← Kinh Trung Bộ

MN32 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Rừng Sừng Bò

Mahāgosiṅgasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Đức Phật cùng nhiều vị trưởng lão đệ tử nổi tiếng như Sāriputta, Mahāmoggallāna, Mahākassapa, Anuruddha, Revata, Ānanda đang ở trong khu rừng sāla Gosiṅga. Đêm trăng, các vị tụ họp nơi Sāriputta để nghe Pháp, và Tôn giả nêu câu hỏi: hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ? Đây là Đại Kinh Rừng Sừng Bò.

Từng vị trả lời theo sở trường của mình. Ānanda chọn vị tỳ-kheo học rộng, ghi nhớ những điều đã học và thuyết Pháp cho bốn hội chúng nhằm nhổ tận gốc các tùy miên. Revata chọn vị thích tĩnh cư, chuyên tâm làm lắng dịu nội tâm, không bỏ bê thiền định, có tuệ quán. Anuruddha chọn vị dùng thiên nhãn thanh tịnh quan sát một ngàn thế giới, ví với người có mắt sáng đứng trên tầng cao của tòa lầu nhìn thấy một ngàn vòng bánh xe. Mahākassapa chọn vị tự mình thực hành và tán thán đời sống trong rừng, hạnh khất thực, y phấn tảo, ba y, ít ham muốn, biết đủ, viễn ly, không giao du nhiều, tinh tấn, và đầy đủ giới, định, trí tuệ, giải thoát, tri kiến về giải thoát. Mahāmoggallāna chọn hai vị đàm luận Pháp, hỏi đáp nhau không lúng túng, cuộc đàm luận đúng Pháp cứ tiếp tục. Cuối cùng chính Sāriputta nêu vị tỳ-kheo làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình, muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào buổi sáng, trưa hay chiều cũng được, ví như vị vua có hòm đầy y phục nhiều màu sắc, muốn mặc bộ nào thì mặc bộ ấy.

Các Tôn giả cùng đến trình bày vấn đề với Đức Phật. Ngài khen từng câu trả lời là đúng theo sở trường của người trả lời, và khi Sāriputta hỏi ai đã trả lời đúng, Ngài xác nhận tất cả đều đúng theo một phương diện.

Đức Phật rồi nêu câu trả lời của chính mình: sau bữa ăn, khi đi khất thực trở về, vị tỳ-kheo ngồi kiết-già, giữ thân thẳng, thiết lập niệm trước mặt, và quyết tâm không rời thế ngồi cho đến khi tâm được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không còn chấp thủ. Vị tỳ-kheo như vậy mới làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ; sau những câu trả lời tả các đức tính riêng lẻ, bài kinh khép lại ở quyết tâm đạt giải thoát trọn vẹn.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 412 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 751aefd9-3ad6-4506-a7b5-6bcc8ff2cecb · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bc2a75808afaf0c61e7f862ebd466b7531ebc4077345acc3c1245f16eb30904c

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 412 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6689c5e3-54ad-4656-b150-b824fb1b1b2a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bc2a75808afaf0c61e7f862ebd466b7531ebc4077345acc3c1245f16eb30904c

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 168 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8caff658-32e0-4560-9564-a68cec165cc3 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bf78e3849bf0be129b97985b35cca636cfe187ad649372146e23ce8b96cf92a0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 168 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3eb6c4bc-b13f-4c4d-b941-24ac17d579bf · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: bf78e3849bf0be129b97985b35cca636cfe187ad649372146e23ce8b96cf92a0

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.59/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

168/168 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

121/168 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

168/168 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 32
Middle Discourses 32
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 32
Mahāgosiṅgasutta
The Longer Discourse at Gosiṅga
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Rừng Sừng Bò
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā gosiṅgasālavanadāye viharati sambahulehi abhiññātehi abhiññātehi therehi sāvakehi saddhiṁ—
At one time the Buddha was staying in the sal forest park at Gosiṅga, together with several well-known senior disciples, such as
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở trong khu rừng sāla Gosiṅga cùng với nhiều vị trưởng lão đệ tử nổi tiếng,
āyasmatā ca sāriputtena āyasmatā ca mahāmoggallānena āyasmatā ca mahākassapena āyasmatā ca anuruddhena āyasmatā ca revatena āyasmatā ca ānandena, aññehi ca abhiññātehi abhiññātehi therehi sāvakehi saddhiṁ.
the venerables Sāriputta, Mahāmoggallāna, Mahākassapa, Anuruddha, Revata, Ānanda, and others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như Tôn giả Sāriputta, Tôn giả Mahāmoggallāna, Tôn giả Mahākassapa, Tôn giả Anuruddha, Tôn giả Revata, Tôn giả Ānanda và nhiều vị trưởng lão đệ tử nổi tiếng khác.
