← Kinh Trung Bộ

MN73 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Vacchagotta

Mahāvacchasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Ở Rājagaha, tại vườn Bambu, du sĩ Vacchagotta xin được dạy ngắn gọn điều gì là thiện, gì là bất thiện. Đức Phật nêu tham, sân, si mê là bất thiện và sự không tham, không sân, không si mê là thiện; rồi mười pháp bất thiện — từ hại sinh mạng, lấy của không cho, tà hạnh trong dục, bốn loại nói sai, đến tham dục, sân hận và tà kiến — với sự tránh của từng pháp là thiện. Khi khát ái được đoạn tận như gốc chặt cây talà, vị ấy là bậc A-la-hán.

Vacchagotta hỏi lần lượt từng hạng: không phải chỉ một trăm mà hàng trăm và hơn nữa những tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni nhờ đoạn tận các lậu hoặc tự thân chứng và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại. Cũng nhiều như vậy những nam cư sĩ sống phạm hạnh nhờ đoạn tận năm hạ phần kiết sử hóa sinh; những nam cư sĩ hưởng thụ các dục đã vượt qua hoài nghi, loại trừ do dự, sống tự tin không cần dựa vào ai trong lời dạy của Đạo sư; và hai hạng nữ cư sĩ với thành tựu tương ứng.

Vacchagotta suy ra: nếu chỉ mình ông Gotama thành tựu thì đời phạm hạnh chưa hoàn thiện; nhưng vì cả bảy hạng — ông Gotama, các tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, nam và nữ cư sĩ sống phạm hạnh, nam và nữ cư sĩ hưởng thụ các dục — đều thành tựu, nên đời phạm hạnh hoàn thiện ở từng phương diện ấy. Ông ví hội chúng gồm cả tại gia lẫn xuất gia như dòng sông Hằng đổ vào Niết-bàn. Ông xin xuất gia; theo quy tắc sống thử thách bốn tháng cho cựu đạo sĩ đạo khác, Vacchagotta xin thử thách bốn năm và được xuất gia, thọ cụ túc giới.

Nửa tháng sau, Vacchagotta bạch rằng mức tri thức của bậc hữu học mình đã đạt đến, xin dạy thêm. Đức Phật bảo phát triển thêm thiền định và tuệ quán để thông suốt nhiều giới, rồi liệt kê những điều nằm trong tầm tay: thần thông; thiên nhĩ giới thanh tịnh; bao quát tâm các chúng sinh, từ tâm có tham đến tâm chưa giải thoát; nhớ lại nhiều đời sống quá khứ; thiên nhãn thấy các chúng sinh chết đi, tái sinh theo nghiệp của mình; và nhờ đoạn tận các lậu hoặc, chứng tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát.

Tôn giả Vacchagotta sống một mình, không buông lung, chẳng bao lâu chứng ngộ mục tiêu tối thượng và trở thành A-la-hán. Ông nhờ các tỳ-kheo đi yết kiến chuyển lời: con đã phụng sự Thế Tôn, con đã phụng sự Thiện Tôn. Đức Phật cho biết Ngài đã biết bằng tâm rằng Vacchagotta là bậc có Ba Thông Giải, lớn mạnh và có oai lực, và chư thiên cũng báo điều ấy.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 491 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 151039bb-f845-490c-a10b-1fc3bbb275f7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4b8f33b77e6094e9869381d86a66ed9013b2acfda532bb1baf7de67142ef7559

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 491 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8b3b5067-de2a-4c4a-b792-8e24f413888a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4b8f33b77e6094e9869381d86a66ed9013b2acfda532bb1baf7de67142ef7559

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 140 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 95619aef-42f2-401d-adf9-fd1a6dc66bb9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9b9543dd4df4c403a6d661fd157ac12bafbb2a8fe750b6cb2eb7d1c885ce6b81

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 140 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d5888b42-e3a4-4d3f-b9e3-e3772713346d · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 9b9543dd4df4c403a6d661fd157ac12bafbb2a8fe750b6cb2eb7d1c885ce6b81

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.64/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

140/140 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

113/140 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

140/140 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 73
Middle Discourses 73
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 73
Mahāvacchasutta
The Longer Discourse With Vacchagotta
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Vacchagotta
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Rājagaha, tại vườn Bambu, chỗ nuôi dưỡng các con sóc.
Atha kho vacchagotto paribbājako yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Then the wanderer Vacchagotta went up to the Buddha and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi du sĩ Vacchagotta đến nơi Đức Phật; đến nơi, chào hỏi Đức Phật.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho vacchagotto paribbājako bhagavantaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời xã giao thân thiện, ông ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, du sĩ Vacchagotta thưa với Đức Phật:
“dīgharattāhaṁ bhotā gotamena sahakathī.
“For a long time I have had discussions with the worthy Gotama.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đã lâu lắm rồi con có những lần đàm luận với ông Gotama.
Sādhu me bhavaṁ gotamo saṅkhittena kusalākusalaṁ desetū”ti.
Please teach me in brief what is skillful and what is unskillful.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin ông Gotama dạy cho con một cách ngắn gọn điều gì là thiện, điều gì là bất thiện.”
“Saṅkhittenapi kho te ahaṁ, vaccha, kusalākusalaṁ deseyyaṁ, vitthārenapi kho te ahaṁ, vaccha, kusalākusalaṁ deseyyaṁ;
“Vaccha, I can teach you what is skillful and what is unskillful in brief or in detail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, Ta có thể dạy ông thiện và bất thiện một cách ngắn gọn, cũng có thể dạy ông thiện và bất thiện một cách chi tiết;
api ca te ahaṁ, vaccha, saṅkhittena kusalākusalaṁ desessāmi.
