← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.59 · Saṁyutta Nikāya

SN22.59

6. Upayavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

59/59 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

59/59 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 22.59
Linked Discourses 22.59
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
6. Upayavagga
6. Involvement
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Anattalakkhaṇasutta
The Characteristic of Not-Self
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Ekaṁ samayaṁ bhagavā bārāṇasiyaṁ viharati isipatane migadāye.
At one time the Buddha was staying near Varanasi in the deer park at Isipatana.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tatra kho bhagavā pañcavaggiye bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the group of five mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Rūpaṁ, bhikkhave, anattā.
“Mendicants, form is not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Rūpañca hidaṁ, bhikkhave, attā abhavissa, nayidaṁ rūpaṁ ābādhāya saṁvatteyya, labbhetha ca rūpe:
For if form were self, it wouldn’t lead to affliction. And you could compel form:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me rūpaṁ hotu, evaṁ me rūpaṁ mā ahosī’ti.
‘May my form be like this! May it not be like that!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yasmā ca kho, bhikkhave, rūpaṁ anattā, tasmā rūpaṁ ābādhāya saṁvattati, na ca labbhati rūpe:
But because form is not-self, it leads to affliction. And you can’t compel form:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me rūpaṁ hotu, evaṁ me rūpaṁ mā ahosī’ti.
‘May my form be like this! May it not be like that!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vedanā anattā.
Feeling is not-self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vedanā ca hidaṁ, bhikkhave, attā abhavissa, nayidaṁ vedanā ābādhāya saṁvatteyya, labbhetha ca vedanāya:
For if feeling were self, it wouldn’t lead to affliction. And you could compel feeling:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me vedanā hotu, evaṁ me vedanā mā ahosī’ti.
‘May my feeling be like this! May it not be like that!’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yasmā ca kho, bhikkhave, vedanā anattā, tasmā vedanā ābādhāya saṁvattati, na ca labbhati vedanāya:
But because feeling is not-self, it leads to affliction. And you can’t compel feeling:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me vedanā hotu, evaṁ me vedanā mā ahosī’ti.
‘May my feeling be like this! May it not be like that!’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saññā anattā …pe…
Perception is not-self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārā anattā.
Choices are not-self …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Saṅkhārā ca hidaṁ, bhikkhave, attā abhavissaṁsu, nayidaṁ saṅkhārā ābādhāya saṁvatteyyuṁ, labbhetha ca saṅkhāresu:
For if choices were self, they wouldn’t lead to affliction. And you could compel choices:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me saṅkhārā hontu, evaṁ me saṅkhārā mā ahesun’ti.
‘May my choices be like this! May they not be like that!’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yasmā ca kho, bhikkhave, saṅkhārā anattā, tasmā saṅkhārā ābādhāya saṁvattanti, na ca labbhati saṅkhāresu:
But because choices are not-self, they lead to affliction. And you can’t compel choices:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me saṅkhārā hontu, evaṁ me saṅkhārā mā ahesun’ti.
‘May my choices be like this! May they not be like that!’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Viññāṇaṁ anattā.
Consciousness is not-self.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Viññāṇañca hidaṁ, bhikkhave, attā abhavissa, nayidaṁ viññāṇaṁ ābādhāya saṁvatteyya, labbhetha ca viññāṇe:
For if consciousness were self, it wouldn’t lead to affliction. And you could compel consciousness:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me viññāṇaṁ hotu, evaṁ me viññāṇaṁ mā ahosī’ti.
‘May my consciousness be like this! May it not be like that!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yasmā ca kho, bhikkhave, viññāṇaṁ anattā, tasmā viññāṇaṁ ābādhāya saṁvattati, na ca labbhati viññāṇe:
But because consciousness is not-self, it leads to affliction. And you can’t compel consciousness:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘evaṁ me viññāṇaṁ hotu, evaṁ me viññāṇaṁ mā ahosī’ti.
‘May my consciousness be like this! May it not be like that!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is form permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
‘This is mine, I am this, this is my self’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Vedanā …
“Is feeling permanent or impermanent?” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saññā …
“Is perception permanent or impermanent?” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
saṅkhārā …
“Are choices permanent or impermanent?” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Is consciousness permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
‘This is mine, I am this, this is my self’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Tasmātiha, bhikkhave, yaṁ kiñci rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, sabbaṁ rūpaṁ: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
“So you should truly see any kind of form at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: <em>all</em> form—with right understanding: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kāci vedanā atītānāgatapaccuppannā ajjhattā vā bahiddhā vā …pe… yā dūre santike vā, sabbā vedanā: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Any kind of feeling at all …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yā kāci saññā …pe…
Any kind of perception at all …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
ye keci saṅkhārā atītānāgatapaccuppannā ajjhattaṁ vā bahiddhā vā …pe… ye dūre santike vā, sabbe saṅkhārā: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Any kind of choices at all …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, sabbaṁ viññāṇaṁ: ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
You should truly see any kind of consciousness at all—past, future, or present; internal or external; solid or subtle; inferior or superior; far or near: <em>all</em> consciousness—with right understanding: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako rūpasmimpi nibbindati, vedanāyapi nibbindati, saññāyapi nibbindati, saṅkhāresupi nibbindati, viññāṇasmimpi nibbindati.
Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati. Vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Attamanā pañcavaggiyā bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinanduṁ.
Satisfied, the group of five mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Imasmiñca pana veyyākaraṇasmiṁ bhaññamāne pañcavaggiyānaṁ bhikkhūnaṁ anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsūti.
And while this discourse was being spoken, the minds of the group of five mendicants were freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sattamaṁ.
Seventh.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch