← Kinh Trung Bộ

MN2 · Majjhima Nikāya

Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc

Sabbāsavasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tu viện của ông Anāthapiṇḍika, Đức Phật dạy các tỳ-kheo pháp môn phòng hộ tất cả lậu hoặc: lậu hoặc về dục, về sự hiện hữu và về vô minh. Ngài đặt nguyên tắc lậu hoặc chấm dứt đối với người biết và thấy, không phải người không biết không thấy, và sự khác biệt nằm ở chú tâm đúng cách hay chú tâm sai cách. Ngài nêu bảy cách đoạn trừ: bằng thấy biết, phòng hộ, sử dụng đúng cách, chịu đựng, tránh né, loại bỏ và tu tập.

Phần dài nhất nói về lậu hoặc đoạn trừ bằng thấy biết, đối chiếu người phàm chưa được học hỏi với Thánh đệ tử. Người phàm không biết điều gì nên và không nên chú tâm, nên quay về những câu hỏi tự vấn về quá khứ, tương lai và hiện tại của tự ngã. Do chú tâm sai cách như vậy, một trong sáu quan điểm phát sinh và được xem là thật, là chắc chắn: rằng tôi có tự ngã, rằng tôi không có tự ngã, các cách nhận biết tự ngã, và quan điểm một tự ngã thường còn, là kẻ nói, kẻ cảm nhận. Người ấy mắc vào rừng rậm kiến chấp, không thoát khỏi sinh già chết. Ngược lại, Thánh đệ tử chú tâm đúng cách vào bốn sự thật: đây là khổ, nguồn gốc khổ, sự chấm dứt khổ, con đường đưa đến chấm dứt khổ; nhờ vậy ba kiết sử được đoạn trừ: thân kiến, hoài nghi, chấp thủ giới cùng nghi thức.

Năm cách tiếp theo mang tính thực hành: bằng phòng hộ, sống có phòng hộ đối với mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và ý; bằng sử dụng đúng cách, dùng y phục và chỗ ở để chống nóng lạnh, dùng thức ăn không để vui chơi mà để duy trì thân, hỗ trợ đời sống phạm hạnh, dùng thuốc men để giảm đau đớn do bệnh; bằng chịu đựng, chịu đựng lạnh nóng, đói khát, côn trùng, lời nói thô bạo và cảm thọ đau đớn dữ dội; bằng tránh né, tránh voi dữ, rắn, hố sâu, đầm lầy, những chỗ ngồi không thích hợp, nơi không nên lui tới và bạn xấu; bằng loại bỏ, không chấp nhận ý nghĩ về dục, sân hận hay gây hại đã sinh, mà từ bỏ và chấm dứt.

Cách cuối cùng là tu tập bảy giác chi, từ niệm, trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, định đến xả, dựa trên viễn ly, ly tham, đoạn diệt, hướng đến buông bỏ. Đức Phật kết luận: tỳ-kheo đã đoạn trừ bằng cả bảy cách ấy sống đã phòng hộ mọi lậu hoặc, cắt đứt ái, tháo bỏ kiết sử, nhờ thấu hiểu ngã mạn mà chấm dứt khổ.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0d7871f5-3554-4e51-b39a-a857c46f9d01 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd3dbb11e512e898a611020eb1459436e890946b34f70db21627d36105895672

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Technical-gate follow-up to current full assessment 8d623d80-6180-4dc3-a078-78189514068f dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.3
Đủ ý chính9.4
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói10
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.3
Tách biệt lời kinh9.5
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 606bc8af-d318-49eb-b89e-8c3e2898f75e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd3dbb11e512e898a611020eb1459436e890946b34f70db21627d36105895672

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 54078ccc-ccea-479d-91ea-8e68eaa5c89e · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd3dbb11e512e898a611020eb1459436e890946b34f70db21627d36105895672

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.69/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Đọc toàn bộ MN2 từ Pāli/Sujato/Việt và comment, rồi đối chiếu riêng bốn đoạn tóm tắt. Đúng bối cảnh Sāvatthī, người nói/nghe, phân biệt phàm phu/Thánh đệ tử, sáu quan điểm và ba kiết sử, đủ bảy phương pháp và kết luận. Tóm tắt 6 nhóm đầu gộp hợp lý: những mục đích nhỏ của vật dụng không được liệt kê đầy đủ, nhưng không đổi kết luận. Cụm xem là thật/chắc chắn là khái quát phần kiến chấp; Pāli lặp trực tiếp cụm ấy trong năm mục đầu, nên fidelity không chấm tuyệt đối. Không đưa chỉ dẫn chú giải vào tóm tắt như lời kinh. Văn xuôi và giới hạn độ dài của bài này đạt; điểm kỹ thuật bị chặn vì npm test toàn repo chưa xanh và build của batch sửa chưa chốt. Đây là điểm biên tập tóm tắt, không phải điểm của bản dịch canonical.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.3
Đủ ý chính9.4
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói10
Thuật ngữ9.4
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.3
Tách biệt lời kinh9.5
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & trình bày2

Lỗi chặn ghi nhận: Validation failure: npm test toàn repository chưa qua do các tóm tắt MN/DN còn thiếu; chưa đạt technical release gate..