Still, let me do so in brief.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng bây giờ, này Vaccha, Ta sẽ dạy ông thiện và bất thiện một cách ngắn gọn.
Taṁ suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bho”ti kho vacchagotto paribbājako bhagavato paccassosi.
“Yes, worthy sir,” Vaccha replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, thưa ông,” du sĩ Vacchagotta đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Lobho kho, vaccha, akusalaṁ, alobho kusalaṁ;
“Greed is unskillful, contentment is skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lòng tham, này Vaccha, là bất thiện; sự không tham là thiện.
doso kho, vaccha, akusalaṁ, adoso kusalaṁ;
Hate is unskillful, love is skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sân hận, này Vaccha, là bất thiện; sự không sân hận là thiện.
moho kho, vaccha, akusalaṁ, amoho kusalaṁ.
Delusion is unskillful, understanding is skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự si mê, này Vaccha, là bất thiện; sự không si mê là thiện.
Iti kho, vaccha, ime tayo dhammā akusalā, tayo dhammā kusalā.
So there are these three unskillful things and three that are skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Vaccha, có ba pháp này là bất thiện và ba pháp là thiện.
Pāṇātipāto kho, vaccha, akusalaṁ, pāṇātipātā veramaṇī kusalaṁ;
Killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical; covetousness, ill will, and wrong view: these things are unskillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hại sinh mạng, này Vaccha, là bất thiện; tránh hại sinh mạng là thiện.
adinnādānaṁ kho, vaccha, akusalaṁ, adinnādānā veramaṇī kusalaṁ;
Refraining from killing living creatures, stealing, and sexual misconduct; refraining from speech that’s false, divisive, harsh, or nonsensical; contentment, good will, and right view: these things are skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lấy của không cho, này Vaccha, là bất thiện; tránh lấy của không cho là thiện.
kāmesumicchācāro kho, vaccha, akusalaṁ, kāmesumicchācārā veramaṇī kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hành động sai quẻ trong các dục, này Vaccha, là bất thiện; tránh hành động sai quẻ trong các dục là thiện.
musāvādo kho, vaccha, akusalaṁ, musāvādā veramaṇī kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói dối, này Vaccha, là bất thiện; tránh nói dối là thiện.
pisuṇā vācā kho, vaccha, akusalaṁ, pisuṇāya vācāya veramaṇī kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói chia rẽ, này Vaccha, là bất thiện; tránh nói chia rẽ là thiện.
pharusā vācā kho, vaccha, akusalaṁ, pharusāya vācāya veramaṇī kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói độc địa, này Vaccha, là bất thiện; tránh nói độc địa là thiện.
samphappalāpo kho, vaccha, akusalaṁ, samphappalāpā veramaṇī kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói phù vân, này Vaccha, là bất thiện; tránh nói phù vân là thiện.
abhijjhā kho, vaccha, akusalaṁ, anabhijjhā kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham dục, này Vaccha, là bất thiện; không tham dục là thiện.
byāpādo kho, vaccha, akusalaṁ, abyāpādo kusalaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sân hận, này Vaccha, là bất thiện; không sân hận là thiện.
micchādiṭṭhi kho, vaccha, akusalaṁ sammādiṭṭhi kusalaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tà kiến, này Vaccha, là bất thiện; chánh kiến là thiện.
Iti kho, vaccha, ime dasa dhammā akusalā, dasa dhammā kusalā.
So there are these ten unskillful things and ten that are skillful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này Vaccha, có mười pháp này là bất thiện và mười pháp là thiện.
Yato kho, vaccha, bhikkhuno taṇhā pahīnā hoti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā, so hoti bhikkhu arahaṁ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṁyojano sammadaññāvimutto”ti.
When a mendicant has given up craving so it is cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future, that mendicant is perfected. They’ve ended the defilements, completed the spiritual journey, done what had to be done, laid down the burden, achieved their heart’s goal, utterly ended the fetter of continued existence, and are rightly freed through enlightenment.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi khát ái của một vị tỳ-kheo đã được đoạn tận, cắt tận gốc rễ, như gốc chặt cây talà, khiến không thể sinh khởi trong tương lai, vị tỳ-kheo ấy là bậc A-la-hán, lậu hoặc đã tận, đời phạm hạnh đã viên thành, việc đã làm, gánh đã bỏ, mục tiêu đã đạt, kiết sử của hữu đã tận, được giải thoát chân chánh bằng thắng trí.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo.
“Leaving aside the worthy Gotama,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama.
Atthi pana te bhoto gotamassa ekabhikkhupi sāvako yo āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti?
is there even a single monk disciple of Worthy Gotama who has realized the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and lives having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một vị đệ tử tỳ-kheo nào, nhờ đoạn tận các lậu hoặc, tự thân chứng ngộ và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova ye bhikkhū mama sāvakā āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
“There are not just one hundred such monks who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những tỳ-kheo là đệ tử của Ta nhờ đoạn tận các lậu hoặc tự thân chứng ngộ và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo, tiṭṭhantu bhikkhū.
“Leaving aside the worthy Gotama and the monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama, xin bỏ qua chuyện các tỳ-kheo.