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yenāyasmā mahākassapo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ mahākassapaṁ etadavoca:
Then in the late afternoon, Venerable Mahāmoggallāna came out of retreat, went to Venerable Mahākassapa, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vào buổi chiều, sau khi ra khỏi nơi thiền tịnh, Tôn giả Mahāmoggallāna đến gặp Tôn giả Mahākassapa và nói:
“āyāmāvuso, kassapa, yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkamissāma dhammassavanāyā”ti.
“Come, Reverend Kassapa, let’s go to Venerable Sāriputta to hear the teaching.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Kassapa, chúng ta hãy đến gặp Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.”
“Evamāvuso”ti kho āyasmā mahākassapo āyasmato mahāmoggallānassa paccassosi.
“Yes, reverend,” Mahākassapa replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, hiền giả,” Tôn giả Mahākassapa đáp.
Atha kho āyasmā ca mahāmoggallāno āyasmā ca mahākassapo āyasmā ca anuruddho yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkamiṁsu dhammassavanāya.
Then, together with Venerable Anuruddha, they went to Sāriputta to hear the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna, Tôn giả Mahākassapa và Tôn giả Anuruddha cùng đến gặp Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.
Addasā kho āyasmā ānando āyasmantañca mahāmoggallānaṁ āyasmantañca mahākassapaṁ āyasmantañca anuruddhaṁ yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkamante dhammassavanāya.
Seeing them, Venerable Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda thấy Tôn giả Mahāmoggallāna, Tôn giả Mahākassapa và Tôn giả Anuruddha đang đi đến chỗ Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.
Disvāna yenāyasmā revato tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ revataṁ etadavoca:
went to Venerable Revata, told him what was happening,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, Tôn giả Ānanda đến gặp Tôn giả Revata và nói:
“upasaṅkamantā kho amū, āvuso revata, sappurisā yenāyasmā sāriputto tena dhammassavanāya.
and invited him also.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Revata, các bậc chân nhân kia đang đến chỗ Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.
Āyāmāvuso revata, yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkamissāma dhammassavanāyā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Revata, chúng ta cũng hãy đến gặp Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.”
“Evamāvuso”ti kho āyasmā revato āyasmato ānandassa paccassosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, hiền giả,” Tôn giả Revata đáp.
Atha kho āyasmā ca revato āyasmā ca ānando yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkamiṁsu dhammassavanāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Revata và Tôn giả Ānanda cùng đến gặp Tôn giả Sāriputta để nghe Pháp.
Addasā kho āyasmā sāriputto āyasmantañca revataṁ āyasmantañca ānandaṁ dūratova āgacchante.
Sāriputta saw them coming off in the distance
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta từ xa thấy Tôn giả Revata và Tôn giả Ānanda đang đi đến.
Disvāna āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
and said to Ānanda,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, Tôn giả nói với Ānanda:
“etu kho āyasmā ānando.
“Come, Venerable Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Tôn giả Ānanda hãy đến đây.
Svāgataṁ āyasmato ānandassa bhagavato upaṭṭhākassa bhagavato santikāvacarassa.
Welcome to Ānanda, the Buddha’s attendant, who is so close to the Buddha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoan nghênh Tôn giả Ānanda, vị thị giả và người thường ở gần Đức Phật.
Ramaṇīyaṁ, āvuso ānanda, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Reverend Ānanda, the sal forest park at Gosiṅga is lovely, the night is bright, the sal trees are in full blossom, and heavenly scents seem to float on the air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Ānanda, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso ānanda, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti?
What kind of mendicant would grace this park?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Ānanda, hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?”
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu bahussuto hoti sutadharo sutasannicayo. Ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthā sabyañjanā; kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti, dhātā, vacasā paricitā, manasānupekkhitā, diṭṭhiyā suppaṭividdhā.
“Reverend Sāriputta, it’s a mendicant who is very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, rehearsing them, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo học rộng, ghi nhớ và tích lũy những điều đã học. Những Pháp tốt đẹp ở đầu, tốt đẹp ở giữa, tốt đẹp ở cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn, trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ và thanh tịnh, vị ấy đã nghe nhiều, ghi nhớ, quen thuộc qua tụng đọc, suy xét trong tâm và thấu hiểu bằng chánh kiến.
So catassannaṁ parisānaṁ dhammaṁ deseti parimaṇḍalehi padabyañjanehi anuppabandhehi anusayasamugghātāya.
