← Kinh Trung Bộ

MN13 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Khổ Uẩn

Mahādukkhakkhandhasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Đại Kinh Khổ Uẩn mở đầu khi một số tỳ-kheo vào Sāvatthī khất thực, thấy còn quá sớm nên ghé tu viện các du sĩ ngoại đạo. Các du sĩ nói rằng Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo dục lạc, sắc và thọ, họ cũng vậy. Các tỳ-kheo không tán thành cũng không bác bỏ mà trở về hỏi lại Đức Phật. Đức Phật dạy nên hỏi ngược: đối với dục lạc, sắc và thọ, đâu là vị ngọt, đâu là nguy hại, đâu là lối thoát; họ sẽ không trả lời được vì điều ấy ngoài khả năng của họ. Không ai trong thế giới ấy trả lời thỏa đáng được, ngoài Như Lai, đệ tử Như Lai hoặc người đã nghe từ họ.

Vị ngọt của dục lạc là niềm vui và hạnh phúc sinh từ năm loại đối tượng kích thích dục lạc: hình sắc, âm thanh, mùi, vị, xúc chạm. Nguy hại là người kiếm sống bằng nhiều nghề chịu khổ sở; tài sản tích được thì lo bảo vệ và vẫn có thể mất vì vua quan, trộm cướp, lửa, nước hay người thừa kế; vì dục lạc mà người thân tranh cãi, xung đột rồi tấn công nhau, người ta lao vào chiến trận, cướp của, ngoại tình và chịu nhiều hình phạt, và vì hành xử xấu bằng thân, lời, ý, họ tái sinh vào địa ngục. Lối thoát là loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với dục lạc.

Với sắc, vị ngọt minh họa qua một thiếu nữ mười lăm, mười sáu tuổi ở độ rực rỡ nhất; niềm vui sinh từ vẻ đẹp ấy là vị ngọt của sắc. Nguy hại đi qua chuỗi hình ảnh: chính người ấy về sau già yếu; bệnh nặng nằm trong phân và nước tiểu; rồi thành tử thi ở nghĩa địa, trương phồng, bị chim thú ăn, dần chỉ còn xương trắng, mục nát; mỗi lần vẻ đẹp trước kia đã biến mất và nguy hại hiện rõ. Lối thoát là loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với sắc.

Với thọ, vị ngọt là khi tỳ-kheo chứng và an trú từ sơ thiền đến tứ thiền, lúc ấy vị ấy không có ý làm hại mình hay người khác, chỉ cảm nhận những thọ không gây tổn hại; kinh gọi sự không bị tổn hại là vị ngọt tối thượng của thọ. Nguy hại của thọ là thọ vô thường, khổ và biến hoại; lối thoát là loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với thọ.

Mỗi phần đều khép lại bằng một kết luận: ai không hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát thì không thể tự mình hiểu thấu đáo điều ấy hay hướng dẫn người khác; ai hiểu được thì có thể cả hai.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 477 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b4a8d918-58c0-43b0-b252-bff5d6f72279 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10da88f2425a0bda2cc514f045a29ac0d5c3b5d5454bab2f2cc88d54b2ffa4fb

2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.54/10

Người/công cụ đánh giá: Codex (GPT-6).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Full follow-up review ngày 06/10; soát lại summary 477 từ với 152 segment sau các sửa về người nói, tranh cãi/tấn công, ba giai đoạn xương, sáu tính của cảnh dục và dấu lược. Tóm tắt giữ trình tự ba phần dục lạc/sắc/thọ và kết luận về khả năng hiểu, hướng dẫn người khác. Không đưa diễn giải vào nguyên văn. No blockers. Local checks pass: npm test 336/336; npm run check 0 errors/0 warnings/5 hints; direct validator passes with 1724 recorded reference advisories; audit:store, audit:reference, and verify:store report no discrepancies. Build will be completed before recording.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.6
Đủ ý chính9.3
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói9.5
Thuật ngữ9.3
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.5
Tách biệt lời kinh10
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: caed4e80-0dfc-4e9b-9973-8549ed0e94e8 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 10da88f2425a0bda2cc514f045a29ac0d5c3b5d5454bab2f2cc88d54b2ffa4fb

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.54/10

Người/công cụ đánh giá: Codex (GPT-6).

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Đối chiếu cả 5 đoạn tóm tắt với 152 segment Pāli và bản Việt canonical. Sửa phần mở đầu để giữ đúng lý do các tỳ-kheo ghé tu viện, và thêm điều kiện trong câu trả lời của Đức Phật rằng người đã nghe từ Ngài hoặc đệ tử Ngài cũng có thể trả lời thỏa đáng. Giữ đủ ba chủ đề dục lạc/sắc/thọ, ba yếu tố vị ngọt-nguy hại-lối thoát, trình tự các ví dụ và kết luận về khả năng hiểu/giảng dạy. 477 từ, dưới giới hạn 500; không đưa tóm tắt vào lời kinh. Technical gates đều pass tại workspace: test 336/336; check 0 lỗi/0 cảnh báo/5 hints; validator pass với 1721 advisory; audit-store không còn lỗi; audit-reference và verify-store pass; build pass, 6146 trang Astro và Pagefind 6136 trang/453481 từ.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinh9.6
Đủ ý chính9.3
Cấu trúc lập luận9.4
Bối cảnh & người nói9.5
Thuật ngữ9.3
Sáng rõ & tự nhiên9.4
Súc tích9.5
Tách biệt lời kinh10
Bất định & trung thực9.4
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ee4637bd-817d-415e-82e8-85aca3a7b2f5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3e9ad1fd96e8145901165a80466c40c3c3bf0ac604cd60caea67f086be0e366b

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 465 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 76cb3f74-85b1-4846-9032-cf5081d40fe5 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: f5090010d1828e70b05ced55a8c867d9028b028d994dbbb674b68a5b65dcc876

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động: 465 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: b7a7a42a-bd8b-4745-b8c0-793b2ad488d7 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: b875dda3f32a78b1e61e7a6bda499e95e9c7ec7a410122c23b1be6cda54e5163

