← Kinh Tiểu Bộ

DHP306-319 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm Địa Ngục

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 71 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e311a287-cf03-42ed-898d-8d389475123f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4b4bf869bb877c928b2b04408c41819e811d4b57522da058748760b5f32b1ae7

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 71 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0bb63abf-f411-41c0-8b29-ba21c705649f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4b4bf869bb877c928b2b04408c41819e811d4b57522da058748760b5f32b1ae7

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

71/71 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

61/71 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

71/71 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

71/71 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 306–319
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Nirayavagga
22. Hell
Phẩm Ðịa Ngục
Phẩm Địa Ngục
Sundarīparibbājikāvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện nữ ngoại giáo Sundarī
Chuyện nữ du sĩ ngoại đạo Sundarī
Abhūtavādī nirayaṁ upeti,
A liar goes to hell,
Nói láo đọa địa ngục
Kẻ nói lời không thật thì đi đến địa ngục,
Yo vāpi katvā na karomi cāha;
as does one who denies what they did.
Có làm nói không làm,
kẻ đã làm mà nói “tôi không làm” cũng vậy;
Ubhopi te pecca samā bhavanti,
Both are equal in the hereafter,
Cả hai chết đồng đẳng,
cả hai đều bình đẳng ở đời sau,
Nihīnakammā manujā parattha.
those men of base deeds.
Làm người, nghiệp hạ liệt.
những kẻ làm nghiệp hèn hạ.
Duccaritaphalapīḷitavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện những khổ nhân tạo ác nghiệp
Chuyện những kẻ bị quả ác hành bức bách
Kāsāvakaṇṭhā bahavo,
Many who wear a scrap of ocher cloth
Nhiều người khoác cà-sa,
Nhiều người khoác y cà-sa nơi cổ,
pāpadhammā asaññatā;
are unrestrained and wicked.
Ác hạnh không nhiếp phục.
mà ác pháp, không tự chế;
Pāpā pāpehi kammehi,
Being wicked, they are reborn in hell
Người ác, do ác hạnh,
kẻ ác, do ác nghiệp,
nirayaṁ te upapajjare.
due to their bad deeds.
Phải sanh cõi Ðịa ngục.
sẽ sanh vào địa ngục.
Vaggumudātīriyabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện chư Tỳ-kheo trú gần sông Vaggumudā
Chuyện các tỳ-kheo trú gần sông Vaggumudā
Seyyo ayoguḷo bhutto,
It’d be better for the immoral and unrestrained
Tốt hơn nuốt hòn sắt
Thà nuốt viên sắt
tatto aggisikhūpamo;
to eat an iron ball,
Cháy đỏ như than hồng,
nóng đỏ như ngọn lửa,
Yañce bhuñjeyya dussīlo,
scorching, like a burning flame,
Hơn ác giới, buông lung
còn hơn kẻ phá giới, không tự chế
raṭṭhapiṇḍamasaññato.
than to eat the nation’s alms.
Ăn đồ ăn quốc độ.
ăn vật thực của quốc độ.
Khemakaseṭṭhiputtavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện chàng thanh niên Khemaka
Chuyện thanh niên Khemaka
Cattāri ṭhānāni naro pamatto,
Four things befall a heedless man
Bốn nạn chờ đợi người,
Người phóng dật đi theo vợ người khác
Āpajjati paradārūpasevī;
who sleeps with another’s wife:
Phóng dật theo vợ người;
phải gặp bốn điều:
Apuññalābhaṁ na nikāmaseyyaṁ,
wickedness, poor sleep,
Mắc họa, ngủ không yên,
mắc tội, ngủ không yên,
Nindaṁ tatīyaṁ nirayaṁ catutthaṁ.
ill-repute, and rebirth in hell.
Bị chê là thứ ba, Ðọa địa ngục, thứ bốn.
thứ ba là bị chê, thứ tư là địa ngục.
Apuññalābho ca gatī ca pāpikā,
He accrues wickedness and is reborn in a bad place,
Mắc họa, đọa ác thú,
Mắc tội và sanh vào cõi ác,
Bhītassa bhītāya ratī ca thokikā;
all so a frightened couple <j>may snatch a moment’s pleasure,
Bị hoảng sợ, ít vui.
niềm vui của kẻ sợ hãi với người sợ hãi thì ít ỏi,
Rājā ca daṇḍaṁ garukaṁ paṇeti,
for which rulers impose a heavy punishment.
Quốc vương phạt trọng hình.
nhà vua còn áp đặt hình phạt nặng.
Tasmā naro paradāraṁ na seve.
That’s why a man should not <j>sleep with another’s wife.
Vậy chớ theo vợ người.
Do đó, người ta chớ đi theo vợ người khác.
Dubbacabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Tỳ-kheo đa ngôn
Chuyện tỳ-kheo nói nhiều
Kuso yathā duggahito,
When kusa grass is wrongly grasped
Như cỏ sa vụng nắm,
Như cỏ sa nắm vụng,
hatthamevānukantati;
it only cuts the hand.
Tất bị họa đứt tay.
chỉ cắt vào tay;
Sāmaññaṁ dupparāmaṭṭhaṁ,