And they teach the four assemblies in order to uproot the underlying tendencies with well-rounded and coherent words and phrases.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thuyết Pháp cho bốn hội chúng bằng lời lẽ trọn vẹn, mạch lạc, nhằm nhổ tận gốc các tùy miên.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ revataṁ etadavoca:
When he had spoken, Sāriputta said to Revata,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Revata:
“byākataṁ kho, āvuso revata, āyasmatā ānandena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Reverend Revata, Ānanda has answered according to his own inspiration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Revata, Tôn giả Ānanda đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ revataṁ pucchāma:
And now we ask you the same question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Revata:
‘ramaṇīyaṁ, āvuso revata, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Revata, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso revata, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’”
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu paṭisallānārāmo hoti paṭisallānarato, ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno, vipassanāya samannāgato, brūhetā suññāgārānaṁ.
“Reverend Sāriputta, it’s a mendicant who enjoys retreat and loves retreat. They’re committed to inner serenity of the heart, they don’t neglect absorption, they’re endowed with discernment, and they frequent empty huts.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo thích sống tĩnh cư, vui thích tĩnh cư, chuyên tâm làm lắng dịu nội tâm, không bỏ bê thiền định, có tuệ quán và thường lui tới những nơi vắng vẻ.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavoca:
When he had spoken, Sāriputta said to Anuruddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Anuruddha:
“byākataṁ kho, āvuso anuruddha, āyasmatā revatena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Reverend Anuruddha, Revata has answered according to his own inspiration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Anuruddha, Tôn giả Revata đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ anuruddhaṁ pucchāma:
And now we ask you the same question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Anuruddha:
‘ramaṇīyaṁ, āvuso anuruddha, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Anuruddha, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso anuruddha, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’”
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena sahassaṁ lokānaṁ voloketi.
“Reverend Sāriputta, it’s a mendicant who surveys a thousandfold galaxy with clairvoyance that is purified and surpasses the human,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo dùng thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, quan sát một ngàn thế giới.
Seyyathāpi, āvuso sāriputta, cakkhumā puriso uparipāsādavaragato sahassaṁ nemimaṇḍalānaṁ volokeyya;
just as a person with clear eyes could survey a thousand orbits from the upper floor of a royal longhouse.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người có mắt sáng đứng trên tầng cao của một tòa lầu lớn có thể nhìn thấy một ngàn vòng bánh xe,
evameva kho, āvuso sāriputta, bhikkhu dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena sahassaṁ lokānaṁ voloketi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, vị tỳ-kheo dùng thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, quan sát một ngàn thế giới.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākassapaṁ etadavoca:
When he had spoken, Sāriputta said to Mahākassapa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Mahākassapa:
“byākataṁ kho, āvuso kassapa, āyasmatā anuruddhena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Reverend Kassapa, Anuruddha has answered according to his own inspiration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Kassapa, Tôn giả Anuruddha đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ mahākassapaṁ pucchāma:
And now we ask you the same question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Mahākassapa:
‘ramaṇīyaṁ, āvuso kassapa, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kassapa, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso kassapa, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’”
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu attanā ca āraññiko hoti āraññikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca piṇḍapātiko hoti piṇḍapātikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca paṁsukūliko hoti paṁsukūlikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca tecīvariko hoti tecīvarikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca appiccho hoti appicchatāya ca vaṇṇavādī, attanā ca santuṭṭho hoti santuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī, attanā ca pavivitto hoti pavivekassa ca vaṇṇavādī, attanā ca asaṁsaṭṭho hoti asaṁsaggassa ca vaṇṇavādī, attanā ca āraddhavīriyo hoti vīriyārambhassa ca vaṇṇavādī, attanā ca sīlasampanno hoti sīlasampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca samādhisampanno hoti samādhisampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca paññāsampanno hoti paññāsampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca vimuttisampanno hoti vimuttisampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno hoti vimuttiñāṇadassanasampadāya ca vaṇṇavādī.