Atthi pana bhoto gotamassa ekā bhikkhunīpi sāvikā yā āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharatī”ti?
is there even a single nun disciple of Worthy Gotama who has realized the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and lives having realized it with their own insight in this very life due to the ending of defilements?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một vị đệ tử tỳ-kheo-ni nào, nhờ đoạn tận các lậu hoặc, tự thân chứng ngộ và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova yā bhikkhuniyo mama sāvikā āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
“There are not just one hundred such nuns who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những tỳ-kheo-ni là đệ tử của Ta nhờ đoạn tận các lậu hoặc tự thân chứng ngộ và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo, tiṭṭhantu bhikkhū, tiṭṭhantu bhikkhuniyo.
“Leaving aside the worthy Gotama, the monks, and the nuns,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni.
Atthi pana bhoto gotamassa ekupāsakopi sāvako gihī odātavasano brahmacārī yo pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātiko tattha parinibbāyī anāvattidhammo tasmā lokā”ti?
is there even a single layman disciple of Worthy Gotama—white-clothed and chaste—who, with the ending of the five lower fetters, is reborn spontaneously, to be extinguished there, not liable to return from that world?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một nam cư sĩ đệ tử nào của ông Gotama — mặc y trắng, sống phạm hạnh — nhờ đoạn tận năm hạ phần kiết sử mà hóa sinh, tịch diệt nơi đó, không còn trở lại thế giới này không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova ye upāsakā mama sāvakā gihī odātavasanā brahmacārino pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātikā tattha parinibbāyino anāvattidhammā tasmā lokā”ti.
“There are not just one hundred such chaste laymen who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những nam cư sĩ mặc y trắng, sống phạm hạnh là đệ tử của Ta nhờ đoạn tận năm hạ phần kiết sử hóa sinh, tịch diệt nơi đó, không còn trở lại thế giới này.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo, tiṭṭhantu bhikkhū, tiṭṭhantu bhikkhuniyo, tiṭṭhantu upāsakā gihī odātavasanā brahmacārino.
“Leaving aside Worthy Gotama, the monks, the nuns, and the chaste laymen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh.
Atthi pana bhoto gotamassa ekupāsakopi sāvako gihī odātavasano kāmabhogī sāsanakaro ovādappaṭikaro yo tiṇṇavicikiccho vigatakathaṅkatho vesārajjappatto aparappaccayo satthusāsane viharatī”ti?
is there even a single layman disciple of the worthy Gotama—white-clothed, enjoying sensual pleasures, following instructions, and responding to advice—who has gone beyond doubt, got rid of indecision, and lives self-assured and independent of others regarding the Teacher’s instruction?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một nam cư sĩ đệ tử nào của ông Gotama — mặc y trắng, hưởng thụ các dục, tuân theo lời dạy, đáp lại lời khuyên — đã vượt qua hoài nghi, loại trừ do dự, sống với sự tự tin chắc chắn không cần dựa vào ai trong lời dạy của Đạo sư không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova ye upāsakā mama sāvakā gihī odātavasanā kāmabhogino sāsanakarā ovādappaṭikarā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane viharantī”ti.
“There are not just one hundred such laymen enjoying sensual pleasures who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những nam cư sĩ hưởng thụ các dục là đệ tử của Ta sống với sự tự tin chắc chắn không cần dựa vào ai trong lời dạy của Đạo sư.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo, tiṭṭhantu bhikkhū, tiṭṭhantu bhikkhuniyo, tiṭṭhantu upāsakā gihī odātavasanā brahmacārino, tiṭṭhantu upāsakā gihī odātavasanā kāmabhogino.
“Leaving aside Worthy Gotama, the monks, the nuns, the chaste laymen, and the laymen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh, các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục.
Atthi pana bhoto gotamassa ekupāsikāpi sāvikā gihinī odātavasanā brahmacārinī yā pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātikā tattha parinibbāyinī anāvattidhammā tasmā lokā”ti?
is there even a single laywoman disciple of Worthy Gotama—white-clothed and chaste—who, with the ending of the five lower fetters, is reborn spontaneously, to be extinguished there, not liable to return from that world?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một nữ cư sĩ đệ tử nào của ông Gotama — mặc y trắng, sống phạm hạnh — nhờ đoạn tận năm hạ phần kiết sử mà hóa sinh, tịch diệt nơi đó, không còn trở lại thế giới này không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova yā upāsikā mama sāvikā gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo pañcannaṁ orambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ parikkhayā opapātikā tattha parinibbāyiniyo anāvattidhammā tasmā lokā”ti.
“There are not just one hundred such chaste laywomen who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những nữ cư sĩ mặc y trắng, sống phạm hạnh là đệ tử của Ta nhờ đoạn tận năm hạ phần kiết sử hóa sinh, tịch diệt nơi đó, không còn trở lại thế giới này.”
“Tiṭṭhatu bhavaṁ gotamo, tiṭṭhantu bhikkhū, tiṭṭhantu bhikkhuniyo, tiṭṭhantu upāsakā gihī odātavasanā brahmacārino, tiṭṭhantu upāsakā gihī odātavasanā kāmabhogino, tiṭṭhantu upāsikā gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo.
“Leaving aside Worthy Gotama, the monks, the nuns, the chaste laymen, the laymen enjoying sensual pleasures, and the chaste laywomen,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bỏ qua chuyện ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh, các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục, các nữ cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh.
