Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
20/20 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
13/20 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
20/20 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn52.10:0.1
Saṁyutta Nikāya 52.10
Linked Discourses 52.10
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 52.10
sn52.10:0.2
1. Rahogatavagga
1. In Private
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Ở Riêng
sn52.10:0.3
Bāḷhagilānasutta
Gravely Ill
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Bệnh Nặng
sn52.10:1.1
Ekaṁ samayaṁ āyasmā anuruddho sāvatthiyaṁ viharati andhavanasmiṁ ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno.
At one time Venerable Anuruddha was staying near Sāvatthī in the Dark Forest. And he was sick, suffering, gravely ill.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời Tôn giả Anuruddha trú ở Sāvatthī, tại Andhavana, bị bệnh, khổ đau, bệnh nặng.
sn52.10:1.2
Atha kho sambahulā bhikkhū yenāyasmā anuruddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ anuruddhaṁ etadavocuṁ:
Then several mendicants went up to Venerable Anuruddha, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhiều vị tỳ-kheo đi đến chỗ Tôn giả Anuruddha; đi đến rồi nói với Tôn giả Anuruddha:
sn52.10:2.1
“Katamenāyasmato anuruddhassa vihārena viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhantī”ti?
“What meditation does Venerable Anuruddha practice so that physical pain doesn’t occupy his mind?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Với pháp trú nào mà Tôn giả Anuruddha an trú thì các cảm thọ khổ thuộc thân đã sinh không choán lấy tâm mà trú”ti?
sn52.10:2.2
“Catūsu kho me, āvuso, satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittassa viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhanti.
“Reverends, I meditate with my mind firmly established in the four kinds of mindfulness meditation so that physical pain doesn’t occupy my mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các hiền giả, với tâm khéo an trú trong bốn niệm xứ mà an trú thì các cảm thọ khổ thuộc thân đã sinh không choán lấy tâm mà trú.
sn52.10:2.3
Katamesu catūsu?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong bốn nào?
sn52.10:2.4
Idhāhaṁ, āvuso, kāye kāyānupassī viharāmi …pe…
I meditate observing an aspect of the body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các hiền giả, ta sống quán thân trên thân …
sn52.10:2.5
vedanāsu …pe…
feelings …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán thọ trên các cảm thọ …
sn52.10:2.6
citte …pe…
mind …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán tâm trên tâm …
sn52.10:2.7
dhammesu dhammānupassī viharāmi ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ—
principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sống quán pháp trên các pháp, tinh cần, tỉnh giác, có niệm, xa lìa tham lam và buồn phiền nơi đời—
sn52.10:2.8
imesu kho me, āvuso, catūsu satipaṭṭhānesu suppatiṭṭhitacittassa viharato uppannā sārīrikā dukkhā vedanā cittaṁ na pariyādāya tiṭṭhantī”ti.
I meditate with my mind firmly established in these four kinds of mindfulness meditation so that physical pain doesn’t occupy my mind.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong bốn niệm xứ này, này các hiền giả, với tâm khéo an trú mà an trú thì các cảm thọ khổ thuộc thân đã sinh không choán lấy tâm mà trú”ti.
sn52.10:2.9
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn52.10:2.10
Rahogatavaggo paṭhamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Ở Riêng, thứ nhất.
sn52.10:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn52.10:3.1
Rahogatena dve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài ở riêng được nói,
sn52.10:3.2
sutanu kaṇḍakī tayo;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghe-kỹ với Kaṇḍakī là ba;
sn52.10:3.3
Taṇhākkhayasalaḷāgāraṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoạn tận khát ái, sala, nhà trọ,
sn52.10:3.4
ambapāli ca gilānanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xoài với bệnh là vậy.