“Reverend Sāriputta, it’s a mendicant who lives in the wilderness, eats only almsfood, wears rag robes, and owns just three robes; and they praise these things. They are of few wishes, content, secluded, aloof, and energetic; and they praise these things. They are accomplished in ethics, immersion, wisdom, freedom, and the knowledge and vision of freedom; and they praise these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo tự mình sống trong rừng và tán thán đời sống trong rừng; tự mình đi khất thực và tán thán hạnh khất thực; tự mình mặc y phấn tảo và tán thán hạnh mặc y phấn tảo; tự mình chỉ dùng ba y và tán thán hạnh ba y; tự mình ít ham muốn và tán thán sự ít ham muốn; tự mình biết đủ và tán thán sự biết đủ; tự mình sống viễn ly và tán thán sự viễn ly; tự mình không giao du nhiều và tán thán sự không giao du nhiều; tự mình tinh tấn và tán thán sự tinh tấn; tự mình đầy đủ giới, định, trí tuệ, giải thoát và tri kiến về giải thoát, đồng thời tán thán sự thành tựu những điều ấy.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ etadavoca:
When he had spoken, Sāriputta said to Mahāmoggallāna,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Mahāmoggallāna:
“byākataṁ kho, āvuso moggallāna, āyasmatā mahākassapena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Reverend Moggallāna, Mahākassapa has answered according to his own inspiration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Moggallāna, Tôn giả Mahākassapa đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ pucchāma:
And now we ask you the same question.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Mahāmoggallāna:
‘ramaṇīyaṁ, āvuso moggallāna, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Moggallāna, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso moggallāna, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’”
“Idhāvuso sāriputta, dve bhikkhū abhidhammakathaṁ kathenti, te aññamaññaṁ pañhaṁ pucchanti, aññamaññassa pañhaṁ puṭṭhā vissajjenti, no ca saṁsādenti, dhammī ca nesaṁ kathā pavattinī hoti.
“Reverend Sāriputta, it’s when two mendicants engage in discussion about the teaching. They question each other and answer each other’s questions without faltering, and their discussion on the teaching flows on.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, đó là khi hai vị tỳ-kheo đàm luận về Pháp, hỏi nhau những câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau mà không lúng túng hay bế tắc, và cuộc đàm luận đúng Pháp của họ cứ tiếp tục.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Atha kho āyasmā mahāmoggallāno āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
Then Mahāmoggallāna said to Sāriputta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Mahāmoggallāna nói với Tôn giả Sāriputta:
“byākataṁ kho, āvuso sāriputta, amhehi sabbeheva yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Each of us has spoken from our heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Sāriputta, tất cả chúng tôi đều đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ sāriputtaṁ pucchāma:
And now we ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Sāriputta:
‘ramaṇīyaṁ, āvuso sāriputta, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
Reverend Sāriputta, the sal forest park at Gosiṅga is lovely, the night is bright, the sal trees are in full blossom, and heavenly scents seem to float on the air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti?
What kind of mendicant would grace this park?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’”
“Idhāvuso moggallāna, bhikkhu cittaṁ vasaṁ vatteti, no ca bhikkhu cittassa vasena vattati.
“Reverend Moggallāna, it’s when a mendicant masters their mind and is not mastered by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hiền giả Moggallāna, đó là vị tỳ-kheo làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình.
So yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā pubbaṇhasamayaṁ viharati;
In the morning, they abide in whatever meditation or attainment they want.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati majjhanhikasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā majjhanhikasamayaṁ viharati;
At midday,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā sāyanhasamayaṁ viharati.
and in the evening, they abide in whatever meditation or attainment they want.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy.
Seyyathāpi, āvuso moggallāna, rañño vā rājamahāmattassa vā nānārattānaṁ dussānaṁ dussakaraṇḍako pūro assa.
Suppose that a ruler or their chief minister had a chest full of garments of different colors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một vị vua hay đại thần của vua có một hòm đầy những bộ y phục nhiều màu sắc khác nhau.
So yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya pubbaṇhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ pubbaṇhasamayaṁ pārupeyya;
In the morning, they’d don whatever pair of garments they wanted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy;
yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya majjhanhikasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ majjhanhikasamayaṁ pārupeyya;
At midday,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy;
yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya sāyanhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ sāyanhasamayaṁ pārupeyya.
and in the evening, they’d don whatever pair of garments they wanted.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy.
Evameva kho, āvuso moggallāna, bhikkhu cittaṁ vasaṁ vatteti, no ca bhikkhu cittassa vasena vattati.
In the same way, a mendicant masters their mind and is not mastered by it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình.
So yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā pubbaṇhasamayaṁ viharati;
In the morning, they abide in whatever meditation or attainment they want.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati majjhanhikasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā majjhanhikasamayaṁ viharati;
At midday,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā sāyanhasamayaṁ viharati.
and in the evening, they abide in whatever meditation or attainment they want.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy.
Evarūpena kho, āvuso moggallāna, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Moggallāna, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Atha kho āyasmā sāriputto te āyasmante etadavoca:
Then Sāriputta said to those venerables,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta nói với các Tôn giả:
“byākataṁ kho, āvuso, amhehi sabbeheva yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
“Each of us has spoken from the heart.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các hiền giả, tất cả chúng ta đều đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Āyāmāvuso, yena bhagavā tenupasaṅkamissāma; upasaṅkamitvā etamatthaṁ bhagavato ārocessāma.
