← Kinh Tăng Chi Bộ

AN8.26 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Jīvaka

3. Gahapativagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3a8bd539-79d0-4f0c-835c-2d7d24d294b4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c63e6a6742cc862f8acf099c843ede1500f04a0c0defc814561c79ada89087d9

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 26 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 68c19b52-d05f-43c2-aa35-54631ac98104 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: c63e6a6742cc862f8acf099c843ede1500f04a0c0defc814561c79ada89087d9

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

26/26 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

25/26 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

26/26 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 8.26
Numbered Discourses 8.26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Aṅguttara Nikāya 8.26
3. Gahapativagga
3. Householders
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Gia Chủ
Jīvakasutta
With Jīvaka
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Jīvaka
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati jīvakambavane.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in Jīvaka’s Mango Grove.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Thế Tôn đang trú ở Rājagaha, tại vườn xoài của Jīvaka.
Atha kho jīvako komārabhacco yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho jīvako komārabhacco bhagavantaṁ etadavoca:
Then Jīvaka Komārabhacca went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi y sĩ Jīvaka Komārabhacca đi đến chỗ Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Jīvaka Komārabhacca bạch Thế Tôn:
“kittāvatā nu kho, bhante, upāsako hotī”ti?
“Sir, how is a lay follower defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì được gọi là người cư sĩ cận sự nam?”.
“Yato kho, jīvaka, buddhaṁ saraṇaṁ gato hoti, dhammaṁ saraṇaṁ gato hoti, saṅghaṁ saraṇaṁ gato hoti;
“Jīvaka, when you’ve gone for refuge to the Buddha, the teaching, and the Saṅgha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Jīvaka, khi một người đã quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng;
ettāvatā kho, jīvaka, upāsako hotī”ti.
you’re considered to be a lay follower.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến mức độ như vậy, này Jīvaka, thì được gọi là người cư sĩ cận sự nam”.
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako sīlavā hotī”ti?
“But how is an ethical lay follower defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam được gọi là có giới hạnh?”.
“Yato kho, jīvaka, upāsako pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti;
“When a lay follower doesn’t kill living creatures, steal, commit sexual misconduct, lie, or consume intoxicants of beer, wine, and liquor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Jīvaka, khi người cư sĩ từ bỏ sát sanh … từ bỏ uống rượu và các chất say gây phóng dật;
ettāvatā kho, jīvaka, upāsako sīlavā hotī”ti.
they’re considered to be an ethical lay follower.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho đến mức độ như vậy, này Jīvaka, thì người cư sĩ cận sự nam được gọi là có giới hạnh”.
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāyā”ti?
“But how do we define a lay follower who is practicing to benefit themselves, not others?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam thực hành vì lợi ích cho tự thân, mà không vì lợi ích cho người khác?”.
“Yato kho, jīvaka, upāsako attanāva saddhāsampanno hoti, no paraṁ saddhāsampadāya samādapeti …pe…
“A lay follower is accomplished in faith, but doesn’t encourage others to do the same. They’re accomplished in ethical conduct … they’re accomplished in generosity … they like to see the mendicants … they like to hear the true teaching … they memorize the teachings … they examine the meaning …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Jīvaka, khi người cư sĩ tự mình đầy đủ lòng tin, nhưng không khuyến khích người khác đầy đủ lòng tin … tự mình đầy đủ giới hạnh, đầy đủ bố thí, ưa thích gặp gỡ các tỳ-kheo, ưa thích nghe Chánh pháp, ghi nhớ Chánh pháp, tìm hiểu ý nghĩa;
attanāva atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti, no paraṁ dhammānudhammappaṭipattiyā samādapeti.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching, but they don’t encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình thấu hiểu ý nghĩa và Chánh pháp rồi thực hành đúng Chánh pháp, nhưng không khuyến khích người khác thực hành đúng Chánh pháp.
Ettāvatā kho, jīvaka, upāsako attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāyā”ti.
That’s how we define a lay follower who is practicing to benefit themselves, not others.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến mức độ như vậy, này Jīvaka, người cư sĩ cận sự nam thực hành vì lợi ích cho tự thân, mà không vì lợi ích cho người khác”.
“Kittāvatā pana, bhante, upāsako attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya cā”ti?
“But how do we define a lay follower who is practicing to benefit both themselves and others?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, cho đến mức độ nào thì người cư sĩ cận sự nam thực hành vừa vì lợi ích cho tự thân, lại vừa vì lợi ích cho người khác?”.
“Yato kho, jīvaka, upāsako attanā ca saddhāsampanno hoti, parañca saddhāsampadāya samādapeti;
“A lay follower is accomplished in faith and encourages others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Jīvaka, khi người cư sĩ tự mình đầy đủ lòng tin, lại khuyến khích người khác đầy đủ lòng tin;
attanā ca sīlasampanno hoti, parañca sīlasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in ethical conduct and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ giới hạnh, lại khuyến khích người khác đầy đủ giới hạnh;
attanā ca cāgasampanno hoti, parañca cāgasampadāya samādapeti;
They’re accomplished in generosity and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình đầy đủ sự bố thí buông xả, lại khuyến khích người khác đầy đủ sự bố thí buông xả;
attanā ca bhikkhūnaṁ dassanakāmo hoti, parañca bhikkhūnaṁ dassane samādapeti;
They like to see the mendicants and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích gặp gỡ các tỳ-kheo, lại khuyến khích người khác gặp gỡ các tỳ-kheo;
attanā ca saddhammaṁ sotukāmo hoti, parañca saddhammassavane samādapeti;
They like to hear the true teaching and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ưa thích nghe Chánh pháp, lại khuyến khích người khác lắng nghe Chánh pháp;
attanā ca sutānaṁ dhammānaṁ dhāraṇajātiko hoti, parañca dhammadhāraṇāya samādapeti;
They readily memorize the teachings they’ve heard and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình ghi nhớ những pháp đã nghe, lại khuyến khích người khác ghi nhớ Chánh pháp;
attanā ca sutānaṁ dhammānaṁ atthūpaparikkhitā hoti, parañca atthūpaparikkhāya samādapeti;
They examine the meaning of the teachings they’ve memorized and encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình suy xét tìm hiểu ý nghĩa những pháp đã ghi nhớ, lại khuyến khích người khác tìm hiểu ý nghĩa;
attanā ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti, parañca dhammānudhammappaṭipattiyā samādapeti.
Understanding the meaning and the teaching, they practice in line with the teaching and they encourage others to do the same.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự mình thấu hiểu ý nghĩa và Chánh pháp rồi thực hành đúng Chánh pháp, lại khuyến khích người khác thực hành đúng Chánh pháp.
Ettāvatā kho, jīvaka, upāsako attahitāya ca paṭipanno hoti parahitāya cā”ti.
That’s how we define a lay follower who is practicing to benefit both themselves and others.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến mức độ như vậy, này Jīvaka, người cư sĩ cận sự nam thực hành vừa vì lợi ích cho tự thân, lại vừa vì lợi ích cho người khác.”
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.