So too, the ascetic life, when wrongly taken,
Hạnh sa môn tà vạy,
hạnh sa-môn nắm vụng
nirayāyupakaḍḍhati.
drags you to hell.
Tất bị đọa địa ngục.
thì kéo người xuống địa ngục.
Yaṁ kiñci sithilaṁ kammaṁ,
Any lax act,
Sống phóng đãng buông lung,
Nghiệp nào mà lỏng lẻo,
saṅkiliṭṭhañca yaṁ vataṁ;
any corrupt observance,
Theo giới cấm ô nhiễm,
giới hạnh nào bị nhiễm ô,
Saṅkassaraṁ brahmacariyaṁ,
or suspicious spiritual life,
Sống phạm hạnh đáng nghi
phạm hạnh nào đáng nghi,
na taṁ hoti mahapphalaṁ.
is not very fruitful.
Sao chứng được quả lớn.
thì không đưa đến quả lớn.
Kayirā ce kayirāthenaṁ,
If one is to do what should be done,
Cần phải làm, nên làm
Nếu việc nên làm thì hãy làm,
daḷhamenaṁ parakkame;
one should staunchly strive.
Làm cùng tận khả năng
hãy kiên quyết tinh tấn trong đó;
Sithilo hi paribbājo,
For the life gone forth when laxly led
Xuất gia sống phóng đãng,
vì hạnh xuất gia lỏng lẻo
bhiyyo ākirate rajaṁ.
just stirs up dust all the more.
Chỉ tăng loạn bụi đời.
chỉ làm tung bụi lên thêm.
Issāpakataitthivatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện nữ nhân hờn ghen
Chuyện nữ nhân ghen tuông
Akataṁ dukkaṭaṁ seyyo,
A bad deed is better left undone,
Ác hạnh không nên làm,
Việc ác không làm thì tốt hơn,
pacchā tappati dukkaṭaṁ;
for it will plague you later on.
Làm xong, chịu khổ lụy,
vì làm xong sẽ khổ sở về sau;
Katañca sukataṁ seyyo,
A good deed is better done,
Thiện hạnh, ắt nên làm,
việc thiện nên làm thì tốt hơn,
yaṁ katvā nānutappati.
one that does not plague you.
Làm xong, không ăn năn.
vì làm xong không hối hận.
Sambahulabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện chư khách Tăng
Chuyện các tỳ-kheo khách
Nagaraṁ yathā paccantaṁ,
As a frontier city
Như thành ở biên thùy,
Như một thành trì biên giới
guttaṁ santarabāhiraṁ;
is guarded inside and out,
Trong ngoài điều phòng hộ
được phòng hộ trong ngoài;
Evaṁ gopetha attānaṁ,
so you should ward yourselves—
Cũng vậy, phòng hộ mình,
cũng vậy, hãy hộ trì tự thân mình,
khaṇo vo mā upaccagā;
don’t let the moment pass you by.
Sát na chớ buông lung.
chớ để phút giây trôi qua;
Khaṇātītā hi socanti,
For if you miss your moment
Sát na chớ buông lung.
vì người bỏ lỡ phút giây thì sầu khổ,
nirayamhi samappitā.
you’ll grieve when sent to hell.
Khi rơi vào địa ngục.
khi bị quăng vào địa ngục.
Nigaṇṭhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện phái Nigaṇṭha
Chuyện phái Nigaṇṭha
Alajjitāye lajjanti,
Unashamed of what is shameful,
Không đáng hổ, lại hổ.
Hổ thẹn về điều không đáng hổ thẹn,
lajjitāye na lajjare;
ashamed of what is not shameful;
Việc đáng hổ, lại không.
không hổ thẹn về điều đáng hổ thẹn;
Micchādiṭṭhisamādānā,
beings who uphold wrong view
Do chấp nhận tà kiến,
những chúng sinh chấp nhận tà kiến,
sattā gacchanti duggatiṁ.
go to a bad place.
Chúng sanh đi ác thú.
thì đi đến cõi dữ.
Abhaye bhayadassino,
Seeing danger where there is none,
Không đáng sợ, lại sợ,
Thấy sợ hãi nơi không có sợ hãi,
bhaye cābhayadassino;
and blind to the actual danger,
Ðáng sợ, lại thấy không,
và không thấy sợ hãi nơi có sợ hãi;
Micchādiṭṭhisamādānā,
beings who uphold wrong view
Do chấp nhận tà kiến,
những chúng sinh chấp nhận tà kiến,
sattā gacchanti duggatiṁ.
go to a bad place.
Chúng sanh đi ác thú.
thì đi đến cõi dữ.
Titthiyasāvakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện môn đồ ngoại giáo
Chuyện môn đồ ngoại đạo
Avajje vajjamatino,
Seeing fault where there is none,
Không lỗi, lại thấy lỗi,
Cho điều không lỗi là lỗi,
vajje cāvajjadassino;
and blind to the actual fault,
Có lỗi, lại thấy không,
và không thấy lỗi nơi điều có lỗi;
Micchādiṭṭhisamādānā,
beings who uphold wrong view
Do chấp nhận tà kiến,
những chúng sinh chấp nhận tà kiến,
sattā gacchanti duggatiṁ.
go to a bad place.
Chúng sanh đi ác thú.
thì đi đến cõi dữ.
Vajjañca vajjato ñatvā,
Knowing a fault as a fault
Có lỗi, biết có lỗi,
Biết lỗi là lỗi,
avajjañca avajjato;
and the faultless as faultless,
Không lỗi, biết là không,
và biết điều không lỗi là không lỗi;
Sammādiṭṭhisamādānā,
beings who uphold right view
Do chấp nhận chánh kiến,
những chúng sinh chấp nhận chánh kiến,
sattā gacchanti suggatiṁ.
go to a good place.
Chúng sanh đi cõi lành.
thì đi đến cõi lành.
Nirayavaggo dvāvīsatimo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Ðịa Ngục
Phẩm Địa Ngục thứ hai mươi hai.