Come, reverends, let’s go to the Buddha, and inform him about this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta hãy đến gặp Đức Phật và trình bày vấn đề này với Ngài.
Yathā no bhagavā byākarissati tathā naṁ dhāressāmā”ti.
As he answers, so we’ll remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật trả lời thế nào, chúng ta sẽ ghi nhớ đúng như vậy.”
“Evamāvuso”ti kho te āyasmanto āyasmato sāriputtassa paccassosuṁ.
“Yes, reverend,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Được, hiền giả,” các Tôn giả đáp.
Atha kho te āyasmanto yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:
Then those venerables went to the Buddha, bowed, and sat down to one side. Venerable Sāriputta told the Buddha of how the mendicants had come to see him, and how he had asked Ānanda:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các Tôn giả đến gặp Đức Phật, đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên. Tôn giả Sāriputta thưa:
“idha, bhante, āyasmā ca revato āyasmā ca ānando yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu dhammassavanāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, Tôn giả Revata và Tôn giả Ānanda đã đến chỗ con để nghe Pháp.
Addasaṁ kho ahaṁ, bhante, āyasmantañca revataṁ āyasmantañca ānandaṁ dūratova āgacchante.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con từ xa thấy Tôn giả Revata và Tôn giả Ānanda đang đi đến.
Disvāna āyasmantaṁ ānandaṁ etadavocaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, con nói với Tôn giả Ānanda:
‘etu kho āyasmā ānando.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Xin Tôn giả Ānanda hãy đến đây.
Svāgataṁ āyasmato ānandassa bhagavato upaṭṭhākassa bhagavato santikāvacarassa.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hoan nghênh Tôn giả Ānanda, vị thị giả và người thường ở gần Đức Phật.
Ramaṇīyaṁ, āvuso ānanda, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti;
“‘Ānanda, the sal forest park at Gosiṅga is lovely, the night is bright, the sal trees are in full blossom, and heavenly scents seem to float on the air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Ānanda, khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
kathaṁrūpena, āvuso ānanda, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti?
What kind of mendicant would grace this park?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā ānando maṁ etadavoca:
When I had spoken, Ānanda said to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Ānanda nói:
‘idhāvuso, sāriputta, bhikkhu bahussuto hoti sutadharo …pe…
‘Reverend Sāriputta, it’s a mendicant who is very learned …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo học rộng, ghi nhớ những điều đã học …
anusayasamugghātāya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và thuyết Pháp nhằm nhổ tận gốc các tùy miên.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta.
Yathā taṁ ānandova sammā byākaramāno byākareyya.
Ānanda answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Ānanda trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Ānando hi, sāriputta, bahussuto sutadharo sutasannicayo. Ye te dhammā ādikalyāṇā majjhekalyāṇā pariyosānakalyāṇā sātthā sabyañjanā; kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ abhivadanti, tathārūpāssa dhammā bahussutā honti, dhātā, vacasā paricitā, manasānupekkhitā, diṭṭhiyā suppaṭividdhā.
For Ānanda is very learned …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, Ānanda là người học rộng, ghi nhớ và tích lũy những điều đã học. Những Pháp tốt đẹp ở đầu, tốt đẹp ở giữa, tốt đẹp ở cuối, đầy đủ ý nghĩa và lời văn, trình bày đời sống phạm hạnh hoàn toàn đầy đủ và thanh tịnh, Ānanda đã nghe nhiều, ghi nhớ, quen thuộc qua tụng đọc, suy xét trong tâm và thấu hiểu bằng chánh kiến.
So catassannaṁ parisānaṁ dhammaṁ deseti parimaṇḍalehi padabyañjanehi anuppabandhehi anusayasamugghātāyā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda thuyết Pháp cho bốn hội chúng bằng lời lẽ trọn vẹn, mạch lạc, nhằm nhổ tận gốc các tùy miên.”
“Evaṁ vutte, ahaṁ, bhante, āyasmantaṁ revataṁ etadavocaṁ:
“Next I asked Revata the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau đó con nói với Tôn giả Revata:
‘byākataṁ kho, āvuso revata, āyasmatā ānandena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Revata, Tôn giả Ānanda đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ revataṁ pucchāma—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Revata:
ramaṇīyaṁ, āvuso revata, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā maññe gandhā sampavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
Kathaṁrūpena, āvuso revata, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā revato maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Revata nói:
‘idhāvuso sāriputta, bhikkhu paṭisallānārāmo hoti paṭisallānarato, ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto, anirākatajjhāno, vipassanāya samannāgato, brūhetā suññāgārānaṁ.