Mã lần chấm: 8d623d80-6180-4dc3-a078-78189514068f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bd3dbb11e512e898a611020eb1459436e890946b34f70db21627d36105895672

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 470 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ff7df96b-3397-4da2-88e1-90cbe45418f5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 835b8790a4894692fccd134c791c60ba874c4175fdcf2e66db18f2c5415bf871

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 125 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b7427ba3-b133-40dd-9d9a-f8cf256e2cc8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7257832c0eb917fe617da740ab07ca128baaa4aecdd44b4c3446a51bcc5997b3

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.57/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Technical-gate follow-up to current full assessment e119de03-7034-4d65-9485-aedd4e064b27 dated 2026-10-05. The content scores are carried forward unchanged from that current whole-text Pāli review; this entry re-assesses only technical_integrity after npm test passed (336 tests), npm run check reported 0 errors, integrated npm run validate passed, and npm run build completed all 6,146 pages with Pagefind indexing 6,136 pages. The previous entry's sole blocker was the global validation/build gate, which is now resolved. Content and source fingerprints are recalculated by the recorder.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3cf76b0c-992f-4ba3-958e-e2eb3d6bdd92 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7257832c0eb917fe617da740ab07ca128baaa4aecdd44b4c3446a51bcc5997b3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 125 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 324748e1-3473-4cec-8176-472e7c0cd474 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7257832c0eb917fe617da740ab07ca128baaa4aecdd44b4c3446a51bcc5997b3

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 8.77/10

Người/công cụ đánh giá: Codex.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Đã đọc đủ 125 segment Pāli/Sujato/Việt, toàn bộ comment và bản HT. Thích Minh Châu hiệu đính Bình Anson tại https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung02.htm ngày 05/10/2026. Tra DPD abyābajjhaparamatā trực tiếp. Sửa 8.1–8.6: trả saccato thetato về từng segment 8.2–8.6 thay vì gộp vào 8.1 theo Sujato; bảo toàn lặp và không gán cho mục thứ sáu. Sửa 16.2 thành giảm đau bệnh hết mức, thay cấu trúc tối nghĩa. Đọc riêng toàn bộ Việt sau sửa rồi semantic audit ngược: đúng phủ định 3.4–3.5/6/10, đủ sáu quan điểm 8.2–8.8, bốn sự thật/ba kiết sử 11, bảy phương pháp 4/12–21/22, mục đích bốn vật dụng, mệnh đề xã hội 19.3, dấu lược giác chi và colophon. Atthi me attā giữ nghĩa có tự ngã, không dịch vòng survive của Sujato; bhavāsava và vedeyya có ghi khác biệt ở comment. English substantive coverage 100%; 9.1 và 22.5 Sujato rỗng, đọc từ Pāli. Nguồn Việt là bản sao có hiệu đính, NOASSERTION, không aligned segment; không xác nhận lại nguồn git Việt mà comment lịch sử ghi. Điểm là nhận định biên tập sau một lượt review riêng, không phải xác suất đúng. Pāli authority pin 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639; không dùng bản Việt ngoài store để tăng coverage. Gate kỹ thuật mới nhất: validator nội dung qua, check qua, build trước batch qua; npm test còn fail do các tóm tắt chưa có. Technical 2/10 và lỗi chặn buộc draft, không được bù bằng điểm nội dung. Lịch sử trước sửa vẫn được giữ với hash cũ.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & phát hành2

Lỗi chặn ghi nhận: Validation failure: npm test toàn repository chưa qua do các tóm tắt MN/DN còn thiếu; chưa đạt technical release gate..

