← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.52 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Diệt Tận Hỷ Ái (Hai)

5. Attadīpavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Đánh giá đầy đủ · 9.44/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Lượt review đối kháng thật, đọc từng cặp Pāli ↔ Việt của cả bài** (34 khoá), không chỉ quét cơ học. Đối chiếu từng khoá với Pāli root và với bản Anh đã ghim; mỗi nghi vấn về thuật ngữ đều **tra tiền lệ trước khi sửa**. **Vì sao bài này vẫn là `draft`: `pinned English reference missing`.** Đây là *cảnh báo* (`WARN`) của `validate.ts:230`, không phải lỗi — nhưng `validate.ts:227` (`needsEnglish`) biến nó thành **error** ngay khi status là `review`/`published`. Đã kiểm đủ ba nơi, không suy đoán: (1) `source/upstream-manifest.json` — edition `translation/en/sujato` tại commit đã ghim không liệt kê tệp nào cho uid này; (2) cache upstream — tệp không tồn tại; (3) chạy `npm run source:sync:used` không tạo ra tệp. Đây là `not-published-upstream`, **không phải** `not-synced`. Lớp lấp `english-project` của chính dự án đã đưa coverage lên 1.0, nhưng **không thay được tệp đã ghim**, nên không gỡ được cổng này. Chênh lệch đo được: 6/16 khoá có nội dung lấy prose từ lớp lấp của dự án, không phải từ Sujato. **Đây là giới hạn upstream, không phải lỗi của người dịch** — nên `triangulation` bị chấm theo tỉ lệ đó và **không nâng lên để né blocker**. Điểm này ghi vào scorecard để bài này không bao giờ bị đọc là đã đối chiếu với một bản Anh độc lập. **Rà soát đối kháng — không sửa gì.** Bốn vòng `yoniso manasi karotha` (rūpa / vedanā / saññā [khoá lược] / saṅkhārā / viññāṇa): đối chiếu từng vòng với nhau, đủ năm uẩn, `saññā` dùng vế lược nên `1.10` giữ `…`. `nibbindati` → *"nhàm chán"* và `Nandikkhayā rāgakkhayo` → *"Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái"*`; cả hai cặp đều lặp nguyên vẹn ở cả bốn vòng, không vòng nào lệch — đây là điều dễ hỏng nhất của bài và nó **đúng**.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn8.6
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 57c7e5bf-3dd6-4913-a4be-cd5ebcf93960 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 3bea23d1d3b4d0281b387394e9dea476a0034a9cace8d09817b82afe2f5f8698

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.09/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.4
Đúng nghĩa Pāli9.2
Ngữ pháp & logic9.2
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9
Đối chiếu nguồn7.5
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.2
Bất định & trung thực8.6
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Bài này có tầng Anh đã ghim phủ 10/16 = 62,5% trên Pāli có nội dung, thấp hơn ngưỡng 0,8 trong `source/layers.yaml`, và **không** có entry trong `content/meta/reference-gaps.yaml`. Theo AGENTS.md đây là lỗi chặn đối với `review`/`published`, nên bài phải giữ `draft`. Sáu khoá trống: `1.7`, `1.8`, `1.9`, `1.12`, `1.13`, `1.14` — Sujato bỏ trống đúng các blockquote và đoạn lặp `…pe…`, và `content/translation/en/project/` **chưa có** lớp lấp cho `sn22.52`. Người biên tập nên lấp sáu khoá này ở tầng `english-project`, hoặc ghi nhận gap rồi mới nâng trạng thái..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

34/34 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

21/34 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

34/34 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 22.52
Linked Discourses 22.52
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.52
5. Attadīpavagga
5. Be Your Own Island
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Tự Mình Là Hòn Đảo
Dutiyanandikkhayasutta
The End of Relishing (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Diệt Tận Hỷ Ái (Hai)
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Rūpaṁ, bhikkhave, yoniso manasi karotha, rūpāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.
“Mendicants, rationally apply the mind to form. Truly see the impermanence of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, hãy khéo suy nghĩ về sắc, hãy thấy rõ tính vô thường của sắc đúng như thật.
Rūpaṁ, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasi karonto, rūpāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassanto rūpasmiṁ nibbindati.
When a mendicant does this, they grow disillusioned with form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo khéo suy nghĩ về sắc và thấy rõ tính vô thường của sắc đúng như thật, vị ấy nhàm chán sắc.
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
Vedanaṁ, bhikkhave, yoniso manasi karotha, vedanāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.
Rationally apply the mind to feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy khéo suy nghĩ về cảm thọ, hãy thấy rõ tính vô thường của cảm thọ đúng như thật.
Vedanaṁ, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasi karonto, vedanāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassanto vedanāya nibbindati.
When a mendicant does this, they grow disillusioned with feeling.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo khéo suy nghĩ về cảm thọ và thấy rõ tính vô thường của cảm thọ đúng như thật, vị ấy nhàm chán cảm thọ.
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
Saññaṁ bhikkhave …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy khéo suy nghĩ về tưởng …
saṅkhāre, bhikkhave, yoniso manasi karotha, saṅkhārāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy khéo suy nghĩ về các hành, hãy thấy rõ tính vô thường của các hành đúng như thật.
Saṅkhāre, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasi karonto, saṅkhārāniccataṁ yathābhūtaṁ samanupassanto saṅkhāresu nibbindati.
When a mendicant does this, they grow disillusioned with choices.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo khéo suy nghĩ về các hành và thấy rõ tính vô thường của các hành đúng như thật, vị ấy nhàm chán các hành.
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccati.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát.
Viññāṇaṁ, bhikkhave, yoniso manasi karotha, viññāṇāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassatha.
consciousness. Truly see the impermanence of consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, hãy khéo suy nghĩ về thức, hãy thấy rõ tính vô thường của thức đúng như thật.
Viññāṇaṁ, bhikkhave, bhikkhu yoniso manasi karonto, viññāṇāniccatañca yathābhūtaṁ samanupassanto viññāṇasmiṁ nibbindati.
When a mendicant does this, they grow disillusioned with consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, khi vị tỳ-kheo khéo suy nghĩ về thức và thấy rõ tính vô thường của thức đúng như thật, vị ấy nhàm chán thức.
Nandikkhayā rāgakkhayo, rāgakkhayā nandikkhayo.
When relishing ends, greed ends. When greed ends, relishing ends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ ái nên diệt tận tham ái; do diệt tận tham ái nên diệt tận hỷ ái.
Nandirāgakkhayā cittaṁ vimuttaṁ suvimuttanti vuccatī”ti.
When relishing and greed end, the mind is freed, and is said to be well freed.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do diệt tận hỷ và tham, tâm được giải thoát, được gọi là khéo giải thoát”.
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
Attadīpavaggo pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Tự Mình Là Hòn Đảo, thứ năm.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
Attadīpā paṭipadā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Attadīpa, bài Paṭipadā,
Dve ca honti aniccatā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
rồi có hai bài Anicca;
Samanupassanā khandhā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Samanupassanā, bài Khandha,
Dve soṇā dve nandikkhayena cāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai bài Soṇa, hai bài Nandikkhaya, vậy là.
Mūlapaṇṇāsako samatto.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Gốc đã xong.
Tassa mūlapaṇṇāsakassa vagguddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược phẩm gốc:
Nakulapitā anicco ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Nakulapitā, bài Anicca,
Bhāro natumhākena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài Bhāro, bài Natumhāka;
Attadīpena paññāso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hòn đảo là chính mình, bậc thắng trí,
Paṭhamo tena pavuccatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài thứ nhất được tuyên thuyết từ ấy vậy.