Atthi pana bhoto gotamassa ekupāsikāpi sāvikā gihinī odātavasanā kāmabhoginī sāsanakarā ovādappaṭikarā yā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane viharatī”ti?
is there even a single laywoman disciple of the worthy Gotama—white-clothed, enjoying sensual pleasures, following instructions, and responding to advice—who has gone beyond doubt, got rid of indecision, and lives self-assured and independent of others regarding the Teacher’s instruction?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thưa ông Gotama, có ít nhất một nữ cư sĩ đệ tử nào của ông Gotama — mặc y trắng, hưởng thụ các dục, tuân theo lời dạy, đáp lại lời khuyên — đã vượt qua hoài nghi, loại trừ do dự, sống với sự tự tin chắc chắn không cần dựa vào ai trong lời dạy của Đạo sư không?”
“Na kho, vaccha, ekaṁyeva sataṁ na dve satāni na tīṇi satāni na cattāri satāni na pañca satāni, atha kho bhiyyova yā upāsikā mama sāvikā gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo sāsanakarā ovādappaṭikarā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane viharantī”ti.
“There are not just one hundred such laywomen enjoying sensual pleasures who are my disciples, Vaccha, or two or three or four or five hundred, but many more than that.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, không phải chỉ một trăm, mà hai trăm, ba trăm, bốn trăm, năm trăm — lại còn nhiều hơn nữa — những nữ cư sĩ hưởng thụ các dục là đệ tử của Ta sống với sự tự tin chắc chắn không cần dựa vào ai trong lời dạy của Đạo sư.”
“Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavaṁyeva gotamo ārādhako abhavissa, no ca kho bhikkhū ārādhakā abhavissaṁsu;
“If the worthy Gotama was the only one to succeed in this teaching, not any monks,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama thành tựu trong Pháp này, mà các tỳ-kheo không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
then this spiritual path would be incomplete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako bhikkhū ca ārādhakā;
But because both the worthy Gotama and monks have succeeded in this teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama và các tỳ-kheo đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
this spiritual path is complete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako abhavissa, bhikkhū ca ārādhakā abhavissaṁsu, no ca kho bhikkhuniyo ārādhikā abhavissaṁsu;
If the worthy Gotama and the monks were the only ones to succeed in this teaching, not any nuns …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama và các tỳ-kheo thành tựu trong Pháp này, mà các tỳ-kheo-ni không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako, bhikkhū ca ārādhakā, bhikkhuniyo ca ārādhikā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama, các tỳ-kheo và các tỳ-kheo-ni đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako abhavissa, bhikkhū ca ārādhakā abhavissaṁsu, bhikkhuniyo ca ārādhikā abhavissaṁsu, no ca kho upāsakā gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā abhavissaṁsu;
chaste laymen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama, các tỳ-kheo và các tỳ-kheo-ni thành tựu trong Pháp này, mà các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako, bhikkhū ca ārādhakā, bhikkhuniyo ca ārādhikā, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni và các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako abhavissa, bhikkhū ca ārādhakā abhavissaṁsu, bhikkhuniyo ca ārādhikā abhavissaṁsu, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā abhavissaṁsu, no ca kho upāsakā gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā abhavissaṁsu;
laymen enjoying sensual pleasures …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni và các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh thành tựu trong Pháp này, mà các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako, bhikkhū ca ārādhakā, bhikkhuniyo ca ārādhikā, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā, upāsakā ca gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh và các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako abhavissa, bhikkhū ca ārādhakā abhavissaṁsu, bhikkhuniyo ca ārādhikā abhavissaṁsu, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā abhavissaṁsu, upāsakā ca gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā abhavissaṁsu, no ca kho upāsikā gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo ārādhikā abhavissaṁsu;
chaste laywomen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh và các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục thành tựu trong Pháp này, mà các nữ cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako, bhikkhū ca ārādhakā, bhikkhuniyo ca ārādhikā, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā, upāsakā ca gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā, upāsikā ca gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo ārādhikā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh, các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục và các nữ cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Sace hi, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako abhavissa, bhikkhū ca ārādhakā abhavissaṁsu, bhikkhuniyo ca ārādhikā abhavissaṁsu, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā abhavissaṁsu, upāsakā ca gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā abhavissaṁsu, upāsikā ca gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo ārādhikā abhavissaṁsu, no ca kho upāsikā gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo ārādhikā abhavissaṁsu;
laywomen enjoying sensual pleasures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì, thưa ông Gotama, nếu chỉ mình ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh, các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục và các nữ cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh thành tựu trong Pháp này, mà các nữ cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục không thành tựu,
evamidaṁ brahmacariyaṁ aparipūraṁ abhavissa tenaṅgena.
then this spiritual path would be incomplete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì đời phạm hạnh này sẽ chưa hoàn thiện ở phương diện ấy.
Yasmā ca kho, bho gotama, imaṁ dhammaṁ bhavañceva gotamo ārādhako, bhikkhū ca ārādhakā, bhikkhuniyo ca ārādhikā, upāsakā ca gihī odātavasanā brahmacārino ārādhakā, upāsakā ca gihī odātavasanā kāmabhogino ārādhakā, upāsikā ca gihiniyo odātavasanā brahmacāriniyo ārādhikā, upāsikā ca gihiniyo odātavasanā kāmabhoginiyo ārādhikā;
But because Worthy Gotama, monks, nuns, chaste laymen, laymen enjoying sensual pleasures, chaste laywomen, and laywomen enjoying sensual pleasures have all succeeded in this teaching,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng vì cả ông Gotama, các tỳ-kheo, các tỳ-kheo-ni, các nam cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh, các nam cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục, các nữ cư sĩ mặc y trắng sống phạm hạnh và các nữ cư sĩ mặc y trắng hưởng thụ các dục đều thành tựu trong Pháp này,
evamidaṁ brahmacariyaṁ paripūraṁ tenaṅgena.
this spiritual path is complete in that respect.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nên đời phạm hạnh này hoàn thiện ở phương diện ấy.
Seyyathāpi, bho gotama, gaṅgā nadī samuddaninnā samuddapoṇā samuddapabbhārā samuddaṁ āhacca tiṭṭhati, evamevāyaṁ bhoto gotamassa parisā sagahaṭṭhapabbajitā nibbānaninnā nibbānapoṇā nibbānapabbhārā nibbānaṁ āhacca tiṭṭhati.
Just as the Ganges River slants, slopes, and inclines toward the ocean, and keeps pressing into the ocean, in the same way Worthy Gotama’s assembly—with both laypeople and renunciates—slants, slopes, and inclines toward extinguishment, and keeps pressing upon extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này ông Gotama, ví như dòng sông Hằng nghiêng về biển cả, dốc về biển cả, đổ vào biển cả, và cứ thế nối liền với biển cả; cũng vậy, hội chúng của ông Gotama — gồm cả tại gia lẫn xuất gia — nghiêng về Niết-bàn, dốc về Niết-bàn, đổ vào Niết-bàn, và cứ thế nối liền với Niết-bàn.
Abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
Excellent, worthy Gotama! …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuyệt vời thay, thưa ông Gotama …
esāhaṁ bhavantaṁ gotamaṁ saraṇaṁ gacchāmi dhammañca bhikkhusaṅghañca.
I go for refuge to the worthy Gotama, to the teaching, and to the mendicant Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con xin quy y ông Gotama, quy y Pháp và quy y đại chúng tỳ-kheo.
Labheyyāhaṁ bhoto gotamassa santike pabbajjaṁ, labheyyaṁ upasampadan”ti.
May I receive the going forth, the ordination in the worthy Gotama’s presence?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin cho con được xuất gia và thọ cụ túc giới trong sự hiện diện của ông Gotama.”
“Yo kho, vaccha, aññatitthiyapubbo imasmiṁ dhammavinaye ākaṅkhati pabbajjaṁ, ākaṅkhati upasampadaṁ, so cattāro māse parivasati. Catunnaṁ māsānaṁ accayena āraddhacittā bhikkhū pabbājenti upasampādenti bhikkhubhāvāya;
“Vaccha, if someone formerly ordained in another sect wishes to take the going forth, the ordination in this teaching and training, they must spend four months on probation. When four months have passed, if the mendicants are satisfied, they’ll give the going forth, the ordination into monkhood.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Vaccha, ai trước kia từng là đạo sĩ của đạo khác mà mong xuất gia, mong thọ cụ túc giới trong Pháp và Luật này, thì phải sống thử thách bốn tháng. Qua bốn tháng, nếu các tỳ-kheo hài lòng, họ sẽ cho xuất gia và thọ cụ túc giới thành tỳ-kheo.
api ca mettha puggalavemattatā viditā”ti.
However, I recognize individual differences in this matter.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tuy nhiên, trong chuyện này Ta cũng ghi nhận sự sai khác của từng cá nhân.”
“Sace, bhante, aññatitthiyapubbā imasmiṁ dhammavinaye ākaṅkhantā pabbajjaṁ, ākaṅkhantā upasampadaṁ cattāro māse parivasanti, catunnaṁ māsānaṁ accayena āraddhacittā bhikkhū pabbājenti upasampādenti bhikkhubhāvāya; ahaṁ cattāri vassāni parivasissāmi. Catunnaṁ vassānaṁ accayena āraddhacittā bhikkhū pabbājentu upasampādentu bhikkhubhāvāyā”ti.
“Sir, if four months probation are required in such a case, I’ll spend four years on probation. When four years have passed, if the mendicants are satisfied, let them give me the going forth, the ordination into monkhood.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, nếu những người trước kia từng là đạo sĩ khác mong xuất gia, mong thọ cụ túc giới trong Pháp và Luật này phải sống thử thách bốn tháng, qua bốn tháng, nếu các tỳ-kheo hài lòng, họ mới cho xuất gia và thọ cụ túc giới thành tỳ-kheo, thì con sẽ sống thử thách bốn năm. Qua bốn năm, nếu các tỳ-kheo hài lòng, xin cho con xuất gia và thọ cụ túc giới thành tỳ-kheo.”
Alattha kho vacchagotto paribbājako bhagavato santike pabbajjaṁ alattha upasampadaṁ.
And the wanderer Vaccha received the going forth, the ordination in the Buddha’s presence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và du sĩ Vacchagotta đã được xuất gia và thọ cụ túc giới trong sự hiện diện của Đức Phật.
Acirūpasampanno kho panāyasmā vacchagotto addhamāsūpasampanno yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā vacchagotto bhagavantaṁ etadavoca:
Not long after his ordination, a fortnight later, Venerable Vacchagotta went to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng bao lâu sau khi thọ cụ túc giới — nửa tháng — Tôn giả Vacchagotta đến nơi Đức Phật; đến nơi, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Vacchagotta bạch Đức Phật:
“yāvatakaṁ, bhante, sekhena ñāṇena sekhāya vijjāya pattabbaṁ, anuppattaṁ taṁ mayā;
“Sir, I’ve reached as far as possible with the knowledge and understanding of a trainee.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, mức tri thức mà một bậc hữu học có thể đạt được nhờ cái biết của bậc hữu học, con đã đạt đến.
uttari ca me bhagavā dhammaṁ desetū”ti.
