Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
10/10 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
9/10 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
10/10 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn46.45:0.1
Saṁyutta Nikāya 46.45
Linked Discourses 46.45
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 46.45
sn46.45:0.2
5. Cakkavattivagga
5. A Wheel-Turning Monarch
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Chuyển Pháp Luân
sn46.45:0.3
Paññavantasutta
Wise
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Người Có Trí Tuệ Không Mù Không Câm
sn46.45:1.1
“‘Paññavā aneḷamūgo, paññavā aneḷamūgo’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of a one ‘wise and clever’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“‘Có trí tuệ, không mù không câm, có trí tuệ, không mù không câm’, này các hiền giả được gọi là.
sn46.45:1.2
Kittāvatā nu kho, bhante, ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti?
How is a person who is wise and clever defined?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào, này các hiền giả, vị ấy được gọi là ‘có trí tuệ, không mù không câm’”?
sn46.45:1.3
“Sattannaṁ kho, bhikkhu, bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccati.
“Mendicant, they’re called wise and clever because they’ve developed and cultivated the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là ‘có trí tuệ, không mù không câm’ là vì đã được tu tập, đã được làm cho sung mãn bảy giác chi này.
sn46.45:1.4
Katamesaṁ sattannaṁ?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là bảy?
sn46.45:1.5
Satisambojjhaṅgassa …pe… upekkhāsambojjhaṅgassa—
The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi có nhớ tưởng, giác chi có thẩm pháp, giác chi có tinh tấn, giác chi có hỷ, giác chi có khinh an … giác chi có bình thản—
sn46.45:1.6
imesaṁ kho, bhikkhu, sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā ‘paññavā aneḷamūgo’ti vuccatī”ti.
They’re called wise and clever because they’ve developed and cultivated these seven awakening factors.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, vị ấy được gọi là ‘có trí tuệ, không mù không câm’ là vì đã được tu tập, đã được làm cho sung mãn bảy giác chi này”.
sn46.45:1.7
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.