vedanānaṁ dukkhānaṁ tibbānaṁ kharānaṁ kaṭukānaṁ asātānaṁ amanāpānaṁ pāṇaharānaṁ adhivāsakajātiko hoti.
Take a mendicant who, reflecting rationally, endures cold, heat, hunger, and thirst. They endure the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles. They endure rude and unwelcome criticism. And they put up with physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, and life-threatening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, chịu đựng lạnh, nóng, đói và khát; chịu đựng sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; chịu đựng những lời nói thô bạo, khó chịu; và chịu đựng những cảm thọ đau đớn nơi thân, dữ dội, gay gắt, nhức nhối, khó chịu, khổ sở, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
mn2:18.3
Yañhissa, bhikkhave, anadhivāsayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, adhivāsayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without enduring these things do not arise when they are endured.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không chịu đựng những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người chịu đựng chúng.
mn2:18.4
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā adhivāsanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by enduring.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng chịu đựng.
mn2:19.0
5. Parivajjanāpahātabbaāsava
5. Defilements Given Up by Avoiding
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng tránh né
mn2:19.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā parivajjanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by avoiding?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng tránh né?
mn2:19.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso caṇḍaṁ hatthiṁ parivajjeti, caṇḍaṁ assaṁ parivajjeti, caṇḍaṁ goṇaṁ parivajjeti, caṇḍaṁ kukkuraṁ parivajjeti, ahiṁ khāṇuṁ kaṇṭakaṭṭhānaṁ sobbhaṁ papātaṁ candanikaṁ oḷigallaṁ.
Take a mendicant who, reflecting rationally, avoids a wild elephant, a wild horse, a wild ox, a wild dog, a snake, a stump, thorny ground, a pit, a cliff, a swamp, and a sewer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, tránh voi dữ, ngựa dữ, bò dữ, chó dữ, rắn, gốc cây, nơi có gai, hố sâu, vách dốc, đầm lầy và cống rãnh.
mn2:19.3
Yathārūpe anāsane nisinnaṁ yathārūpe agocare carantaṁ yathārūpe pāpake mitte bhajantaṁ viññū sabrahmacārī pāpakesu ṭhānesu okappeyyuṁ, so tañca anāsanaṁ tañca agocaraṁ te ca pāpake mitte paṭisaṅkhā yoniso parivajjeti.
Reflecting rationally, they avoid sitting on inappropriate seats, walking in inappropriate neighborhoods, and mixing with bad friends—whatever sensible spiritual companions would believe to be a bad setting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy tránh những chỗ ngồi không thích hợp, những nơi không nên lui tới và những bạn xấu, tức những hoàn cảnh mà nếu vị ấy ngồi, lui tới hay giao du như vậy, các bạn đồng tu có trí có thể cho rằng vị ấy có liên can đến những điều xấu.
mn2:19.4
Yañhissa, bhikkhave, aparivajjayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, parivajjayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without avoiding these things do not arise when they are avoided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không tránh những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người biết tránh chúng.
mn2:19.5
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā parivajjanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by avoiding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng tránh né.
mn2:20.0
6. Vinodanāpahātabbaāsava
6. Defilements Given Up by Dispelling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng loại bỏ
mn2:20.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā vinodanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by dispelling?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng loại bỏ?
mn2:20.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso uppannaṁ kāmavitakkaṁ nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ …pe… uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti.