‘It’s a mendicant who enjoys retreat …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo thích sống tĩnh cư, vui thích tĩnh cư, chuyên tâm làm lắng dịu nội tâm, không bỏ bê thiền định, có tuệ quán và thường lui tới những nơi vắng vẻ.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta.
Yathā taṁ revatova sammā byākaramāno byākareyya.
Revata answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Revata trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Revato hi, sāriputta, paṭisallānārāmo paṭisallānarato, ajjhattaṁ cetosamathamanuyutto anirākatajjhāno, vipassanāya samannāgato brūhetā suññāgārānan”ti.
For Revata enjoys retreat …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, Revata thích sống tĩnh cư, vui thích tĩnh cư, chuyên tâm làm lắng dịu nội tâm, không bỏ bê thiền định, có tuệ quán và thường lui tới những nơi vắng vẻ.”
“Evaṁ vutte, ahaṁ, bhante, āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocaṁ:
“Next I asked Anuruddha the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau đó con nói với Tôn giả Anuruddha:
‘byākataṁ kho, āvuso anuruddha, āyasmatā revatena …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Anuruddha, Tôn giả Revata đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp …
kathaṁrūpena, āvuso anuruddha, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā anuruddho maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Anuruddha nói:
‘idhāvuso sāriputta, bhikkhu dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena sahassaṁ lokānaṁ voloketi.
‘It’s a mendicant who surveys the thousandfold galaxy with clairvoyance that is purified and surpasses the human …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo dùng thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, quan sát một ngàn thế giới.
Seyyathāpi, āvuso sāriputta, cakkhumā puriso …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một người có mắt sáng …
evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, sāriputta, yathā taṁ anuruddhova sammā byākaramāno byākareyya.
“Good, good, Sāriputta! Anuruddha answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta. Nếu Anuruddha trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Anuruddho hi, sāriputta, dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena sahassaṁ lokānaṁ voloketī”ti.
For Anuruddha surveys the thousandfold galaxy with clairvoyance that is purified and surpasses the human.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, Anuruddha dùng thiên nhãn thanh tịnh, vượt hơn mắt người, quan sát một ngàn thế giới.”
“Evaṁ vutte, ahaṁ, bhante, āyasmantaṁ mahākassapaṁ etadavocaṁ:
“Next I asked Mahākassapa the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau đó con nói với Tôn giả Mahākassapa:
‘byākataṁ kho, āvuso kassapa, āyasmatā anuruddhena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Kassapa, Tôn giả Anuruddha đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ mahākassapaṁ pucchāma …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Mahākassapa …
kathaṁrūpena kho, āvuso kassapa, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā mahākassapo maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Mahākassapa nói:
‘idhāvuso sāriputta, bhikkhu attanā ca āraññiko hoti āraññikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca piṇḍapātiko hoti …pe… attanā ca paṁsukūliko hoti …pe… attanā ca tecīvariko hoti …pe… attanā ca appiccho hoti …pe… attanā ca santuṭṭho hoti …pe… attanā ca pavivitto hoti …pe… attanā ca asaṁsaṭṭho hoti …pe… attanā ca āraddhavīriyo hoti …pe… attanā ca sīlasampanno hoti …pe… attanā ca samādhisampanno hoti …pe… attanā ca paññāsampanno hoti … attanā ca vimuttisampanno hoti … attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno hoti vimuttiñāṇadassanasampadāya ca vaṇṇavādī.
‘It’s a mendicant who lives in the wilderness … and is accomplished in the knowledge and vision of freedom; and they praise these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, đó là vị tỳ-kheo tự mình sống trong rừng và tán thán đời sống trong rừng; tự mình đi khất thực … cho đến tự mình đầy đủ tri kiến về giải thoát và tán thán sự thành tựu tri kiến về giải thoát.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, sāriputta.
“Good, good, Sāriputta!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta.
Yathā taṁ kassapova sammā byākaramāno byākareyya.
Kassapa answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Kassapa trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Kassapo hi, sāriputta, attanā ca āraññiko āraññikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca piṇḍapātiko piṇḍapātikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca paṁsukūliko paṁsukūlikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca tecīvariko tecīvarikattassa ca vaṇṇavādī, attanā ca appiccho appicchatāya ca vaṇṇavādī, attanā ca santuṭṭho santuṭṭhiyā ca vaṇṇavādī, attanā ca pavivitto pavivekassa ca vaṇṇavādī, attanā ca asaṁsaṭṭho asaṁsaggassa ca vaṇṇavādī, attanā ca āraddhavīriyo vīriyārambhassa ca vaṇṇavādī, attanā ca sīlasampanno sīlasampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca samādhisampanno samādhisampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca paññāsampanno paññāsampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca vimuttisampanno vimuttisampadāya ca vaṇṇavādī, attanā ca vimuttiñāṇadassanasampanno vimuttiñāṇadassanasampadāya ca vaṇṇavādī”ti.
