← Kinh Tương Ưng Bộ

SN4.20 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Vương Quyền

2. Dutiyavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: ea379ac6-39aa-4087-8cb6-13718c50b749 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 025212bf146eae1492b2f2c3b56f7381dbe6fe1048e3b3b9200b29f4aa0f2d89

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 27 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 62293e97-5447-47c3-906b-e11a48eb009f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 025212bf146eae1492b2f2c3b56f7381dbe6fe1048e3b3b9200b29f4aa0f2d89

2026-09-14 · Scorecard lịch sử · 9.49/10

Người/công cụ đánh giá: Muse Spark.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.4
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.3
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

27/27 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

21/27 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

27/27 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 4.20
Linked Discourses 4.20
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 4.20
2. Dutiyavagga
2. Rule
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Thứ Hai
Rajjasutta
Ruling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Vương Quyền
Ekaṁ samayaṁ bhagavā kosalesu viharati himavantapadese araññakuṭikāyaṁ.
At one time the Buddha was staying in the land of the Kosalans, in a wilderness hut on the slopes of the Himalayas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở xứ Kosala (Kiều-tát-la), trong một túp lều nơi rừng vắng, trên sườn vùng núi Himavanta.
Atha kho bhagavato rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as he was in private retreat this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi trong khi độc cư tĩnh tọa, suy nghĩ này khởi lên trong tâm của Đức Phật:
“sakkā nu kho rajjaṁ kāretuṁ ahanaṁ aghātayaṁ ajinaṁ ajāpayaṁ asocaṁ asocāpayaṁ dhammenā”ti?
“I wonder if it’s possible to rule legitimately, without killing or having someone kill for you; without conquering or having someone conquer for you; without sorrowing or causing sorrow?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Liệu có thể cai trị vương quốc mà không giết, không sai khiến giết; không chinh phạt, không sai khiến chinh phạt; không sầu, không khiến sầu, đúng theo Chánh pháp chăng?”
Atha kho māro pāpimā bhagavato cetasā cetoparivitakkamaññāya yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ etadavoca:
And then Māra the Wicked, knowing the Buddha’s train of thought, went up to him and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, biết được điều Đức Phật đang suy nghĩ trong tâm, liền đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, nói với Đức Phật:
“kāretu, bhante, bhagavā rajjaṁ, kāretu, sugato, rajjaṁ ahanaṁ aghātayaṁ ajinaṁ ajāpayaṁ asocaṁ asocāpayaṁ dhammenā”ti.
“Rule, Blessed One! Rule, Holy One! Rule legitimately, without killing or having someone kill for you; without conquering or having someone conquer for you; without sorrowing or causing sorrow!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, xin Thế Tôn cai trị vương quốc! Bạch Thiện Thệ, xin Thiện Thệ cai trị vương quốc! Cai trị đúng theo Chánh pháp, không giết, không sai khiến giết, không chinh phạt, không sai khiến chinh phạt, không sầu, không khiến sầu!”
“Kiṁ pana me tvaṁ, pāpima, passasi yaṁ maṁ tvaṁ evaṁ vadesi:
“But what do you see, Wicked One, that you say this to me?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này kẻ Ác, ngươi thấy điều gì nơi ta mà nói với ta như vậy:
‘kāretu, bhante, bhagavā rajjaṁ, kāretu sugato, rajjaṁ ahanaṁ aghātayaṁ ajinaṁ ajāpayaṁ asocaṁ asocāpayaṁ dhammenā’”ti?
‘Rule, Blessed One! Rule, Holy One! Rule legitimately, without killing or having someone kill for you; without conquering or having someone conquer for you; without sorrowing or causing sorrow!’”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, xin Thế Tôn cai trị vương quốc! Bạch Thiện Thệ, xin Thiện Thệ cai trị vương quốc! Cai trị đúng theo Chánh pháp, không giết, không sai khiến giết, không chinh phạt, không sai khiến chinh phạt, không sầu, không khiến sầu’?”
“Bhagavatā kho, bhante, cattāro iddhipādā bhāvitā bahulīkatā yānīkatā vatthukatā anuṭṭhitā paricitā susamāraddhā.
“The Blessed One, sir, has developed and cultivated the four bases for psychic power, made them a vehicle and a basis, kept them up, consolidated them, and properly implemented them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Thế Tôn đã tu tập, làm cho sung mãn bốn như ý túc, làm cho thành phương tiện, làm cho thành nền tảng, được duy trì, được tích tập, được khéo phát động.
Ākaṅkhamāno ca, bhante, bhagavā himavantaṁ pabbatarājaṁ suvaṇṇaṁ tveva adhimucceyya suvaṇṇañca panassā”ti.
If he wished, the Blessed One need only determine that the Himalaya, king of mountains, was gold, and it would turn into gold.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nếu Thế Tôn muốn, Thế Tôn chỉ cần quyết định rằng núi Himavanta, vua của các ngọn núi, là vàng, thì nó sẽ hóa thành vàng.”
“Pabbatassa suvaṇṇassa,
“Take a golden mountain,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Núi bằng vàng,
jātarūpassa kevalo;
entirely of native gold, and double it—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
toàn vàng ròng, dù có gấp đôi—
Dvittāva nālamekassa,
it’s still not enough for one!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng không đủ cho một kẻ duy nhất!
iti vidvā samañcare.
Knowing this, live a moral life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết như vậy, hãy thực hành phạm hạnh.
Yo dukkhamaddakkhi yatonidānaṁ,
When a personage has seen where suffering comes from
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kẻ nào đã thấy được khổ và nguồn gốc của khổ,
Kāmesu so jantu kathaṁ nameyya;
how could they incline toward sensual pleasures?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
làm sao còn khuynh hướng về các dục?
Upadhiṁ viditvā saṅgoti loke,
Realizing that attachment is a chain in the world,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rằng sanh y là sự trói buộc trong đời,
Tasseva jantu vinayāya sikkhe”ti.
a personage would train to remove it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ ấy sẽ tu tập để trừ diệt nó.”
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ bhagavā, jānāti maṁ sugato”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The Buddha knows me! The Holy One knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Thế Tôn biết ta, Thiện Thệ biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.
Dutiyo vaggo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Hai.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
Pāsāṇo sīho sakalikaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đá tảng, sư tử, mảnh dằm,
Patirūpañca mānasaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
điều thích hợp, và cái bẫy tâm;
Pattaṁ āyatanaṁ piṇḍaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bát, sáu xúc xứ, khất thực,
Kassakaṁ rajjena te dasāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nông phu, và vương quyền là mười.