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Codex (GPT-6).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Publish: khắc phục blocker cắt ngắm — mn15/mn16/mn28/mn65/mn67 là dấu `…` tiếp nối sau khi nội dung đã dịch đủ (bỏ dấu); dn10:2.18.6 khôi phục công thức tứ thiền bị lược ("không khổ không lạc, với niệm thanh tịnh nhờ xả") theo đúng văn phong 2.18.1; mn6/mn13 re-score theo quy trình Codex. Đối chiếu nguồn đã pin.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: cc4ff22b-0598-497c-9e64-6bab30432e13 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 79e2a12e0a2336c16b89cbfb4235071cf667a2fef1622719066f6318135df568

2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 152 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c160f2d4-2043-4093-9db7-541d315571f2 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 79e2a12e0a2336c16b89cbfb4235071cf667a2fef1622719066f6318135df568

2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.56/10

Người/công cụ đánh giá: Codex (GPT-6).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Full follow-up review ngày 06/10 sau các sửa phát hiện khi đối chiếu MN14 có công thức chung. Đọc đủ 152 segment Pāli root pinned commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639, Sujato và canonical Việt; Sujato có 84% prose trên 110 segment Pāli có nội dung (18 segment trống, vẫn trên ngưỡng 80%). TMC là bản sao toàn văn ngoài store, cross-check thủ công ở snapshot Git ghi trong comment mn13:0.2; Pāli vẫn là authority. Sửa: 3.4/3.5 tricolon và ranh hỏi; 5.1 người nói là các tỳ-kheo; 11.1 tranh cãi tách khỏi tấn công; 13.2 chakaṇaka là phân; 14.1 ekāgārika là cướp một nhà riêng lẻ theo PTS, không tự thêm “nơi hẻo lánh”; 14.3 các nhãn hình phạt ghi chú; 23-28.3 khandhaṭṭhika là xương vai; 29.2 thêm mốc quá một năm; bỏ ellipsis không có trong Pāli; 7.4/7.8 giữ đủ sáu tính; 9.2/10.5 dịch sammoha là rối trí, không phải tuyệt vọng. No blockers. Local checks pass: npm test 336/336; npm run check 0 errors/0 warnings/5 hints; direct validator passes with 1724 recorded reference advisories; audit:store, audit:reference, and verify:store report no discrepancies. Build will be completed before recording.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d1702496-c44a-497c-90df-f25898f18c09 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 79e2a12e0a2336c16b89cbfb4235071cf667a2fef1622719066f6318135df568

2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: Codex (GPT-6).

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Đọc đủ 152/152 segment trong store; Pāli root pinned commit 11c9d708978cde8ba61096d8a75f7ddfb846f639 là authority. File English Sujato có 129/152 segment; coverage 84% trên 110 segment Pāli có nội dung, 18 đoạn chưa có prose, vẫn trên ngưỡng 80%; không có English-project fill. Lớp Việt hiện hành vắng trong snapshot Bilara. Đối chiếu thủ công bản TMC ở snapshot ngoài store được ghim trong comment mn13:0.2; từ điển PTS/DPD chỉ dùng để phân xử từ vựng, không thay Pāli. Review đối kháng sửa: 3.4/3.5 giữ đủ tricolon và scope; 5.1 trả lại người nói là các tỳ-kheo; 11.1 phân biệt tranh cãi với tấn công ở 11.2; 13.2 chakaṇaka là phân; 14.3 làm rõ literal labels của tên hình phạt; 23-28.3 khandhaṭṭhika là xương vùng lưng trên/vai, không phải cánh tay; 23-28.2/3 và 29.2 bỏ dấu lược không có trong Pāli; 29.2 thêm mốc terovassika quá một năm. Các lựa chọn còn chưa chắc về cơ chế của tên hình phạt được ghi trong comment, không gán diễn giải cho Pāli. Không còn blocker ở mn13. Technical gates đều pass tại workspace: npm test 336/336; npm run check 0 lỗi/0 cảnh báo/5 hints; validator pass với 1721 advisory; audit-store không còn lỗi; audit-reference và verify-store pass; build pass, 6146 trang Astro và Pagefind 6136 trang/453481 từ.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e1c6f099-9390-4ede-ae73-f7673b18429a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 402f2ae5425d95957a3529d6e7d0d40ecd48aaff88b1cbe91b65529773c4595e

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 152 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 169fa362-c89c-48eb-8dae-2e23404b3212 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a5e7da9d247953bb300f6bed1951417a7d348a02faa1c3579fde5980f5acf482

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Nội dung hoặc nguồn đã thay đổi từ lần đánh giá này; điểm không xác nhận bản hiện tại.

Kiểm tra tự động 152 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 9779db13-107a-46a4-9d11-1596db4590cf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 72d8211e1c89207e14eabae6bd8e397478a88e98081a015c3f8cef20801c0bca

2026-09-11 · Scorecard lịch sử · 9.62/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