For Kassapa lives in the wilderness … and is accomplished in the knowledge and vision of freedom; and he praises these things.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, Kassapa tự mình sống trong rừng và tán thán đời sống trong rừng; tự mình đi khất thực và tán thán hạnh khất thực; tự mình mặc y phấn tảo và tán thán hạnh mặc y phấn tảo; tự mình chỉ dùng ba y và tán thán hạnh ba y; tự mình ít ham muốn và tán thán sự ít ham muốn; tự mình biết đủ và tán thán sự biết đủ; tự mình sống viễn ly và tán thán sự viễn ly; tự mình không giao du nhiều và tán thán sự không giao du nhiều; tự mình tinh tấn và tán thán sự tinh tấn; tự mình đầy đủ giới, định, trí tuệ, giải thoát và tri kiến về giải thoát, đồng thời tán thán sự thành tựu những điều ấy.”
“Evaṁ vutte, ahaṁ bhante āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ etadavocaṁ:
“Next I asked Mahāmoggallāna the same question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau đó con nói với Tôn giả Mahāmoggallāna:
‘byākataṁ kho, āvuso moggallāna, āyasmatā mahākassapena yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Moggallāna, Tôn giả Mahākassapa đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ mahāmoggallānaṁ pucchāma …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Mahāmoggallāna …
kathaṁrūpena, āvuso moggallāna, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā mahāmoggallāno maṁ etadavoca:
He said:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Mahāmoggallāna nói:
‘idhāvuso sāriputta, dve bhikkhū abhidhammakathaṁ kathenti. Te aññamaññaṁ pañhaṁ pucchanti, aññamaññassa pañhaṁ puṭṭhā vissajjenti, no ca saṁsādenti, dhammī ca nesaṁ kathā pavattinī hoti.
‘It’s when two mendicants engage in discussion about the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, đó là khi hai vị tỳ-kheo đàm luận về Pháp, hỏi nhau những câu hỏi và trả lời câu hỏi của nhau mà không lúng túng hay bế tắc, và cuộc đàm luận đúng Pháp của họ cứ tiếp tục.
Evarūpena kho, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, sāriputta, yathā taṁ moggallānova sammā byākaramāno byākareyya.
“Good, good, Sāriputta! Moggallāna answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Sāriputta. Nếu Moggallāna trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Moggallāno hi, sāriputta, dhammakathiko”ti.
For Moggallāna is a Dhamma speaker.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, Moggallāna là một vị thuyết Pháp.”
Evaṁ vutte, āyasmā mahāmoggallāno bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Moggallāna said to the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Mahāmoggallāna thưa với Đức Phật:
“atha khvāhaṁ, bhante, āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavocaṁ:
“Next, I asked Sāriputta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, sau đó con nói với Tôn giả Sāriputta:
‘byākataṁ kho, āvuso sāriputta, amhehi sabbeheva yathāsakaṁ paṭibhānaṁ.
‘Each of us has spoken according to our own inspiration.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Sāriputta, tất cả chúng tôi đều đã trả lời theo điều mình thấy thích hợp.
Tattha dāni mayaṁ āyasmantaṁ sāriputtaṁ pucchāma—
And now we ask you:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bây giờ chúng tôi hỏi hiền giả Sāriputta:
ramaṇīyaṁ, āvuso sāriputta, gosiṅgasālavanaṁ, dosinā ratti, sabbaphāliphullā sālā, dibbā, maññe, gandhā sampavanti.
Reverend Sāriputta, the sal forest park at Gosiṅga is lovely, the night is bright, the sal trees are in full blossom, and heavenly scents seem to float on the air.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khu rừng sāla Gosiṅga thật đẹp; đêm trăng sáng, các cây sāla đều nở hoa, dường như hương thơm cõi trời đang lan tỏa khắp nơi.
Kathaṁrūpena, āvuso sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’ti?
What kind of mendicant would grace this park?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga này thêm rực rỡ?’
Evaṁ vutte, bhante, āyasmā sāriputto maṁ etadavoca:
When I had spoken, Sāriputta said to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, nghe con hỏi vậy, Tôn giả Sāriputta nói:
‘idhāvuso moggallāna, bhikkhu cittaṁ vasaṁ vatteti no ca bhikkhu cittassa vasena vattati.