Take a mendicant who, reflecting rationally, doesn’t tolerate a sensual, malicious, or cruel thought that has arisen, but gives it up, dispels it, eliminates it, and obliterates it. They don’t tolerate any bad, unskillful qualities that have arisen, but give them up, dispel them, eliminate them, and obliterate them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, không chấp nhận một ý nghĩ về dục đã sinh, mà từ bỏ, loại bỏ, chấm dứt và không để nó tiếp tục tồn tại; cũng vậy đối với một ý nghĩ sân hận hay gây hại đã sinh. Bất cứ trạng thái xấu, bất thiện nào vừa sinh khởi, vị ấy không chấp nhận mà từ bỏ, loại bỏ, chấm dứt và không để chúng tiếp tục tồn tại.
mn2:20.3
Yañhissa, bhikkhave, avinodayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, vinodayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without dispelling these things do not arise when they are dispelled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không loại bỏ những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người loại bỏ chúng.
mn2:20.4
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā vinodanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by dispelling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng loại bỏ.
mn2:21.0
7. Bhāvanāpahātabbaāsava
7. Defilements Given Up by Developing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng tu tập
mn2:21.1
Katame ca, bhikkhave, āsavā bhāvanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by developing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng tu tập?
mn2:21.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ;
Take a mendicant who, reflecting rationally, develops the awakening factors of mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, tu tập giác chi niệm, dựa trên viễn ly, ly tham và đoạn diệt, hướng đến buông bỏ;
mn2:21.3
paṭisaṅkhā yoniso dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
investigation of principles,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập giác chi trạch pháp …
mn2:21.4
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi tinh tấn …
mn2:21.5
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
rapture,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi hỷ …
mn2:21.6
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
tranquility,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi khinh an …
mn2:21.7
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi định …
mn2:21.8
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và giác chi xả, dựa trên viễn ly, ly tham và đoạn diệt, hướng đến buông bỏ.
mn2:21.9
Yañhissa, bhikkhave, abhāvayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, bhāvayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without developing these things do not arise when they are developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không tu tập những giác chi ấy sẽ không sinh khởi nơi người tu tập chúng.
mn2:21.10
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā bhāvanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng tu tập.
mn2:22.1
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno ye āsavā dassanā pahātabbā te dassanā pahīnā honti, ye āsavā saṁvarā pahātabbā te saṁvarā pahīnā honti, ye āsavā paṭisevanā pahātabbā te paṭisevanā pahīnā honti, ye āsavā adhivāsanā pahātabbā te adhivāsanā pahīnā honti, ye āsavā parivajjanā pahātabbā te parivajjanā pahīnā honti, ye āsavā vinodanā pahātabbā te vinodanā pahīnā honti, ye āsavā bhāvanā pahātabbā te bhāvanā pahīnā honti;
Now, take a mendicant who, by seeing, has given up the defilements that should be given up by seeing. By restraint, they’ve given up the defilements that should be given up by restraint. By using, they’ve given up the defilements that should be given up by using. By enduring, they’ve given up the defilements that should be given up by enduring. By avoiding, they’ve given up the defilements that should be given up by avoiding. By dispelling, they’ve given up the defilements that should be given up by dispelling. By developing, they’ve given up the defilements that should be given up by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi một vị tỳ-kheo đã đoạn trừ bằng thấy biết những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng thấy biết; đã đoạn trừ bằng phòng hộ những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng phòng hộ; đã đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách; đã đoạn trừ bằng chịu đựng những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng chịu đựng; đã đoạn trừ bằng tránh né những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng tránh né; đã đoạn trừ bằng loại bỏ những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng loại bỏ; và đã đoạn trừ bằng tu tập những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng tu tập,
mn2:22.2
ayaṁ vuccati, bhikkhave: ‘bhikkhu sabbāsavasaṁvarasaṁvuto viharati, acchecchi taṇhaṁ, vivattayi saṁyojanaṁ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassā’”ti.
They’re called a mendicant who lives having restrained all defilements, who has cut off craving, cast off the fetters, and by rightly comprehending conceit has made an end of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy được gọi là một tỳ-kheo sống đã phòng hộ mọi lậu hoặc, đã cắt đứt ái, tháo bỏ kiết sử, và nhờ thấu hiểu đúng đắn ngã mạn, đã chấm dứt khổ.”
mn2:22.3
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn2:22.4
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn2:22.5
Sabbāsavasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc, bài thứ hai, kết thúc.