Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn51.19:0.1
Saṁyutta Nikāya 51.19
Linked Discourses 51.19
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 51.19
sn51.19:0.2
2. Pāsādakampanavagga
2. Shaking the Stilt Longhouse
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Vui Vẻ
sn51.19:0.3
Iddhādidesanāsutta
A Teaching on Psychic Power, Etc.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Giảng Thần Thông
sn51.19:1.1
“Iddhiṁ vo, bhikkhave, desessāmi iddhipādañca iddhipādabhāvanañca iddhipādabhāvanāgāminiñca paṭipadaṁ.
“Mendicants, I will teach you psychic power, the bases of psychic power, the development of the bases of psychic power, and the practice that leads to the development of the bases of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta sẽ giảng cho các ngươi, này các tỳ-kheo, về thần thông, về tức địa, về sự tu tập tức địa, và về con đường đưa đến sự tu tập tức địa.
sn51.19:1.2
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy nghe điều ấy.
sn51.19:2.1
Katamā ca, bhikkhave, iddhi?
And what is psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thần thông là gì, này các tỳ-kheo?
sn51.19:2.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu anekavihitaṁ iddhividhaṁ paccanubhoti—ekopi hutvā bahudhā hoti, bahudhāpi hutvā eko hoti …pe… yāva brahmalokāpi kāyena vasaṁ vatteti—
It’s when a mendicant wields the many kinds of psychic power: multiplying themselves and becoming one again … controlling the body as far as the realm of divinity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo thành tựu nhiều loại thần thông: từ một mà thành nhiều, từ nhiều mà thành một … cho tới cả cõi Phạm thiên, vẫn thân này điều khiển được—
sn51.19:2.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhi.
This is called psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là, này các tỳ-kheo, là thần thông.
sn51.19:3.1
Katamo ca, bhikkhave, iddhipādo?
And what is the basis of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức địa là gì, này các tỳ-kheo?
sn51.19:3.2
Yo so, bhikkhave, maggo yā paṭipadā iddhilābhāya iddhipaṭilābhāya saṁvattati—
The path and practice that leads to gaining psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, con đường, đạo lộ ấy làm thành tựu thần thông, làm thành tựu sự chấn phước của thần thông—
sn51.19:3.3
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādo.
This is called the basis of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là, này các tỳ-kheo, là tức địa.
sn51.19:4.1
Katamā ca, bhikkhave, iddhipādabhāvanā?
And what is the development of the bases of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự tu tập tức địa là gì, này các tỳ-kheo?
sn51.19:4.2
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo tu tập tức địa đi cùng sự chuyên cần về ham muốn và định,
sn51.19:4.3
vīriyasamādhi …pe…
energy …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về cố gắng và định …
sn51.19:4.4
cittasamādhi …
mental development …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về tâm và định …
sn51.19:4.5
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti—
inquiry, and active effort.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tức địa đi cùng sự chuyên cần về quán sát và định—
sn51.19:4.6
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādabhāvanā.
This is called the development of the bases of psychic power.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là, này các tỳ-kheo, là sự tu tập tức địa.
sn51.19:5.1
Katamā ca, bhikkhave, iddhipādabhāvanāgāminī paṭipadā?
And what is the practice that leads to the development of the bases of psychic power?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con đường đưa đến sự tu tập tức địa là gì, này các tỳ-kheo?
sn51.19:5.2
Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, seyyathidaṁ—
It is simply this noble eightfold path, that is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chính Thánh đạo tám ngành này, tức là—
sn51.19:5.3
sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi—
right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định—
sn51.19:5.4
ayaṁ vuccati, bhikkhave, iddhipādabhāvanāgāminī paṭipadā”ti.
This is called the practice that leads to the development of the bases of psychic power.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được gọi là, này các tỳ-kheo, là con đường đưa đến sự tu tập tức địa”ti.
sn51.19:5.5
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.