Mã lần chấm: e119de03-7034-4d65-9485-aedd4e064b27 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7257832c0eb917fe617da740ab07ca128baaa4aecdd44b4c3446a51bcc5997b3

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 125 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5e6ca1f3-b9fb-48b9-a24a-ba7591c2089d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: af408f2f43d04f9fc78c0af775a5836d29d134e6d144816af6480eea8ad06a78

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.77/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.7
Ngữ pháp & logic9.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.6
Bất định & trung thực9.8
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

125/125 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

123/125 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

125/125 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 2
Middle Discourses 2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 2
Sabbāsavasutta
All the Defilements
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“sabbāsavasaṁvarapariyāyaṁ vo, bhikkhave, desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the explanation of the restraint of all defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các thầy pháp môn phòng hộ tất cả lậu hoặc.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như sau:
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
“Mendicants, I say that the ending of defilements is for one who knows and sees, not for one who does not know or see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta nói rằng lậu hoặc chấm dứt đối với người biết và thấy, chứ không phải đối với người không biết, không thấy.
Kiñca, bhikkhave, jānato kiñca passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi?
For one who knows and sees what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết và thấy điều gì thì lậu hoặc chấm dứt?
Yoniso ca manasikāraṁ ayoniso ca manasikāraṁ.
Rational application of mind and irrational application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là chú tâm đúng cách và chú tâm sai cách.
Ayoniso, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā uppajjanti, uppannā ca āsavā pavaḍḍhanti;
When you apply the mind irrationally, defilements arise, and once arisen they grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm sai cách, những lậu hoặc chưa sinh sẽ sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
yoniso ca kho, bhikkhave, manasikaroto anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.
When you apply the mind rationally, defilements don’t arise, and those that have already arisen are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm đúng cách, những lậu hoặc chưa sinh sẽ không sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
Atthi, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā, atthi āsavā saṁvarā pahātabbā, atthi āsavā paṭisevanā pahātabbā, atthi āsavā adhivāsanā pahātabbā, atthi āsavā parivajjanā pahātabbā, atthi āsavā vinodanā pahātabbā, atthi āsavā bhāvanā pahātabbā.
Some defilements should be given up by seeing, some by restraint, some by using, some by enduring, some by avoiding, some by dispelling, and some by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng thấy biết; có những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng phòng hộ, bằng sử dụng đúng cách, bằng chịu đựng, bằng tránh né, bằng loại bỏ, và bằng tu tập.
1. Dassanāpahātabbaāsava
1. Defilements Given Up by Seeing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng thấy biết
Katame ca, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by seeing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng thấy biết?
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto, sappurisānaṁ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto—
Take an unlearned ordinary person who has not seen the noble ones, and is neither skilled nor trained in the teaching of the noble ones. They’ve not seen true persons, and are neither skilled nor trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây có một người phàm chưa được học hỏi, không từng gặp các bậc Thánh, không thành thạo và không được rèn luyện trong giáo pháp của các bậc Thánh; không từng gặp các bậc chân nhân, không thành thạo và không được rèn luyện trong giáo pháp của các bậc chân nhân.
manasikaraṇīye dhamme nappajānāti, amanasikaraṇīye dhamme nappajānāti.
They don’t understand to which things they should apply the mind and to which things they should not apply the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy không hiểu điều gì nên chú tâm và điều gì không nên chú tâm.
So manasikaraṇīye dhamme appajānanto amanasikaraṇīye dhamme appajānanto, ye dhammā na manasikaraṇīyā, te dhamme manasi karoti, ye dhammā manasikaraṇīyā te dhamme na manasi karoti.
So they apply the mind to things they shouldn’t and don’t apply the mind to things they should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không hiểu như vậy, người ấy chú tâm vào điều không nên chú tâm, và không chú tâm vào điều nên chú tâm.
Katame ca, bhikkhave, dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti?
And what are the things to which they apply the mind but should not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều nào người ấy chú tâm vào nhưng không nên chú tâm?
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaḍḍhati;
They are the things that, when the mind is applied to them, give rise to unarisen defilements and make arisen defilements grow: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaḍḍhati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaḍḍhati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
ime dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti.
