Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn24.36:0.1
Saṁyutta Nikāya 24.36
Linked Discourses 24.36
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 24.36
sn24.36:0.2
2. Dutiyagamanavagga
2. The Second Round
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Tái Sinh Thứ Hai
sn24.36:0.3
Nevahotinanahotisutta
Neither Still Exists Nor No Longer Exists
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chẳng Còn, Chẳng Không Còn
sn24.36:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn24.36:1.2
“Kismiṁ nu kho, bhikkhave, sati, kiṁ upādāya, kiṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“Mendicants, when what exists, because of grasping what and insisting on what, does the view arise:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi có cái gì, khi dựa vào cái gì, khi hướng về cái gì thì ý kiến như sau khởi lên:
sn24.36:1.3
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti?
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti?
sn24.36:1.4
“Bhagavaṁmūlakā no, bhante, dhammā …pe…
“Our teachings are rooted in the Buddha. …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, các pháp lấy Đức Thế Tôn làm gốc …”
sn24.36:2.1
“Rūpe kho, bhikkhave, sati, rūpaṁ upādāya, rūpaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“When form exists, because of grasping form and insisting on form, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có sắc, này các tỳ-kheo, dựa vào sắc, hướng về sắc thì ý kiến như sau khởi lên:
sn24.36:2.2
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti.
sn24.36:2.3
“Vedanāya sati …
When feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có cảm thọ …
sn24.36:2.4
saññāya sati …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có tưởng …
sn24.36:2.5
saṅkhāresu sati …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có các hành …
sn24.36:2.6
viññāṇe sati, viññāṇaṁ upādāya, viññāṇaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
consciousness exists, because of grasping consciousness and insisting on consciousness, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi có thức, dựa vào thức, hướng về thức thì ý kiến như sau khởi lên:
sn24.36:2.7
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’ti.
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti.
sn24.36:3.1
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Điều ấy các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
sn24.36:3.2
rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is form permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc là thường còn hay vô thường”ti?
sn24.36:3.3
“Aniccaṁ, bhante” …pe… vipariṇāmadhammaṁ,
“Impermanent, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn” …
sn24.36:3.4
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya:
But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“còn cái chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì lẽ nào ý kiến như sau vẫn khởi lên:
sn24.36:3.5
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti?
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death’”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti?
sn24.36:3.6
“No hetaṁ, bhante”.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn24.36:3.7
“Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya, dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“And so, when suffering exists, because of grasping suffering and insisting on suffering, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, này các tỳ-kheo, khi có khổ, dựa vào khổ, hướng về khổ thì ý kiến như sau khởi lên:
sn24.36:3.8
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti.
sn24.36:3.9
“Vedanā …
“Is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cảm thọ …
sn24.36:3.10
saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
sn24.36:3.11
saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành …
sn24.36:3.12
viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
consciousness permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là thường còn hay vô thường”ti?
sn24.36:3.13
“Aniccaṁ, bhante” …pe… vipariṇāmadhammaṁ,
“Impermanent, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn” …
sn24.36:3.14
api nu taṁ anupādāya evaṁ diṭṭhi uppajjeyya:
“But by not grasping what’s impermanent, suffering, and perishable, would such a view arise?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“còn cái chịu biến hoại ấy mà không chấp thủ thì lẽ nào ý kiến như sau vẫn khởi lên:
sn24.36:3.15
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti?
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death’”?bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti?
sn24.36:3.16
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn24.36:3.17
“Iti kho, bhikkhave, dukkhe sati, dukkhaṁ upādāya dukkhaṁ abhinivissa evaṁ diṭṭhi uppajjati:
“And so, when suffering exists, because of grasping suffering and insisting on suffering, the view arises:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như vậy, này các tỳ-kheo, khi có khổ, dựa vào khổ, hướng về khổ thì ý kiến như sau khởi lên:
sn24.36:3.18
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”ti.
‘A realized one neither still exists nor no longer exists after death.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Như Lai phi tồn tại phi phi tồn tại sau khi chết’”ti.
sn24.36:3.19
Aṭṭhārasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười tám.