Please teach me further.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Phật dạy thêm cho con.”
“Tena hi tvaṁ, vaccha, dve dhamme uttari bhāvehi—samathañca vipassanañca.
“Well then, Vaccha, further develop two things: serenity and discernment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này Vaccha, ông hãy phát triển thêm hai pháp: thiền định (samatha) và tuệ quán (vipassanā).
Ime kho te, vaccha, dve dhammā uttari bhāvitā—samatho ca vipassanā ca—anekadhātupaṭivedhāya saṁvattissanti.
When you have further developed these two things, they’ll lead to the penetration of many elements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi hai pháp này được phát triển thêm, chúng sẽ đưa đến sự thông suốt nhiều giới.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
As far as you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhaveyyaṁ—ekopi hutvā bahudhā assaṁ, bahudhāpi hutvā eko assaṁ; āvibhāvaṁ, tirobhāvaṁ; tirokuṭṭaṁ tiropākāraṁ tiropabbataṁ asajjamāno gaccheyyaṁ, seyyathāpi ākāse; pathaviyāpi ummujjanimujjaṁ kareyyaṁ, seyyathāpi udake; udakepi abhijjamāne gaccheyyaṁ, seyyathāpi pathaviyaṁ; ākāsepi pallaṅkena kameyyaṁ, seyyathāpi pakkhī sakuṇo; imepi candimasūriye evaṁmahiddhike evaṁmahānubhāve pāṇinā parimaseyyaṁ, parimajjeyyaṁ; yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteyyan’ti,
‘May I wield the many kinds of psychic power: multiplying myself and becoming one again; materializing and dematerializing; going unobstructed through a wall, a rampart, or a mountain as if through space; diving in and out of the earth as if it were water; walking on water as if it were earth; flying cross-legged through the sky like a bird; touching and stroking with the hand the sun and moon, so mighty and powerful; controlling the body as far as the realm of divinity.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta thọ dụng các loại thần thông nhiều hình thức: làm một thành nhiều, làm nhiều thành một; hiện hình, ẩn hình; đi xuyên qua tường, lũy, núi mà không vướng víu như đi trong không trung; lặn và nhô lên trong đất như trong nước; đi trên nước như đi trên đất; bay theo tư thế kiết già qua hư không như chim có cánh; sờ nạo và xoa dịu mặt trăng mặt trời — hai thiên thể lớn mạnh và có oai lực đến thế — bằng tay; điều khiển thân thể cho đến cõi Phạm thiên,’
tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
Whenever you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya ubho sadde suṇeyyaṁ—dibbe ca mānuse ca, ye dūre santike cā’ti, tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane.
‘With clairaudience that is purified and superhuman, may I hear both kinds of sounds, human and heavenly, whether near or far.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta với thiên nhĩ giới thanh tịnh, vượt hơn mắt người, nghe hai loại âm thanh — thiên thanh và nhân thanh — gần hay xa,’ nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
As far as you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘parasattānaṁ parapuggalānaṁ cetasā ceto paricca pajāneyyaṁ—
‘May I understand the minds of other beings and individuals, having encompassed them with my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta bao quát tâm các chúng sinh, các cá nhân khác bằng tâm mình và hiểu rõ họ:
sarāgaṁ vā cittaṁ sarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
May I understand mind with greed as “mind with greed”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm có tham là “tâm có tham”,
vītarāgaṁ vā cittaṁ vītarāgaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without greed as “mind without greed”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không tham là “tâm không tham”;
sadosaṁ vā cittaṁ sadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with hate as “mind with hate”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm có sân là “tâm có sân”,
vītadosaṁ vā cittaṁ vītadosaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without hate as “mind without hate”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không sân là “tâm không sân”;
samohaṁ vā cittaṁ samohaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind with delusion as “mind with delusion”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm có si là “tâm có si”,
vītamohaṁ vā cittaṁ vītamohaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind without delusion as “mind without delusion”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không si là “tâm không si”;
saṅkhittaṁ vā cittaṁ saṅkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
constricted mind as “constricted mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm thu hẹp là “tâm thu hẹp”,
vikkhittaṁ vā cittaṁ vikkhittaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and scattered mind as “scattered mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm tán loạn là “tâm tán loạn”;
mahaggataṁ vā cittaṁ mahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ,
expansive mind as “expansive mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm quảng đại là “tâm quảng đại”,
amahaggataṁ vā cittaṁ amahaggataṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and unexpansive mind as “unexpansive mind”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không quảng đại là “tâm không quảng đại”;
sauttaraṁ vā cittaṁ sauttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind that is not supreme as “mind that is not supreme”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không tối thượng là “tâm không tối thượng”,
anuttaraṁ vā cittaṁ anuttaraṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind that is supreme as “mind that is supreme”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm tối thượng là “tâm tối thượng”;
samāhitaṁ vā cittaṁ samāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
mind immersed in samādhi as “mind immersed in samādhi”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm có định là “tâm có định”,