‘Reverend Moggallāna, it’s when a mendicant masters their mind and is not mastered by it …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hiền giả Moggallāna, đó là vị tỳ-kheo làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình.
So yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā pubbaṇhasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati majjhanhikasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā majjhanhikasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā sāyanhasamayaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy.
Seyyathāpi, āvuso moggallāna, rañño vā rājamahāmattassa vā nānārattānaṁ dussānaṁ dussakaraṇḍako pūro assa.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ví như một vị vua hay đại thần của vua có một hòm đầy những bộ y phục nhiều màu sắc khác nhau.
So yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya pubbaṇhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ pubbaṇhasamayaṁ pārupeyya;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy;
yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya majjhanhikasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ majjhanhikasamayaṁ pārupeyya;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy;
yaññadeva dussayugaṁ ākaṅkheyya sāyanhasamayaṁ pārupituṁ, taṁ tadeva dussayugaṁ sāyanhasamayaṁ pārupeyya.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, người ấy muốn mặc bộ y phục nào thì mặc bộ ấy.
Evameva kho, āvuso moggallāna, bhikkhu cittaṁ vasaṁ vatteti, no ca bhikkhu cittassa vasena vattati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, vị tỳ-kheo làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình.
So yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā pubbaṇhasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati majjhanhikasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā majjhanhikasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā sāyanhasamayaṁ viharati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy.
Evarūpena kho, āvuso moggallāna, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā’”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền giả Moggallāna, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.’”
“Sādhu sādhu, moggallāna.
“Good, good, Moggallāna!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt lắm, tốt lắm, Moggallāna.
Yathā taṁ sāriputtova sammā byākaramāno byākareyya.
Sāriputta answered in the right way for him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu Sāriputta trả lời đúng theo sở trường của mình thì phải trả lời như vậy.
Sāriputto hi, moggallāna, cittaṁ vasaṁ vatteti no ca sāriputto cittassa vasena vattati.
For Sāriputta masters his mind and is not mastered by it …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Moggallāna, Sāriputta làm chủ tâm mình, không để tâm làm chủ mình.
So yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati pubbaṇhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā pubbaṇhasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Buổi sáng, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati majjhanhikasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā majjhanhikasamayaṁ viharati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi trưa, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy;
yāya vihārasamāpattiyā ākaṅkhati sāyanhasamayaṁ viharituṁ, tāya vihārasamāpattiyā sāyanhasamayaṁ viharatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
buổi chiều, vị ấy muốn an trú trong sự an trú hay chứng đạt nào thì an trú trong sự an trú hay chứng đạt ấy.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Sāriputta asked the Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Tôn giả Sāriputta thưa với Đức Phật:
“kassa nu kho, bhante, subhāsitan”ti?
“Sir, who has spoken well?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vậy ai trong chúng con đã trả lời đúng?”
“Sabbesaṁ vo, sāriputta, subhāsitaṁ pariyāyena.
“You’ve all spoken well in your own way.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sāriputta, tất cả các thầy đều đã trả lời đúng theo một phương diện.
Api ca mamapi suṇātha yathārūpena bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyya.
However, listen to me also as to what kind of mendicant would grace this sal forest park at Gosiṅga.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng hãy nghe Ta nói hạng tỳ-kheo nào sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.
Idha, sāriputta, bhikkhu pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkanto nisīdati pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya parimukhaṁ satiṁ upaṭṭhapetvā:
It’s a mendicant who, after the meal, returns from almsround, sits down cross-legged, sets their body straight, and brings mindfulness to the present, thinking:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, Sāriputta, sau bữa ăn, khi đi khất thực trở về, một vị tỳ-kheo ngồi kiết-già, giữ thân thẳng và thiết lập niệm trước mặt,
‘na tāvāhaṁ imaṁ pallaṅkaṁ bhindissāmi yāva me nānupādāya āsavehi cittaṁ vimuccissatī’ti.
‘I will not break this sitting posture until my mind is freed from the defilements by not grasping!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quyết tâm: ‘Ta sẽ không rời thế ngồi kiết-già này cho đến khi tâm ta được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không còn chấp thủ.’
Evarūpena kho, sāriputta, bhikkhunā gosiṅgasālavanaṁ sobheyyā”ti.
That’s the kind of mendicant who would grace this park.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta, hạng tỳ-kheo như vậy sẽ làm khu rừng sāla Gosiṅga thêm rực rỡ.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te āyasmanto bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, those venerables approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Tôn giả ấy hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Mahāgosiṅgasuttaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Rừng Sừng Bò kết thúc, bài thứ hai.