152/152 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

129/152 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

152/152 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 13
Middle Discourses 13
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 13
Mahādukkhakkhandhasutta
The Longer Discourse on the Mass of Suffering
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Khổ Uẩn
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Atha kho sambahulā bhikkhū pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisiṁsu.
Then several mendicants robed up in the morning and, taking their bowls and robes, entered Sāvatthī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, một số vị tỳ-kheo đắp y, mang bát và y ngoài, đi vào Sāvatthī khất thực.
Atha kho tesaṁ bhikkhūnaṁ etadahosi:
Then it occurred to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các vị ấy nghĩ:
“atippago kho tāva sāvatthiyaṁ piṇḍāya carituṁ,
“It’s too early to wander for alms in Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn quá sớm để đi khất thực ở Sāvatthī.
yaṁ nūna mayaṁ yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkameyyāmā”ti.
Why don’t we visit the monastery for the wanderers of other religions?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao chúng ta không ghé tu viện của các du sĩ thuộc giáo phái khác?’
Atha kho te bhikkhū yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ sammodiṁsu;
Then they went to the monastery for the wanderers of other religions and exchanged greetings with the wanderers there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ đến tu viện của các du sĩ thuộc giáo phái khác và chào hỏi nhau.
sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te bhikkhū te aññatitthiyā paribbājakā etadavocuṁ:
When the greetings and polite conversation were over, they sat down to one side. The wanderers said to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi thân thiện, họ ngồi xuống một bên. Các du sĩ nói:
“samaṇo, āvuso, gotamo kāmānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi kāmānaṁ pariññaṁ paññapema;
“Reverends, the ascetic Gotama advocates the complete understanding of sensual pleasures, and so do we.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo dục lạc; chúng tôi cũng vậy.
samaṇo, āvuso, gotamo rūpānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi rūpānaṁ pariññaṁ paññapema;
The ascetic Gotama advocates the complete understanding of forms, and so do we.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo sắc; chúng tôi cũng vậy.
samaṇo, āvuso, gotamo vedanānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi vedanānaṁ pariññaṁ paññapema;
The ascetic Gotama advocates the complete understanding of feelings, and so do we.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo thọ; chúng tôi cũng vậy.
idha no, āvuso, ko viseso, ko adhippayāso, kiṁ nānākaraṇaṁ samaṇassa vā gotamassa amhākaṁ vā—
What, then, is the difference between the ascetic Gotama’s teaching and instruction and ours?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy giữa Sa-môn Gotama và chúng tôi có điểm nào khác, có gì đặc thù, có gì không giống nhau—
yadidaṁ dhammadesanāya vā dhammadesanaṁ, anusāsaniyā vā anusāsanin”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cụ thể là khác về thuyết Pháp hay về giáo huấn?’
Atha kho te bhikkhū tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ bhāsitaṁ neva abhinandiṁsu, nappaṭikkosiṁsu;
Those mendicants neither approved nor rejected that statement of the wanderers of other religions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo không tán thành cũng không bác bỏ lời ấy.
anabhinanditvā appaṭikkositvā uṭṭhāyāsanā pakkamiṁsu:
They rose from their seats, thinking,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ đứng dậy và nghĩ:
“bhagavato santike etassa bhāsitassa atthaṁ ājānissāmā”ti.
“We will learn the meaning of this statement from the Buddha himself.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng ta sẽ hỏi chính Đức Phật về ý nghĩa lời này.’
Atha kho te bhikkhū sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinnā kho te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
Then, after the meal, when they returned from almsround, they went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and told him what had happened. The Buddha said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi khất thực ở Sāvatthī, ăn xong và trở về, các tỳ-kheo đến gặp Đức Phật, đảnh lễ Ngài, ngồi xuống một bên. Khi đã ngồi, họ bạch Đức Phật:
“idha mayaṁ, bhante, pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisimha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, buổi sáng chúng con đắp y, mang bát và y ngoài, đi vào Sāvatthī khất thực.
Tesaṁ no, bhante, amhākaṁ etadahosi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi chúng con nghĩ:
‘atippago kho tāva sāvatthiyaṁ piṇḍāya carituṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn quá sớm để đi khất thực ở Sāvatthī.
yaṁ nūna mayaṁ yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkameyyāmā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sao chúng ta không ghé tu viện của các du sĩ thuộc giáo phái khác?’
Atha kho mayaṁ, bhante, yena aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ ārāmo tenupasaṅkamimha; upasaṅkamitvā tehi aññatitthiyehi paribbājakehi saddhiṁ sammodimha;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con đến tu viện của các du sĩ thuộc giáo phái khác và chào hỏi lẫn nhau.
sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdimha. Ekamantaṁ nisinne kho amhe, bhante, te aññatitthiyā paribbājakā etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau những lời chào hỏi thân thiện, chúng con ngồi xuống một bên. Các du sĩ nói với chúng con:
‘samaṇo, āvuso, gotamo kāmānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi kāmānaṁ pariññaṁ paññapema.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo dục lạc; chúng tôi cũng vậy.
Samaṇo, āvuso, gotamo rūpānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi rūpānaṁ pariññaṁ paññapema.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo sắc; chúng tôi cũng vậy.
Samaṇo, āvuso, gotamo vedanānaṁ pariññaṁ paññapeti, mayampi vedanānaṁ pariññaṁ paññapema.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sa-môn Gotama chủ trương cần hiểu thấu đáo thọ; chúng tôi cũng vậy.
Idha no, āvuso, ko viseso, ko adhippayāso, kiṁ nānākaraṇaṁ samaṇassa vā gotamassa amhākaṁ vā, yadidaṁ dhammadesanāya vā dhammadesanaṁ anusāsaniyā vā anusāsanin’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy giữa Sa-môn Gotama và chúng tôi có điểm nào khác, có gì đặc thù, có gì không giống nhau—cụ thể là khác về thuyết Pháp hay về giáo huấn?’
Atha kho mayaṁ, bhante, tesaṁ aññatitthiyānaṁ paribbājakānaṁ bhāsitaṁ neva abhinandimha, nappaṭikkosimha;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, chúng con không tán thành cũng không bác bỏ lời nói của các du sĩ ngoại đạo ấy;