asamāhitaṁ vā cittaṁ asamāhitaṁ cittanti pajāneyyaṁ;
and mind not immersed in samādhi as “mind not immersed in samādhi”;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm không định là “tâm không định”;
vimuttaṁ vā cittaṁ vimuttaṁ cittanti pajāneyyaṁ,
freed mind as “freed mind”,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm đã giải thoát là “tâm đã giải thoát”,
avimuttaṁ vā cittaṁ avimuttaṁ cittanti pajāneyyan’ti,
and unfreed mind as “unfreed mind”.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiểu tâm chưa giải thoát là “tâm chưa giải thoát’,”
tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
As far as you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo tissopi jātiyo catassopi jātiyo pañcapi jātiyo dasapi jātiyo vīsampi jātiyo tiṁsampi jātiyo cattālīsampi jātiyo paññāsampi jātiyo jātisatampi jātisahassampi jātisatasahassampi; anekepi saṁvaṭṭakappe anekepi vivaṭṭakappe anekepi saṁvaṭṭavivaṭṭakappe—amutrāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto amutra udapādiṁ; tatrāpāsiṁ evaṁnāmo evaṅgotto evaṁvaṇṇo evamāhāro evaṁsukhadukkhappaṭisaṁvedī evamāyupariyanto, so tato cuto idhūpapannoti; iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyan’ti,
‘May I recollect many kinds of past lives. That is: one, two, three, four, five, ten, twenty, thirty, forty, fifty, a hundred, a thousand, a hundred thousand rebirths; many eons of the world contracting, many eons of the world expanding, many eons of the world contracting and expanding. May I remember: “There, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn somewhere else. There, too, I was named this, my clan was that, I looked like this, and that was my food. This was how I felt pleasure and pain, and that was how my life ended. When I passed away from that place I was reborn here.” May I recollect my many past lives, with features and details.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ: một đời, hai đời, ba đời, bốn đời, năm đời, mười đời, hai mươi đời, ba mươi đời, bốn mươi đời, năm mươi đời, một trăm đời, một nghìn đời, một trăm nghìn đời; nhiều kiếp thế giới hoại, nhiều kiếp thế giới thành, nhiều kiếp thế giới thành rồi hoại — ở đó ta tên như thế này, họ như thế này, sắc dạng như thế này, ăn uống như thế này, cảm nhận lạc khổ như thế này, thọ mạng chừng ấy; qua đời từ chỗ ấy, ta sinh ra nơi khác; ở nơi ấy ta tên như thế này, họ như thế này, sắc dạng như thế này, ăn uống như thế này, cảm nhận lạc khổ như thế này, thọ mạng chừng ấy; qua đời từ chỗ ấy, ta sinh ra nơi đây — như vậy ta nhớ lại nhiều loại đời sống quá khứ với các đặc điểm và chi tiết,’
tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
Whenever you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyaṁ—ime vata bhonto sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā; ime vā pana bhonto sattā kāyasucaritena samannāgatā vacīsucaritena samannāgatā manosucaritena samannāgatā ariyānaṁ anupavādakā sammādiṭṭhikā sammādiṭṭhikammasamādānā, te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapannāti; iti dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena satte passeyyaṁ cavamāne upapajjamāne hīne paṇīte suvaṇṇe dubbaṇṇe sugate duggate yathākammūpage satte pajāneyyan’ti,
‘With clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place—and understand how sentient beings pass on according to their deeds: “These dear beings did bad things by way of body, speech, and mind. They denounced the noble ones; they had wrong view; and they chose to act out of that wrong view. When their body broke up, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell. These dear beings, however, did good things by way of body, speech, and mind. They never denounced the noble ones; they had right view; and they chose to act out of that right view. When their body broke up, after death, they were reborn in a good place, a heavenly realm.” And so, with clairvoyance that is purified and superhuman, may I see sentient beings passing away and being reborn—inferior and superior, beautiful and ugly, in a good place or a bad place. And may I understand how sentient beings pass on according to their deeds.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém, cao quý, đẹp đẽ, xấu xí, sinh vào cõi lành hay cõi dữ — và biết các chúng sinh đi theo nghiệp của mình: các chúng sinh này, này hiền giả, có thân khẩu ý hành xấu, báng bạ các bậc Thánh, tà kiến, chấp hành tà kiến, sau khi thân hoại mạng chung rơi vào ác đạo, ác thú, bậc thấp, địa ngục; các chúng sinh kia có thân khẩu ý hành lành, không báng bạ các bậc Thánh, chánh kiến, chấp hành chánh kiến, sau khi thân hoại mạng chung được sinh vào cõi lành, cõi trời.’ Như vậy, với thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, ta thấy các chúng sinh chết đi và tái sinh — thấp kém, cao quý, đẹp đẽ, xấu xí, sinh vào cõi lành hay cõi dữ — và biết các chúng sinh đi theo nghiệp của mình,’
tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.
So tvaṁ, vaccha, yāvadeva ākaṅkhissasi:
As far as you want, you will be capable of realizing these things, since each and every one is within range:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Vaccha, tùy ý muốn, ông sẽ có khả năng chứng ngộ những điều này, vì mỗi điều đều nằm trong tầm tay:
‘āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti,
‘May I realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom, and live having realized it with my own insight in this very life due to the ending of defilements.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘mong ta nhờ đoạn tận các lậu hoặc tự thân chứng ngộ và an trú tâm giải thoát không lậu hoặc cùng huệ giải thoát ngay trong hiện tại,’
tatra tatreva sakkhibhabbataṁ pāpuṇissasi, sati satiāyatane”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi nào, việc nấy, ông sẽ tự thân có khả năng chứng đạt, tùy nghi tăng trưởng niệm.”