These are the things to which they apply the mind but should not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều người ấy chú tâm vào nhưng không nên chú tâm.
Katame ca, bhikkhave, dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti?
And what are the things to which they do not apply the mind but should?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn những điều nào người ấy không chú tâm vào nhưng nên chú tâm?
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati;
They are the things that, when the mind is applied to them, do not give rise to unarisen defilements and give up arisen defilements: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
ime dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti.
These are the things to which they do not apply the mind but should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều người ấy không chú tâm vào nhưng nên chú tâm.
Tassa amanasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ manasikārā manasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ amanasikārā anuppannā ceva āsavā uppajjanti uppannā ca āsavā pavaḍḍhanti.
Because of applying the mind to what they should not and not applying the mind to what they should, unarisen defilements arise and arisen defilements grow.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do chú tâm vào điều không nên chú tâm và không chú tâm vào điều nên chú tâm, những lậu hoặc chưa sinh sẽ sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
So evaṁ ayoniso manasi karoti:
This is how they apply the mind irrationally:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy chú tâm sai cách như sau:
‘ahosiṁ nu kho ahaṁ atītamaddhānaṁ? Na nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kiṁ nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kathaṁ nu kho ahosiṁ atītamaddhānaṁ? Kiṁ hutvā kiṁ ahosiṁ nu kho ahaṁ atītamaddhānaṁ?
‘Did I exist in the past? Did I not exist in the past? What was I in the past? How was I in the past? After being what, what did I become in the past?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong quá khứ tôi có tồn tại không? Tôi đã không tồn tại sao? Tôi là gì trong quá khứ? Tôi như thế nào trong quá khứ? Từ cái gì, tôi đã trở thành cái gì trong quá khứ?
Bhavissāmi nu kho ahaṁ anāgatamaddhānaṁ? Na nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kiṁ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kathaṁ nu kho bhavissāmi anāgatamaddhānaṁ? Kiṁ hutvā kiṁ bhavissāmi nu kho ahaṁ anāgatamaddhānan’ti?
Will I exist in the future? Will I not exist in the future? What will I be in the future? How will I be in the future? After being what, what will I become in the future?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong tương lai tôi sẽ tồn tại không? Tôi sẽ không tồn tại sao? Tôi sẽ là gì? Tôi sẽ như thế nào? Từ cái gì, tôi sẽ trở thành cái gì trong tương lai?’
Etarahi vā paccuppannamaddhānaṁ ajjhattaṁ kathaṅkathī hoti:
Or they are undecided about the present thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoặc ngay trong hiện tại, người ấy phân vân về chính mình:
‘ahaṁ nu khosmi? No nu khosmi? Kiṁ nu khosmi? Kathaṁ nu khosmi? Ayaṁ nu kho satto kuto āgato? So kuhiṁ gāmī bhavissatī’ti?
‘Am I? Am I not? What am I? How am I? This sentient being—where did it come from? And where will it go?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôi có tồn tại không? Tôi không tồn tại sao? Tôi là gì? Tôi như thế nào? Chúng sinh này từ đâu đến, và rồi sẽ đi về đâu?’
Tassa evaṁ ayoniso manasikaroto channaṁ diṭṭhīnaṁ aññatarā diṭṭhi uppajjati.
When they apply the mind irrationally in this way, one of the following six views arises in them and is taken as a genuine fact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi chú tâm sai cách như vậy, một trong sáu quan điểm sau phát sinh nơi người ấy.
‘Atthi me attā’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘My self survives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quan điểm: ‘Tôi có một tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
‘natthi me attā’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘My self does not survive.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi không có tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
‘attanāva attānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive the self with the self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết tự ngã bằng chính tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
‘attanāva anattānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive what is not-self with the self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết cái không phải tự ngã bằng tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
‘anattanāva attānaṁ sañjānāmī’ti vā assa saccato thetato diṭṭhi uppajjati;
The view: ‘I perceive the self with what is not-self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quan điểm: ‘Tôi nhận biết tự ngã bằng cái không phải tự ngã’ phát sinh nơi người ấy và được xem là thật, là chắc chắn;
atha vā panassa evaṁ diṭṭhi hoti:
Or they have such a view:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc người ấy có quan điểm như sau:
‘yo me ayaṁ attā vado vedeyyo tatra tatra kalyāṇapāpakānaṁ kammānaṁ vipākaṁ paṭisaṁvedeti so kho pana me ayaṁ attā nicco dhuvo sassato avipariṇāmadhammo sassatisamaṁ tatheva ṭhassatī’ti.
‘This self of mine is he, the one who speaks, the one who knows, who experiences the results of good and bad deeds in all the different realms. This self is permanent, everlasting, eternal, and imperishable, and will last forever and ever.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tự ngã này của tôi là kẻ nói, kẻ cảm nhận, là kẻ trải nghiệm quả của các nghiệp thiện và ác ở chỗ này chỗ kia. Tự ngã ấy thường còn, bền vững, vĩnh cửu, không biến đổi, và sẽ tồn tại mãi mãi.’
Idaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhigataṁ diṭṭhigahanaṁ diṭṭhikantāraṁ diṭṭhivisūkaṁ diṭṭhivipphanditaṁ diṭṭhisaṁyojanaṁ.
This is called a misconception, the thicket of views, the desert of views, the twist of views, the dodge of views, the fetter of views.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây gọi là mắc vào kiến chấp, rừng rậm kiến chấp, hoang mạc kiến chấp, sự quanh co của kiến chấp, sự dao động của kiến chấp, và kiết sử của kiến chấp.
Diṭṭhisaṁyojanasaṁyutto, bhikkhave, assutavā puthujjano na parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi;
An unlearned ordinary person who is fettered by views is not freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người phàm chưa được học hỏi, bị trói buộc bởi kiết sử của kiến chấp, không thoát khỏi sinh, già và chết; không thoát khỏi sầu, bi, khổ, ưu và não.
‘na parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
They’re not freed from suffering, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói rằng người ấy không thoát khỏi khổ.
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngược lại, này các tỳ-kheo, một vị Thánh đệ tử có học hỏi,
ariyānaṁ dassāvī ariyadhammassa kovido ariyadhamme suvinīto, sappurisānaṁ dassāvī sappurisadhammassa kovido sappurisadhamme suvinīto—
But take a learned noble disciple who has seen the noble ones, and is skilled and trained in the teaching of the noble ones. They’ve seen true persons, and are skilled and trained in the teaching of the true persons.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã gặp các bậc Thánh, thành thạo và được rèn luyện tốt trong giáo pháp của các bậc Thánh; đã gặp các bậc chân nhân, thành thạo và được rèn luyện tốt trong giáo pháp của các bậc chân nhân.
manasikaraṇīye dhamme pajānāti amanasikaraṇīye dhamme pajānāti.
They understand to which things they should apply the mind and to which things they should not apply the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy hiểu điều gì nên chú tâm và điều gì không nên chú tâm.
So manasikaraṇīye dhamme pajānanto amanasikaraṇīye dhamme pajānanto ye dhammā na manasikaraṇīyā te dhamme na manasi karoti, ye dhammā manasikaraṇīyā te dhamme manasi karoti.
So they apply the mind to things they should and don’t apply the mind to things they shouldn’t.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì hiểu như vậy, vị ấy không chú tâm vào điều không nên chú tâm, và chú tâm vào điều nên chú tâm.
Katame ca, bhikkhave, dhammā na manasikaraṇīyā ye dhamme na manasi karoti?
And what are the things to which they don’t apply the mind and should not?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những điều nào vị ấy không chú tâm vào và không nên chú tâm?
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pavaḍḍhati;
They are the things that, when the mind is applied to them, give rise to unarisen defilements and make arisen defilements grow: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
anuppanno vā bhavāsavo uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pavaḍḍhati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng;
anuppanno vā avijjāsavo uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pavaḍḍhati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ sinh, hoặc đã sinh sẽ tăng trưởng.
ime dhammā na manasikaraṇīyā, ye dhamme na manasi karoti.
These are the things to which they don’t apply the mind and should not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều vị ấy không chú tâm vào và không nên chú tâm.
Katame ca, bhikkhave, dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti?
And what are the things to which they do apply the mind and should?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn những điều nào vị ấy chú tâm vào và nên chú tâm?
Yassa, bhikkhave, dhamme manasikaroto anuppanno vā kāmāsavo na uppajjati, uppanno vā kāmāsavo pahīyati;
They are the things that, when the mind is applied to them, do not give rise to unarisen defilements and give up arisen defilements: the defilements of sensual desire,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều mà khi chú tâm vào, lậu hoặc về dục chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
anuppanno vā bhavāsavo na uppajjati, uppanno vā bhavāsavo pahīyati;
desire to be reborn,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc về sự hiện hữu chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ;
anuppanno vā avijjāsavo na uppajjati, uppanno vā avijjāsavo pahīyati—
and ignorance.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lậu hoặc vô minh chưa sinh sẽ không sinh, hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
ime dhammā manasikaraṇīyā ye dhamme manasi karoti.
These are the things to which they do apply the mind and should.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là những điều vị ấy chú tâm vào và nên chú tâm.
Tassa amanasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ amanasikārā manasikaraṇīyānaṁ dhammānaṁ manasikārā anuppannā ceva āsavā na uppajjanti, uppannā ca āsavā pahīyanti.
Because of not applying the mind to what they should not and applying the mind to what they should, unarisen defilements don’t arise and arisen defilements are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do không chú tâm vào điều không nên chú tâm và chú tâm vào điều nên chú tâm, những lậu hoặc chưa sinh sẽ không sinh, và những lậu hoặc đã sinh sẽ được đoạn trừ.
So ‘idaṁ dukkhan’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yoniso manasi karoti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yoniso manasi karoti.
They rationally apply the mind: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy chú tâm đúng cách: ‘Đây là khổ’; ‘Đây là nguồn gốc của khổ’; ‘Đây là sự chấm dứt khổ’; ‘Đây là con đường thực hành đưa đến chấm dứt khổ’.