anabhinanditvā appaṭikkositvā uṭṭhāyāsanā pakkamimha:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tán thành cũng không bác bỏ, chúng con từ chỗ ngồi đứng dậy và ra đi, nghĩ rằng:
‘bhagavato santike etassa bhāsitassa atthaṁ ājānissāmā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Chúng con sẽ hỏi chính Đức Phật về ý nghĩa lời này.’
“Evaṁvādino, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
“Mendicants, when wanderers of other religions say this, you should say to them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các tỳ-kheo, khi các du sĩ thuộc giáo phái khác nói như vậy, các thầy nên hỏi họ:
‘ko panāvuso, kāmānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
‘But reverends, what’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, đối với dục lạc, đâu là vị ngọt, đâu là nguy hại, đâu là lối thoát?
Ko rūpānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to forms?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với sắc, đâu là vị ngọt, đâu là nguy hại, đâu là lối thoát?
Ko vedanānaṁ assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to feelings?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đối với thọ, đâu là vị ngọt, đâu là nguy hại, đâu là lối thoát?”
Evaṁ puṭṭhā, bhikkhave, aññatitthiyā paribbājakā na ceva sampāyissanti, uttariñca vighātaṁ āpajjissanti.
Questioned like this, the wanderers of other religions would be stumped, and, in addition, would get frustrated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bị hỏi như vậy, các du sĩ ấy sẽ không trả lời được và còn bối rối.
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao vậy?
Yathā taṁ, bhikkhave, avisayasmiṁ.
Because they’re out of their element.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì điều ấy nằm ngoài khả năng hiểu biết của họ.
Nāhaṁ taṁ, bhikkhave, passāmi sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya yo imesaṁ pañhānaṁ veyyākaraṇena cittaṁ ārādheyya, aññatra tathāgatena vā tathāgatasāvakena vā, ito vā pana sutvā.
I don’t see anyone in this world—with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans—who could provide a satisfying answer to these questions except the Realized One or his disciple or someone who has heard it from them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không thấy ai trong thế giới này, với chư thiên, Māra, Phạm thiên, cùng các Sa-môn, Bà-la-môn, chư thiên và loài người, có thể trả lời thỏa đáng những câu hỏi ấy, ngoài Như Lai, đệ tử của Như Lai hoặc người đã nghe từ họ.
Ko ca, bhikkhave, kāmānaṁ assādo?
And what is the gratification of sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là vị ngọt của dục lạc?
Pañcime, bhikkhave, kāmaguṇā.
There are these five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có năm loại đối tượng kích thích dục lạc.
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm loại nào?
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā,
Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hình sắc được mắt nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, dễ mến, gắn với dục lạc và lôi cuốn.
sotaviññeyyā saddā …pe…
Sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Âm thanh được tai nhận biết …
ghānaviññeyyā gandhā …
Smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mùi được mũi nhận biết …
jivhāviññeyyā rasā …
Tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị được lưỡi nhận biết …
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā—
Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xúc chạm được thân nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, dễ mến, gắn với dục lạc và lôi cuốn.
ime kho, bhikkhave, pañca kāmaguṇā.
These are the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là năm loại đối tượng kích thích dục lạc.
Yaṁ kho, bhikkhave, ime pañca kāmaguṇe paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ—ayaṁ kāmānaṁ assādo.
The pleasure and happiness that arise from these five kinds of sensual stimulation: this is the gratification of sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niềm vui và hạnh phúc sinh từ năm loại ấy chính là vị ngọt của dục lạc.
Ko ca, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo?
And what is the drawback of sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là nguy hại của dục lạc?
Idha, bhikkhave, kulaputto yena sippaṭṭhānena jīvikaṁ kappeti—
It’s when a gentleman earns a living by means such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một người phải kiếm sống bằng những nghề như
yadi muddāya yadi gaṇanāya yadi saṅkhānena yadi kasiyā yadi vaṇijjāya yadi gorakkhena yadi issatthena yadi rājaporisena yadi sippaññatarena—
arithmetic, accounting, calculating, farming, trade, raising cattle, archery, government service, or one of the professions.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tính toán, kế toán, đo đếm, làm nông, buôn bán, chăn nuôi, bắn cung, làm việc cho nhà nước hay một nghề nghiệp khác.
sītassa purakkhato uṇhassa purakkhato ḍaṁsamakasavātātapasarīsapasamphassehi rissamāno khuppipāsāya mīyamāno;
But they must face cold and heat, being hurt by the touch of flies, mosquitoes, wind, sun, and reptiles, and risking death from hunger and thirst.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy phải chịu lạnh nóng, ruồi muỗi, gió nắng và bò sát; thậm chí có thể chết vì đói khát.
ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Tassa ce, bhikkhave, kulaputtassa evaṁ uṭṭhahato ghaṭato vāyamato te bhogā nābhinipphajjanti.
That gentleman might try hard, strive, and make an effort, but fail to accrue riches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể cố gắng, nỗ lực và ra sức nhưng vẫn không tích lũy được tài sản.
So socati kilamati paridevati urattāḷiṁ kandati, sammohaṁ āpajjati:
If this happens, they sorrow and wail and lament, beating their breast and falling into confusion, saying:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy họ sầu khổ, kiệt sức, than khóc, đấm ngực và rơi vào rối trí:
‘moghaṁ vata me uṭṭhānaṁ, aphalo vata me vāyāmo’ti.
‘Oh, my hard work is wasted. My efforts are fruitless!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bao công sức của tôi thật uổng phí! Mọi nỗ lực đều không có kết quả!’
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Tassa ce, bhikkhave, kulaputtassa evaṁ uṭṭhahato ghaṭato vāyamato te bhogā abhinipphajjanti.
That gentleman might try hard, strive, and make an effort, and succeed in accruing riches.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người ấy có thể cố gắng và thành công trong việc tích lũy tài sản.
So tesaṁ bhogānaṁ ārakkhādhikaraṇaṁ dukkhaṁ domanassaṁ paṭisaṁvedeti:
But they experience pain and sadness when they try to protect it, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng họ lại đau khổ và lo lắng để bảo vệ tài sản ấy, nghĩ:
‘kinti me bhoge neva rājāno hareyyuṁ, na corā hareyyuṁ, na aggi daheyya, na udakaṁ vaheyya, na appiyā dāyādā hareyyun’ti.
‘How can I prevent my wealth from being taken by rulers or bandits, consumed by fire, swept away by flood, or taken by unloved heirs?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Làm sao để vua quan hay trộm cướp không lấy mất, lửa không thiêu, nước không cuốn, những người thừa kế ta không ưa không lấy mất?’
Tassa evaṁ ārakkhato gopayato te bhoge rājāno vā haranti, corā vā haranti, aggi vā dahati, udakaṁ vā vahati, appiyā vā dāyādā haranti.
And even though they protect it and ward it, rulers or bandits take it, or fire consumes it, or flood sweeps it away, or unloved heirs take it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Dù họ bảo vệ và canh giữ, vua quan hay trộm cướp vẫn có thể lấy mất, lửa có thể thiêu, nước có thể cuốn, hoặc người thừa kế không được yêu quý lấy đi.
So socati kilamati paridevati urattāḷiṁ kandati, sammohaṁ āpajjati:
They sorrow and wail and lament, beating their breast and falling into confusion:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Họ sầu khổ, kiệt sức, than khóc, đấm ngực và rơi vào rối trí:
‘yampi me ahosi tampi no natthī’ti.
‘What once was mine is gone.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Những gì từng là của tôi nay đã mất.’
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Puna caparaṁ, bhikkhave, kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu rājānopi rājūhi vivadanti, khattiyāpi khattiyehi vivadanti, brāhmaṇāpi brāhmaṇehi vivadanti, gahapatīpi gahapatīhi vivadanti, mātāpi puttena vivadati, puttopi mātarā vivadati, pitāpi puttena vivadati, puttopi pitarā vivadati, bhātāpi bhātarā vivadati, bhātāpi bhaginiyā vivadati, bhaginīpi bhātarā vivadati, sahāyopi sahāyena vivadati.
Furthermore, for the sake of sensual pleasures kings fight with kings, aristocrats fight with aristocrats, brahmins fight with brahmins, and householders fight with householders. A mother fights with her child, child with mother, father with child, and child with father. Brother fights with brother, brother with sister, sister with brother, and friend fights with friend.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, này các tỳ-kheo, vì dục lạc mà vua tranh cãi với vua, Sát-đế-lỵ tranh cãi với Sát-đế-lỵ, Bà-la-môn tranh cãi với Bà-la-môn, gia chủ tranh cãi với gia chủ; mẹ cãi với con, con cãi với mẹ, cha cãi với con, con cãi với cha; anh em trai cãi với nhau, anh em trai cãi với chị em gái, chị em gái cãi với anh em trai, bạn bè cãi nhau.
Te tattha kalahaviggahavivādāpannā aññamaññaṁ pāṇīhipi upakkamanti, leḍḍūhipi upakkamanti, daṇḍehipi upakkamanti, satthehipi upakkamanti.
Once they’ve started quarreling, arguing, and disputing, they attack each other with fists, stones, rods, and swords,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi đã cãi vã, tranh chấp và xung đột, họ tấn công nhau bằng nắm đấm, đá, gậy và kiếm,
Te tattha maraṇampi nigacchanti, maraṇamattampi dukkhaṁ.
resulting in death and deadly pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dẫn đến chết hoặc đau đớn gần chết.
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Puna caparaṁ, bhikkhave, kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu asicammaṁ gahetvā, dhanukalāpaṁ sannayhitvā, ubhatobyūḷhaṁ saṅgāmaṁ pakkhandanti usūsupi khippamānesu, sattīsupi khippamānāsu, asīsupi vijjotalantesu.
Furthermore, for the sake of sensual pleasures they don their sword and shield, fasten their bow and arrows, and plunge into a battle massed on both sides, with arrows and spears flying and swords flashing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vì dục lạc mà họ mang kiếm và khiên, đeo cung tên rồi lao vào chiến trận hai bên dàn quân, giữa mưa tên, lao và ánh kiếm.
Te tattha usūhipi vijjhanti, sattiyāpi vijjhanti, asināpi sīsaṁ chindanti.
There they are struck with arrows and spears, and their heads are chopped off,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó họ bị tên và lao đâm, bị chém đầu,
Te tattha maraṇampi nigacchanti, maraṇamattampi dukkhaṁ.
resulting in death and deadly pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dẫn đến chết hoặc đau đớn gần chết.
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Puna caparaṁ, bhikkhave, kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu asicammaṁ gahetvā, dhanukalāpaṁ sannayhitvā, addāvalepanā upakāriyo pakkhandanti usūsupi khippamānesu, sattīsupi khippamānāsu, asīsupi vijjotalantesu.
Furthermore, for the sake of sensual pleasures they don their sword and shield, fasten their bow and arrows, and charge wetly plastered bastions, with arrows and spears flying and swords flashing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vì dục lạc mà họ mang kiếm và khiên, đeo cung tên rồi xông vào những thành lũy mới trát còn ướt, giữa mưa tên, lao và ánh kiếm.
Te tattha usūhipi vijjhanti, sattiyāpi vijjhanti, chakaṇakāyapi osiñcanti, abhivaggenapi omaddanti, asināpi sīsaṁ chindanti.
There they are struck with arrows and spears, splashed with dung, crushed by a superior force, and their heads are chopped off,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó họ bị tên và lao đâm, bị dội phân, bị lực lượng mạnh hơn nghiền nát và bị chém đầu,
Te tattha maraṇampi nigacchanti, maraṇamattampi dukkhaṁ.
resulting in death and deadly pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dẫn đến chết hoặc đau đớn gần chết.
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Puna caparaṁ, bhikkhave, kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu sandhimpi chindanti, nillopampi haranti, ekāgārikampi karonti, paripanthepi tiṭṭhanti, paradārampi gacchanti.
Furthermore, for the sake of sensual pleasures they break into houses, plunder wealth, steal from isolated buildings, commit highway robbery, and commit adultery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vì dục lạc mà họ đột nhập nhà, cướp vét của cải, cướp bóc một nhà riêng lẻ, chặn đường cướp bóc và ngoại tình.
Tamenaṁ rājāno gahetvā vividhā kammakāraṇā kārenti—
The rulers would arrest them and subject them to various punishments—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhà cầm quyền bắt họ và dùng nhiều hình phạt:
kasāhipi tāḷenti, vettehipi tāḷenti, aḍḍhadaṇḍakehipi tāḷenti; hatthampi chindanti, pādampi chindanti, hatthapādampi chindanti, kaṇṇampi chindanti, nāsampi chindanti, kaṇṇanāsampi chindanti; bilaṅgathālikampi karonti, saṅkhamuṇḍikampi karonti, rāhumukhampi karonti, jotimālikampi karonti, hatthapajjotikampi karonti, erakavattikampi karonti, cīrakavāsikampi karonti, eṇeyyakampi karonti, baḷisamaṁsikampi karonti, kahāpaṇikampi karonti, khārāpatacchikampi karonti, palighaparivattikampi karonti, palālapīṭhakampi karonti, tattenapi telena osiñcanti, sunakhehipi khādāpenti, jīvantampi sūle uttāsenti, asināpi sīsaṁ chindanti.
whipping, caning, and clubbing; cutting off hands or feet, or both; cutting off ears or nose, or both; the ‘porridge pot’, the ‘shell-shave’, the ‘Rāhu’s mouth’, the ‘garland of fire’, the ‘burning hand’, the ‘bulrush twist’, the ‘bark dress’, the ‘antelope’, the ‘meat hook’, the ‘coins’, the ‘caustic pickle’, the ‘twisting bar’, the ‘straw mat’; being splashed with hot oil, being fed to the hounds, being impaled alive, and being beheaded.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đánh bằng roi, gậy và dùi; chặt tay, chân, hoặc cả tay lẫn chân; cắt tai, mũi, hoặc cả tai lẫn mũi; cùng nhiều kiểu tra tấn khác như ‘nồi cháo chua’, ‘cạo trọc kiểu vỏ ốc’, ‘miệng Rāhu’, ‘vòng hoa lửa’, ‘bàn tay cháy’, ‘xoắn lau’, ‘áo vỏ cây’, ‘con linh dương’, ‘móc thịt’, ‘hình phạt đồng tiền’, ‘cạo da bằng chất kiềm’, ‘thanh xoắn’, ‘ghế rơm’; dội dầu sôi, thả chó cắn, đóng cọc khi còn sống hoặc chém đầu.
Te tattha maraṇampi nigacchanti, maraṇamattampi dukkhaṁ.
These result in death and deadly pain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những hình phạt ấy dẫn đến chết hoặc đau đớn gần chết.
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo sandiṭṭhiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This too is a drawback of sensual pleasures apparent in the present life, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây cũng là một nguy hại của dục lạc có thể thấy ngay trong đời này, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Puna caparaṁ, bhikkhave, kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu kāyena duccaritaṁ caranti, vācāya duccaritaṁ caranti, manasā duccaritaṁ caranti.
Furthermore, for the sake of sensual pleasures, they conduct themselves badly by way of body, speech, and mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vì dục lạc mà họ hành xử xấu bằng thân, lời nói và ý.
Te kāyena duccaritaṁ caritvā, vācāya duccaritaṁ caritvā, manasā duccaritaṁ caritvā, kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjanti.
When their body breaks up, after death, they’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi thân hoại mạng chung, họ tái sinh vào cảnh giới khổ, nơi xấu, cõi thấp, địa ngục.
Ayampi, bhikkhave, kāmānaṁ ādīnavo samparāyiko, dukkhakkhandho kāmahetu kāmanidānaṁ kāmādhikaraṇaṁ kāmānameva hetu.
This is a drawback of sensual pleasures to do with lives to come, a mass of suffering caused by sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là nguy hại của dục lạc liên quan đến đời sau, một khối khổ do dục lạc gây nên.
Kiñca, bhikkhave, kāmānaṁ nissaraṇaṁ?
And what is the escape from sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là lối thoát khỏi dục lạc?
Yo kho, bhikkhave, kāmesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ—idaṁ kāmānaṁ nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for sensual pleasures: this is the escape from sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với dục lạc: đó là lối thoát khỏi dục lạc.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ kāmānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nappajānanti te vata sāmaṁ vā kāme parijānissanti, paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno kāme parijānissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
There are ascetics and brahmins who don’t truly understand sensual pleasures’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It’s impossible for them to completely understand sensual pleasures themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn không hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi dục lạc. Họ không thể tự mình hiểu thấu đáo dục lạc, cũng không thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo dục lạc.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ kāmānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ pajānanti, te vata sāmaṁ vā kāme parijānissanti paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno kāme parijānissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
There are ascetics and brahmins who do truly understand sensual pleasures’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It is possible for them to completely understand sensual pleasures themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand sensual pleasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi dục lạc. Họ có thể tự mình hiểu thấu đáo dục lạc, và có thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo dục lạc.
Ko ca, bhikkhave, rūpānaṁ assādo?
And what is the gratification of forms?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là vị ngọt của sắc?
Seyyathāpi, bhikkhave, khattiyakaññā vā brāhmaṇakaññā vā gahapatikaññā vā pannarasavassuddesikā vā soḷasavassuddesikā vā, nātidīghā nātirassā nātikisā nātithūlā nātikāḷī nāccodātā paramā sā, bhikkhave, tasmiṁ samaye subhā vaṇṇanibhāti?
Suppose there was a girl of the brahmins, aristocrats, or householders in her fifteenth or sixteenth year, neither too tall nor too short, neither too thin nor too fat, neither too dark nor too fair. Is she not at the height of her beauty and prettiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử có một thiếu nữ Bà-la-môn, Sát-đế-lỵ hoặc gia chủ khoảng mười lăm, mười sáu tuổi, không quá cao hay quá thấp, không quá gầy hay quá béo, không quá sẫm hay quá sáng. Chẳng phải khi ấy vẻ đẹp và duyên dáng của cô đang ở độ rực rỡ nhất sao?”
‘Evaṁ, bhante’.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Yaṁ kho, bhikkhave, subhaṁ vaṇṇanibhaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ—
“The pleasure and happiness that arise from this beauty and prettiness
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Niềm vui và hạnh phúc sinh từ vẻ đẹp và duyên dáng ấy
ayaṁ rūpānaṁ assādo.
is the gratification of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chính là vị ngọt của sắc.
Ko ca, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo?
And what is the drawback of forms?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là nguy hại của sắc?
Idha, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya aparena samayena āsītikaṁ vā nāvutikaṁ vā vassasatikaṁ vā jātiyā, jiṇṇaṁ gopānasivaṅkaṁ bhoggaṁ daṇḍaparāyanaṁ pavedhamānaṁ gacchantiṁ āturaṁ gatayobbanaṁ khaṇḍadantaṁ palitakesaṁ, vilūnaṁ khalitasiraṁ valinaṁ tilakāhatagattaṁ.
Suppose that some time later you were to see that same sister—eighty, ninety, or a hundred years old—bent double, crooked, leaning on a staff, trembling as they walk, ailing, past their prime, with teeth broken, hair grey and scanty or bald, skin wrinkled, and limbs blotchy.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử về sau các thầy thấy chính người phụ nữ ấy đã tám mươi, chín mươi hay một trăm tuổi, lưng còng, thân cong, chống gậy, run rẩy bước đi, đau yếu, tuổi xuân đã qua, răng rụng, tóc bạc và thưa hoặc hói, da nhăn và tay chân đốm màu.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Has not that former beauty vanished and the drawback become clear?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải vẻ đẹp trước kia đã biến mất và nguy hại đã hiện rõ sao?”