Atha kho āyasmā vacchagotto bhagavato bhāsitaṁ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā pakkāmi.
And then Venerable Vacchagotta approved and agreed with what the Buddha said. He got up from his seat, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before leaving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Vacchagotta hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy, đứng dậy khỏi chỗ ngồi, đảnh lễ Đức Phật, quay bên phải và ra đi.
Atha kho āyasmā vacchagotto eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto viharanto nacirasseva—yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, tadanuttaraṁ—brahmacariyapariyosānaṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja vihāsi.
Then Vacchagotta, living alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute, soon realized the supreme culmination of the spiritual path in this very life. He lived having achieved with his own insight the goal for which gentlemen rightly go forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Vacchagotta, sống một mình, ẩn dật, không buông lung, nhiệt tâm, kiên quyết, chẳng bao lâu — vì mục đích ấy mà các thiện nam tử chân chánh xuất gia — đã tự thân chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục tiêu tối thượng của đời phạm hạnh ngay trong hiện tại.
“Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā”ti abbhaññāsi.
He understood: “Rebirth is ended; the spiritual journey has been completed; what had to be done has been done; there is nothing further for this place.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sinh đã tận, đời phạm hạnh đã hoàn thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lại trạng thái hiện hữu này nữa.” Vị ấy trực tiếp biết như vậy.
Aññataro kho panāyasmā vacchagotto arahataṁ ahosi.
And Venerable Vacchagotta became one of the perfected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và Tôn giả Vacchagotta trở thành một vị A-la-hán.
Tena kho pana samayena sambahulā bhikkhū bhagavantaṁ dassanāya gacchanti.
Now at that time several mendicants were going to see the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy, nhiều tỳ-kheo đang đi để yết kiến Đức Phật.
Addasā kho āyasmā vacchagotto te bhikkhū dūratova āgacchante.
Vacchagotta saw them coming off in the distance,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Vacchagotta thấy các tỳ-kheo ấy từ xa đi đến,
Disvāna yena te bhikkhū tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā te bhikkhū etadavoca:
went up to them, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thấy xong, đi đến chỗ các tỳ-kheo; đến nơi, nói với các tỳ-kheo:
“handa kahaṁ pana tumhe āyasmanto gacchathā”ti?
“Hello venerables, where are you going?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kìa, các Tôn giả đi đâu vậy?”
“Bhagavantaṁ kho mayaṁ, āvuso, dassanāya gacchāmā”ti.
“Reverend, we are going to see the Buddha.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này hiền giả, chúng tôi đi để yết kiến Đức Phật.”
“Tenahāyasmanto mama vacanena bhagavato pāde sirasā vandatha, evañca vadetha:
“Well then, reverends, in my name please bow with your head to the Buddha’s feet and say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy các Tôn giả hãy nhân lời tôi cúi đầu đảnh lễ đôi chân Đức Phật và nói:
‘vacchagotto, bhante, bhikkhu bhagavato pāde sirasā vandati, evañca vadeti—
‘Sir, the mendicant Vacchagotta bows with his head to your feet and says,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, tỳ-kheo Vacchagotta cúi đầu đảnh lễ đôi chân Đức Phật và nói —
pariciṇṇo me bhagavā, pariciṇṇo me sugato’”ti.
“I have served the Blessed One! I have served the Holy One!”’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con đã phụng sự Thế Tôn, con đã phụng sự Thiện Tôn!’”
“Evamāvuso”ti kho te bhikkhū āyasmato vacchagottassa paccassosuṁ.
“Yes, reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ, các hiền giả,” các tỳ-kheo ấy đáp lời Tôn giả Vacchagotta.
Atha kho te bhikkhū yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Then those mendicants went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các tỳ-kheo ấy đến nơi Đức Phật; đến nơi, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, các tỳ-kheo ấy bạch Đức Phật:
“āyasmā, bhante, vacchagotto bhagavato pāde sirasā vandati, evañca vadeti:
“Sir, the mendicant Vacchagotta bows with his head to your feet and says:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, tỳ-kheo Vacchagotta cúi đầu đảnh lễ đôi chân Đức Phật và nói:
‘pariciṇṇo me bhagavā, pariciṇṇo me sugato’”ti.
‘I have served the Blessed One! I have served the Holy One!’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘con đã phụng sự Thế Tôn, con đã phụng sự Thiện Tôn!’”
“Pubbeva me, bhikkhave, vacchagotto bhikkhu cetasā ceto paricca vidito:
“I’ve already encompassed Vacchagotta’s mind and understood that
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Trước cả đó, này các tỳ-kheo, Ta đã dùng tâm bao quát biết tâm tỳ-kheo Vacchagotta:
‘tevijjo vacchagotto bhikkhu mahiddhiko mahānubhāvo’ti.
he has the three knowledges, and is very mighty and powerful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘tỳ-kheo Vacchagotta là bậc có Ba Thông Giải, lớn mạnh và có oai lực.’
Devatāpi me etamatthaṁ ārocesuṁ:
And deities also told me about this.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chư thiên cũng báo cho Ta điều ấy:
‘tevijjo, bhante, vacchagotto bhikkhu mahiddhiko mahānubhāvo’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, tỳ-kheo Vacchagotta là bậc có Ba Thông Giải, lớn mạnh và có oai lực.’”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán thán lời Đức Phật dạy.
Mahāvacchasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Vacchagotta, bài thứ ba, kết thúc.