Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
15/15 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/15 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
15/15 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn47.42:0.1
Saṁyutta Nikāya 47.42
Linked Discourses 47.42
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 47.42
sn47.42:0.2
5. Amatavagga
5. Freedom From Death
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Bất Tử
sn47.42:0.3
Samudayasutta
Origin
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sinh Khởi
sn47.42:1.1
“Catunnaṁ, bhikkhave, satipaṭṭhānānaṁ samudayañca atthaṅgamañca desessāmi.
“Mendicants, I will teach you the origin and disappearance of the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các người về sự sinh khởi và sự đi đến chỗ chấm dứt của bốn sự tướng biết.
sn47.42:1.2
Taṁ suṇātha.
Listen …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các người hãy nghe.
sn47.42:1.3
Ko ca, bhikkhave, kāyassa samudayo?
What is the origin of the body?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sự sinh khởi của thân là gì, này các tỳ-kheo?
sn47.42:1.4
Āhārasamudayā kāyassa samudayo;
The body originates from fuel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự sinh khởi của thức ăn, là sự sinh khởi của thân;
sn47.42:1.5
āhāranirodhā kāyassa atthaṅgamo.
When fuel ceases, the body disappears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sự chấm dứt của thức ăn, là sự đi đến chỗ chấm dứt của thân.
sn47.42:1.6
Phassasamudayā vedanānaṁ samudayo;
Feelings originate from contact.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự sinh khởi của xúc chạm, là sự sinh khởi của các cảm thọ;
sn47.42:1.7
phassanirodhā vedanānaṁ atthaṅgamo.
When contact ceases, feelings disappear.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sự chấm dứt của xúc chạm, là sự đi đến chỗ chấm dứt của các cảm thọ.
sn47.42:1.8
Nāmarūpasamudayā cittassa samudayo;
The mind originates from name and form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự sinh khởi của danh sắc, là sự sinh khởi của tâm;
sn47.42:1.9
nāmarūpanirodhā cittassa atthaṅgamo.
When name and form cease, the mind disappears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sự chấm dứt của danh sắc, là sự đi đến chỗ chấm dứt của tâm.
sn47.42:1.10
Manasikārasamudayā dhammānaṁ samudayo;
Principles originate from application of mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự sinh khởi của hành ý, là sự sinh khởi của các pháp;
sn47.42:1.11
manasikāranirodhā dhammānaṁ atthaṅgamo”ti.
When application of mind disappears, principles disappear.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do sự chấm dứt của hành ý, là sự đi đến chỗ chấm dứt của các pháp”ti.
sn47.42:1.12
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.