‘Evaṁ, bhante’.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
“This is the drawback of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây là nguy hại của sắc.
Puna caparaṁ, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya ābādhikaṁ dukkhitaṁ bāḷhagilānaṁ, sake muttakarīse palipannaṁ semānaṁ, aññehi vuṭṭhāpiyamānaṁ, aññehi saṁvesiyamānaṁ.
Furthermore, suppose that you were to see that same sister sick, suffering, gravely ill, collapsed in her own urine and feces, being picked up by some and put down by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử các thầy thấy người phụ nữ ấy bệnh nặng, đau đớn, nằm trong chính phân và nước tiểu của mình, phải được người khác nâng lên và đặt xuống.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Has not that former beauty vanished and the drawback become clear?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải vẻ đẹp trước kia đã biến mất và nguy hại đã hiện rõ sao?”
‘Evaṁ, bhante’.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
“This too is the drawback of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây cũng là nguy hại của sắc.
Puna caparaṁ, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ—
Furthermore, suppose that you were to see that same sister as a corpse discarded in a charnel ground. And it had been dead for one, two, or three days, bloated, livid, and festering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử các thầy thấy người phụ nữ ấy đã thành tử thi bị bỏ ở nghĩa địa—
ekāhamataṁ vā dvīhamataṁ vā tīhamataṁ vā, uddhumātakaṁ vinīlakaṁ vipubbakajātaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tử thi chết một ngày, hai ngày hay ba ngày, trương phồng, tím tái và đang phân hủy.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Has not that former beauty vanished and the drawback become clear?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải vẻ đẹp trước kia đã biến mất và nguy hại đã hiện rõ sao?”
‘Evaṁ, bhante’.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
“This too is the drawback of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây cũng là nguy hại của sắc.
Puna caparaṁ, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ—
Furthermore, suppose that you were to see that same sister as a corpse discarded in a charnel ground. And it was being devoured by crows, hawks, vultures, herons, hounds, tigers, leopards, jackals, and many kinds of little creatures …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử các thầy thấy người phụ nữ ấy đã thành tử thi bị bỏ ở nghĩa địa—
kākehi vā khajjamānaṁ, kulalehi vā khajjamānaṁ, gijjhehi vā khajjamānaṁ, kaṅkehi vā khajjamānaṁ, sunakhehi vā khajjamānaṁ, byagghehi vā khajjamānaṁ, dīpīhi vā khajjamānaṁ, siṅgālehi vā khajjamānaṁ, vividhehi vā pāṇakajātehi khajjamānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tử thi bị quạ, diều hâu, kền kền, cò, chó, hổ, báo, chó rừng và nhiều loài sinh vật nhỏ ăn.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
‘Evaṁ, bhante’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây cũng là nguy hại của sắc.
Puna caparaṁ, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ—
Furthermore, suppose that you were to see that same sister as a corpse discarded in a charnel ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử các thầy thấy tử thi ấy ở nghĩa địa:
aṭṭhikasaṅkhalikaṁ samaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ, aṭṭhikasaṅkhalikaṁ nimaṁsalohitamakkhitaṁ nhārusambandhaṁ, aṭṭhikasaṅkhalikaṁ apagatamaṁsalohitaṁ nhārusambandhaṁ, aṭṭhikāni apagatasambandhāni disāvidisāvikkhittāni—
And it had been reduced to a skeleton with flesh and blood, held together by sinews … A skeleton rid of flesh but smeared with blood, and held together by sinews … A skeleton rid of flesh and blood, held together by sinews …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bộ xương còn thịt và máu, các gân nối các xương với nhau; bộ xương không còn thịt nhưng còn dính máu, các gân vẫn nối các xương với nhau; bộ xương không còn thịt và máu, nhưng các gân vẫn nối các xương với nhau;
aññena hatthaṭṭhikaṁ, aññena pādaṭṭhikaṁ, aññena gopphakaṭṭhikaṁ, aññena jaṅghaṭṭhikaṁ, aññena ūruṭṭhikaṁ, aññena kaṭiṭṭhikaṁ, aññena phāsukaṭṭhikaṁ, aññena piṭṭhiṭṭhikaṁ, aññena khandhaṭṭhikaṁ, aññena gīvaṭṭhikaṁ, aññena hanukaṭṭhikaṁ, aññena dantaṭṭhikaṁ, aññena sīsakaṭāhaṁ.
Bones rid of sinews scattered in every direction. Here a hand-bone, there a foot-bone, here an ankle bone, there a shin-bone, here a thigh-bone, there a hip-bone, here a rib-bone, there a back-bone, here an arm-bone, there a neck-bone, here a jaw-bone, there a tooth, here the skull. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
những khúc xương không còn gân, vương vãi khắp nơi: chỗ này xương tay, chỗ kia xương chân; chỗ này xương mắt cá, chỗ kia xương ống chân; chỗ này xương đùi, chỗ kia xương hông; chỗ này xương sườn, chỗ kia xương sống; chỗ này xương vai, chỗ kia xương cổ; chỗ này xương hàm, chỗ kia răng, chỗ này hộp sọ.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave, yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
‘Evaṁ, bhante’.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây cũng là nguy hại của sắc.
Puna caparaṁ, bhikkhave, tameva bhaginiṁ passeyya sarīraṁ sivathikāya chaḍḍitaṁ—
Furthermore, suppose that you were to see that same sister as a corpse discarded in a charnel ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, giả sử các thầy thấy tử thi ấy ở nghĩa địa
aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni, aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni, aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni.
And it had been reduced to white bones, the color of shells … Decrepit bones, heaped in a pile … Bones rotted and crumbled to powder.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ còn xương trắng như màu vỏ ốc; một đống xương đã quá một năm tuổi; xương mục nát vỡ thành bột.
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các thầy nghĩ sao?
yā purimā subhā vaṇṇanibhā sā antarahitā, ādīnavo pātubhūtoti?
Has not that former beauty vanished and the drawback become clear?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chẳng phải vẻ đẹp trước kia đã biến mất và nguy hại đã hiện rõ sao?”
‘Evaṁ, bhante’.
“Yes, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đúng vậy, bạch Thế Tôn.”
Ayampi, bhikkhave, rūpānaṁ ādīnavo.
“This too is the drawback of forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây cũng là nguy hại của sắc.
Kiñca, bhikkhave, rūpānaṁ nissaraṇaṁ?
And what is the escape from forms?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là lối thoát khỏi sắc?
Yo, bhikkhave, rūpesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ—idaṁ rūpānaṁ nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for forms: this is the escape from forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với sắc: đó là lối thoát khỏi sắc.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ rūpānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nappajānanti te vata sāmaṁ vā rūpe parijānissanti, paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno rūpe parijānissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
There are ascetics and brahmins who don’t truly understand forms’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It’s impossible for them to completely understand forms themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn không hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi sắc. Họ không thể tự mình hiểu thấu đáo sắc, cũng không thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo sắc.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ rūpānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ pajānanti te vata sāmaṁ vā rūpe parijānissanti paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno rūpe parijānissatīti—ṭhānametaṁ vijjati.
There are ascetics and brahmins who do truly understand forms’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It is possible for them to completely understand forms themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand forms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi sắc. Họ có thể tự mình hiểu thấu đáo sắc, và có thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo sắc.
Ko ca, bhikkhave, vedanānaṁ assādo?
And what is the gratification of feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là vị ngọt của thọ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo hoàn toàn ly dục, ly các pháp bất thiện, chứng và an trú sơ thiền, có hỷ lạc do viễn ly sinh, còn tầm và tứ.
Yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakkaṁ savicāraṁ vivekajaṁ pītisukhaṁ paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, neva tasmiṁ samaye attabyābādhāyapi ceteti, na parabyābādhāyapi ceteti, na ubhayabyābādhāyapi ceteti;
At that time a mendicant doesn’t intend to hurt themselves, hurt others, or hurt both;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc ấy vị ấy không có ý làm hại mình, làm hại người khác hay làm hại cả hai;
abyābajjhaṁyeva tasmiṁ samaye vedanaṁ vedeti.
they feel only feelings that are not hurtful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy chỉ cảm nhận những thọ không gây tổn hại.
Abyābajjhaparamāhaṁ, bhikkhave, vedanānaṁ assādaṁ vadāmi.
Freedom from being hurt is the ultimate gratification of feelings, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói sự không bị tổn hại là vị ngọt tối thượng của thọ.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā ajjhattaṁ sampasādanaṁ cetaso ekodibhāvaṁ avitakkaṁ avicāraṁ samādhijaṁ pītisukhaṁ dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
Furthermore, a mendicant enters and remains in the second absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lại nữa, vị tỳ-kheo chứng và an trú nhị thiền …
yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu pītiyā ca virāgā, upekkhako ca viharati, sato ca sampajāno sukhañca kāyena paṭisaṁvedeti yaṁ taṁ ariyā ācikkhanti: ‘upekkhako satimā sukhavihārī’ti tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati …pe…
third absorption …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tam thiền …
yasmiṁ samaye, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati, neva tasmiṁ samaye attabyābādhāyapi ceteti, na parabyābādhāyapi ceteti, na ubhayabyābādhāyapi ceteti;
fourth absorption. At that time a mendicant doesn’t intend to hurt themselves, hurt others, or hurt both;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tứ thiền. Lúc ấy vị ấy không có ý làm hại mình, làm hại người khác hay làm hại cả hai;
abyābajjhaṁyeva tasmiṁ samaye vedanaṁ vedeti.
they feel only feelings that are not hurtful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy chỉ cảm nhận những thọ không gây tổn hại.
Abyābajjhaparamāhaṁ, bhikkhave, vedanānaṁ assādaṁ vadāmi.
Freedom from being hurt is the ultimate gratification of feelings, I say.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta nói sự không bị tổn hại là vị ngọt tối thượng của thọ.
Ko ca, bhikkhave, vedanānaṁ ādīnavo?
And what is the drawback of feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là nguy hại của thọ?
Yaṁ, bhikkhave, vedanā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā—ayaṁ vedanānaṁ ādīnavo.
That feelings are impermanent, suffering, and perishable: this is their drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thọ là vô thường, là khổ và có tính chất biến hoại: đó là nguy hại của thọ.
Kiñca, bhikkhave, vedanānaṁ nissaraṇaṁ?
And what is the escape from feelings?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và đâu là lối thoát khỏi thọ?
Yo, bhikkhave, vedanāsu chandarāgavinayo, chandarāgappahānaṁ—idaṁ vedanānaṁ nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for feelings: this is the escape from feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại bỏ và từ bỏ ham muốn, tham đối với thọ: đó là lối thoát khỏi thọ.
Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ vedanānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nappajānanti, te vata sāmaṁ vā vedanaṁ parijānissanti, paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno vedanaṁ parijānissatīti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
There are ascetics and brahmins who don’t truly understand feelings’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It’s impossible for them to completely understand feelings themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn không hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi thọ. Họ không thể tự mình hiểu thấu đáo thọ, cũng không thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo thọ.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā evaṁ vedanānaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ pajānanti te vata sāmaṁ vā vedanaṁ parijānissanti, paraṁ vā tathattāya samādapessanti yathā paṭipanno vedanaṁ parijānissatīti—ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
There are ascetics and brahmins who do truly understand feelings’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are. It is possible for them to completely understand feelings themselves, or to instruct another so that, practicing accordingly, they will completely understand feelings.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những Sa-môn và Bà-la-môn hiểu đúng như thật vị ngọt, nguy hại và lối thoát khỏi thọ. Họ có thể tự mình hiểu thấu đáo thọ, và có thể hướng dẫn người khác thực hành để hiểu thấu đáo thọ.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Mahādukkhakkhandhasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Khổ Uẩn, bài thứ ba, kết thúc.