Tassa evaṁ yoniso manasikaroto tīṇi saṁyojanāni pahīyanti—
And as they do so, they give up three fetters:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy chú tâm đúng cách như vậy, ba kiết sử được đoạn trừ:
sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso.
substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân kiến, hoài nghi, và chấp thủ giới cùng nghi thức.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā dassanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by seeing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng thấy biết.
2. Saṁvarāpahātabbaāsava
2. Defilements Given Up by Restraint
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng phòng hộ
Katame ca, bhikkhave, āsavā saṁvarā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by restraint?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng phòng hộ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cakkhundriyasaṁvarasaṁvuto viharati.
Take a mendicant who, reflecting rationally, lives restraining the eye faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, sống có phòng hộ đối với mắt.
Yañhissa, bhikkhave, cakkhundriyasaṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, cakkhundriyasaṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint of the eye faculty do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không phòng hộ mắt sẽ không sinh khởi nơi người có phòng hộ mắt.
Paṭisaṅkhā yoniso sotindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
Reflecting rationally, they live restraining the ear faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy sống có phòng hộ đối với tai …
ghānindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the nose faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
jivhindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the tongue faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
lưỡi …
kāyindriyasaṁvarasaṁvuto viharati …pe…
the body faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
manindriyasaṁvarasaṁvuto viharati.
the mind faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và ý.
Yañhissa, bhikkhave, manindriyasaṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, manindriyasaṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint of the mind faculty do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không phòng hộ ý sẽ không sinh khởi nơi người có phòng hộ ý.
Yañhissa, bhikkhave, saṁvaraṁ asaṁvutassa viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, saṁvaraṁ saṁvutassa viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without restraint do not arise when there is such restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người sống không phòng hộ sẽ không sinh khởi nơi người sống có phòng hộ.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā saṁvarā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng phòng hộ.
3. Paṭisevanāpahātabbaāsava
3. Defilements Given Up by Using
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách
Katame ca, bhikkhave, āsavā paṭisevanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by using?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso cīvaraṁ paṭisevati:
Take a mendicant who, reflecting rationally, makes use of robes:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, sử dụng y phục với mục đích:
‘yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva hirikopīnappaṭicchādanatthaṁ’.
‘Only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; and for covering up the private parts.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để chống lạnh, chống nóng; tránh sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; và chỉ để che kín những phần cần kín đáo.’
Paṭisaṅkhā yoniso piṇḍapātaṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of almsfood:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy dùng thức ăn khất thực với mục đích:
‘neva davāya, na madāya, na maṇḍanāya, na vibhūsanāya, yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya, vihiṁsūparatiyā, brahmacariyānuggahāya, iti purāṇañca vedanaṁ paṭihaṅkhāmi navañca vedanaṁ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati anavajjatā ca phāsuvihāro ca’.
‘Not for fun, indulgence, adornment, or decoration, but only to sustain this body, to avoid harm, and to support spiritual practice. In this way, I shall put an end to old discomfort and not give rise to new discomfort, and I will have the means to keep going, blamelessness, and a comfortable abiding.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Không phải để vui chơi, hưởng thụ, làm đẹp hay trang sức, mà chỉ để duy trì và nuôi sống thân này, tránh tổn hại và hỗ trợ đời sống phạm hạnh. Nhờ vậy, tôi sẽ chấm dứt cảm thọ cũ và không làm phát sinh cảm thọ mới; tôi sẽ duy trì được sự sống, không có lỗi và sống an ổn.’
Paṭisaṅkhā yoniso senāsanaṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of lodgings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy sử dụng chỗ ở với mục đích:
‘yāvadeva sītassa paṭighātāya, uṇhassa paṭighātāya, ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ paṭighātāya, yāvadeva utuparissayavinodanapaṭisallānārāmatthaṁ’.
‘Only for the sake of warding off cold and heat; for warding off the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles; to shelter from harsh weather and to enjoy retreat.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để chống lạnh, chống nóng; tránh sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; để tránh thời tiết khắc nghiệt và vui thích sống tĩnh lặng.’
Paṭisaṅkhā yoniso gilānappaccayabhesajjaparikkhāraṁ paṭisevati:
Reflecting rationally, they make use of medicines and supplies for the sick:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy dùng thuốc men và vật dụng cho người bệnh với mục đích:
‘yāvadeva uppannānaṁ veyyābādhikānaṁ vedanānaṁ paṭighātāya, abyābajjhaparamatāya’.
‘Only for the sake of warding off the pains of illness and to promote good health.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chỉ để làm giảm những cảm thọ đau đớn do bệnh tật đã phát sinh, và để giảm đau bệnh hết mức.’
Yañhissa, bhikkhave, appaṭisevato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, paṭisevato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without using these things do not arise when they are used.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không sử dụng những vật dụng ấy đúng cách sẽ không sinh khởi nơi người sử dụng chúng đúng cách.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā paṭisevanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by using.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách.
4. Adhivāsanāpahātabbaāsava
4. Defilements Given Up by Enduring
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng chịu đựng
Katame ca, bhikkhave, āsavā adhivāsanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by enduring?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng chịu đựng?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso khamo hoti sītassa uṇhassa, jighacchāya pipāsāya. Ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassānaṁ, duruttānaṁ durāgatānaṁ vacanapathānaṁ, uppannānaṁ sārīrikānaṁ vedanānaṁ dukkhānaṁ tibbānaṁ kharānaṁ kaṭukānaṁ asātānaṁ amanāpānaṁ pāṇaharānaṁ adhivāsakajātiko hoti.
Take a mendicant who, reflecting rationally, endures cold, heat, hunger, and thirst. They endure the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles. They endure rude and unwelcome criticism. And they put up with physical pain—sharp, severe, acute, unpleasant, disagreeable, and life-threatening.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, chịu đựng lạnh, nóng, đói và khát; chịu đựng sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, nắng và các loài bò sát; chịu đựng những lời nói thô bạo, khó chịu; và chịu đựng những cảm thọ đau đớn nơi thân, dữ dội, gay gắt, nhức nhối, khó chịu, khổ sở, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.
Yañhissa, bhikkhave, anadhivāsayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, adhivāsayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without enduring these things do not arise when they are endured.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không chịu đựng những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người chịu đựng chúng.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā adhivāsanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by enduring.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng chịu đựng.
5. Parivajjanāpahātabbaāsava
5. Defilements Given Up by Avoiding
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng tránh né
Katame ca, bhikkhave, āsavā parivajjanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by avoiding?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng tránh né?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso caṇḍaṁ hatthiṁ parivajjeti, caṇḍaṁ assaṁ parivajjeti, caṇḍaṁ goṇaṁ parivajjeti, caṇḍaṁ kukkuraṁ parivajjeti, ahiṁ khāṇuṁ kaṇṭakaṭṭhānaṁ sobbhaṁ papātaṁ candanikaṁ oḷigallaṁ.
Take a mendicant who, reflecting rationally, avoids a wild elephant, a wild horse, a wild ox, a wild dog, a snake, a stump, thorny ground, a pit, a cliff, a swamp, and a sewer.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, tránh voi dữ, ngựa dữ, bò dữ, chó dữ, rắn, gốc cây, nơi có gai, hố sâu, vách dốc, đầm lầy và cống rãnh.
Yathārūpe anāsane nisinnaṁ yathārūpe agocare carantaṁ yathārūpe pāpake mitte bhajantaṁ viññū sabrahmacārī pāpakesu ṭhānesu okappeyyuṁ, so tañca anāsanaṁ tañca agocaraṁ te ca pāpake mitte paṭisaṅkhā yoniso parivajjeti.
Reflecting rationally, they avoid sitting on inappropriate seats, walking in inappropriate neighborhoods, and mixing with bad friends—whatever sensible spiritual companions would believe to be a bad setting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi suy xét đúng cách, vị ấy tránh những chỗ ngồi không thích hợp, những nơi không nên lui tới và những bạn xấu, tức những hoàn cảnh mà nếu vị ấy ngồi, lui tới hay giao du như vậy, các bạn đồng tu có trí có thể cho rằng vị ấy có liên can đến những điều xấu.
Yañhissa, bhikkhave, aparivajjayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, parivajjayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without avoiding these things do not arise when they are avoided.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không tránh những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người biết tránh chúng.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā parivajjanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by avoiding.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng tránh né.
6. Vinodanāpahātabbaāsava
6. Defilements Given Up by Dispelling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng loại bỏ
Katame ca, bhikkhave, āsavā vinodanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by dispelling?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng loại bỏ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso uppannaṁ kāmavitakkaṁ nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti, uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ …pe… uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti.
