Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn47.22:0.1
Saṁyutta Nikāya 47.22
Linked Discourses 47.22
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 47.22
sn47.22:0.2
3. Sīlaṭṭhitivagga
3. Ethics and Duration
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Giới Và Trú
sn47.22:0.3
Ciraṭṭhitisutta
Long Lasting
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trụ Lâu
sn47.22:1.1
Taṁyeva nidānaṁ.
The same setting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cùng bối cảnh ấy.
sn47.22:1.2
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā bhaddo āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
Venerable Bhadda said to Venerable Ānanda:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xuống một bên, Tôn giả Bhadda thưa với Tôn giả Ānanda:
sn47.22:1.3
“ko nu kho, āvuso ānanda, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti?
“What is the cause, Reverend Ānanda, what is the reason why the true teaching does not last long after the final quenching of the Realized One?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Ānanda, do nhân gì, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp không tồn tại lâu dài?
sn47.22:1.4
Ko panāvuso ānanda, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti?
What is the cause, what is the reason why the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Hiền giả Ānanda, do nhân gì, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp tồn tại lâu dài?”
sn47.22:2.1
“Sādhu sādhu, āvuso bhadda.
“Good, good, Reverend Bhadda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Hiền giả Bhadda!
sn47.22:2.2
Bhaddako kho te, āvuso bhadda, ummaṅgo, bhaddakaṁ paṭibhānaṁ, kalyāṇī paripucchā.
Your approach and eloquence are excellent, and it’s a good question.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hiền thiện thay sự thấu suốt của Hiền giả Bhadda, hiền thiện thay biện tài, thật tốt lành câu hỏi.
sn47.22:2.3
Evañhi tvaṁ, āvuso bhadda, pucchasi:
For you asked:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì rằng Hiền giả Bhadda đã hỏi như sau:
sn47.22:2.4
‘ko nu kho, āvuso ānanda, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti?
‘What is the cause, Reverend Ānanda, what is the reason why the true teaching does not last long after the final quenching of the Realized One?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này Hiền giả Ānanda, do nhân gì, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp không tồn tại lâu dài?
sn47.22:2.5
Ko panāvuso ānanda, hetu, ko paccayo yena tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī’”ti?
What is the cause, what is the reason why the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One?’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Hiền giả Ānanda, do nhân gì, do duyên gì mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp tồn tại lâu dài?’”
sn47.22:2.6
“Evamāvuso”ti.
“Yes, reverend.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, Hiền giả”.
sn47.22:2.7
“Catunnaṁ kho, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti.
“It’s because of not developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả, do không tu tập, không thực hành nhiều bốn niệm xứ mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp không tồn tại lâu dài.
sn47.22:2.8
Catunnañca kho, āvuso, satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hoti.
It’s because of developing and cultivating the four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Hiền giả, chính do tu tập, thực hành nhiều bốn niệm xứ mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp tồn tại lâu dài.
sn47.22:3.1
Katamesaṁ catunnaṁ?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bốn?
sn47.22:3.2
Idhāvuso, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này Hiền giả, tỳ-kheo sống quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời;
sn47.22:3.3
vedanāsu …pe…
They meditate observing an aspect of feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán thọ trên các thọ …
sn47.22:3.4
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tâm trên tâm …
sn47.22:3.5
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.
sn47.22:3.6
Imesaṁ kho, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ abhāvitattā abahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo na ciraṭṭhitiko hoti.
It’s because of not developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching doesn’t last long after the final quenching of the Realized One.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Hiền giả, do không tu tập, không thực hành nhiều bốn niệm xứ này mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp không tồn tại lâu dài.
sn47.22:3.7
Imesañca kho, āvuso, catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā tathāgate parinibbute saddhammo ciraṭṭhitiko hotī”ti.
It’s because of developing and cultivating these four kinds of mindfulness meditation that the true teaching does last long after the final quenching of the Realized One.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Hiền giả, chính do tu tập, thực hành nhiều bốn niệm xứ này mà sau khi Như Lai nhập Niết-bàn, Chánh pháp tồn tại lâu dài”.
sn47.22:3.8
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ hai.