Take a mendicant who, reflecting rationally, doesn’t tolerate a sensual, malicious, or cruel thought that has arisen, but gives it up, dispels it, eliminates it, and obliterates it. They don’t tolerate any bad, unskillful qualities that have arisen, but give them up, dispel them, eliminate them, and obliterate them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, không chấp nhận một ý nghĩ về dục đã sinh, mà từ bỏ, loại bỏ, chấm dứt và không để nó tiếp tục tồn tại; cũng vậy đối với một ý nghĩ sân hận hay gây hại đã sinh. Bất cứ trạng thái xấu, bất thiện nào vừa sinh khởi, vị ấy không chấp nhận mà từ bỏ, loại bỏ, chấm dứt và không để chúng tiếp tục tồn tại.
Yañhissa, bhikkhave, avinodayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, vinodayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without dispelling these things do not arise when they are dispelled.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không loại bỏ những điều ấy sẽ không sinh khởi nơi người loại bỏ chúng.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā vinodanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by dispelling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng loại bỏ.
7. Bhāvanāpahātabbaāsava
7. Defilements Given Up by Developing
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Lậu hoặc được đoạn trừ bằng tu tập
Katame ca, bhikkhave, āsavā bhāvanā pahātabbā?
And what are the defilements that should be given up by developing?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và những lậu hoặc nào phải đoạn trừ bằng tu tập?
Idha, bhikkhave, bhikkhu paṭisaṅkhā yoniso satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ;
Take a mendicant who, reflecting rationally, develops the awakening factors of mindfulness,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một vị tỳ-kheo sau khi suy xét đúng cách, tu tập giác chi niệm, dựa trên viễn ly, ly tham và đoạn diệt, hướng đến buông bỏ;
paṭisaṅkhā yoniso dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe…
investigation of principles,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tu tập giác chi trạch pháp …
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
energy,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi tinh tấn …
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
rapture,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi hỷ …
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
tranquility,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi khinh an …
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
immersion,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi định …
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
and equanimity, which rely on seclusion, fading away, and cessation, and ripen as letting go.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và giác chi xả, dựa trên viễn ly, ly tham và đoạn diệt, hướng đến buông bỏ.
Yañhissa, bhikkhave, abhāvayato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, bhāvayato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
For the distressing and feverish defilements that might arise in someone who lives without developing these things do not arise when they are developed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những lậu hoặc gây khổ sở và nóng bức có thể sinh khởi nơi người không tu tập những giác chi ấy sẽ không sinh khởi nơi người tu tập chúng.
Ime vuccanti, bhikkhave, āsavā bhāvanā pahātabbā.
These are called the defilements that should be given up by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó gọi là những lậu hoặc phải đoạn trừ bằng tu tập.
Yato kho, bhikkhave, bhikkhuno ye āsavā dassanā pahātabbā te dassanā pahīnā honti, ye āsavā saṁvarā pahātabbā te saṁvarā pahīnā honti, ye āsavā paṭisevanā pahātabbā te paṭisevanā pahīnā honti, ye āsavā adhivāsanā pahātabbā te adhivāsanā pahīnā honti, ye āsavā parivajjanā pahātabbā te parivajjanā pahīnā honti, ye āsavā vinodanā pahātabbā te vinodanā pahīnā honti, ye āsavā bhāvanā pahātabbā te bhāvanā pahīnā honti;
Now, take a mendicant who, by seeing, has given up the defilements that should be given up by seeing. By restraint, they’ve given up the defilements that should be given up by restraint. By using, they’ve given up the defilements that should be given up by using. By enduring, they’ve given up the defilements that should be given up by enduring. By avoiding, they’ve given up the defilements that should be given up by avoiding. By dispelling, they’ve given up the defilements that should be given up by dispelling. By developing, they’ve given up the defilements that should be given up by developing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi một vị tỳ-kheo đã đoạn trừ bằng thấy biết những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng thấy biết; đã đoạn trừ bằng phòng hộ những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng phòng hộ; đã đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng sử dụng đúng cách; đã đoạn trừ bằng chịu đựng những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng chịu đựng; đã đoạn trừ bằng tránh né những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng tránh né; đã đoạn trừ bằng loại bỏ những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng loại bỏ; và đã đoạn trừ bằng tu tập những lậu hoặc cần đoạn trừ bằng tu tập,
ayaṁ vuccati, bhikkhave: ‘bhikkhu sabbāsavasaṁvarasaṁvuto viharati, acchecchi taṇhaṁ, vivattayi saṁyojanaṁ, sammā mānābhisamayā antamakāsi dukkhassā’”ti.
They’re called a mendicant who lives having restrained all defilements, who has cut off craving, cast off the fetters, and by rightly comprehending conceit has made an end of suffering.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy được gọi là một tỳ-kheo sống đã phòng hộ mọi lậu hoặc, đã cắt đứt ái, tháo bỏ kiết sử, và nhờ thấu hiểu đúng đắn ngã mạn, đã chấm dứt khổ.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Sabbāsavasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tất Cả Các Lậu Hoặc, bài thứ hai, kết thúc.