Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
AN 6.29 và SN 22.26: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ DhammaTalks.net (bản sao SuttaCentral 2016) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu; ấn bản in và năm xuất bản gốc không được hai trang tra cứu xác định. Nơi lấy là bản sao website SuttaCentral 2016, không phải nhà xuất bản của bản dịch.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn46.26:0.1
Saṁyutta Nikāya 46.26
Linked Discourses 46.26
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 46.26
sn46.26:0.2
3. Udāyivagga
3. With Udāyī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Buổi Sớm
sn46.26:0.3
Taṇhakkhayasutta
The Ending of Craving
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đoạn Tận Khát Ái
sn46.26:1.1
“Yo, bhikkhave, maggo yā paṭipadā taṇhakkhayāya saṁvattati, taṁ maggaṁ taṁ paṭipadaṁ bhāvetha.
“Mendicants, you should develop the path and the practice that leads to the ending of craving.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, con đường nào và sự tu tập nào đưa đến sự đoạn tận khát ái, hãy tu tập con đường ấy, sự tu tập ấy.
sn46.26:1.2
Katamo ca, bhikkhave, maggo katamā ca paṭipadā taṇhakkhayāya saṁvattati?
And what is the path and the practice that leads to the ending of craving?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và con đường nào, này các tỳ-kheo, và sự tu tập nào đưa đến sự đoạn tận khát ái?
sn46.26:1.3
Yadidaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là—
sn46.26:1.4
satta bojjhaṅgā.
It is the seven awakening factors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bảy giác chi.
sn46.26:1.5
Katame satta?
What seven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy nào?
sn46.26:1.6
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo”ti.
The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giác chi có nhớ tưởng … giác chi có bình thản”ti.
sn46.26:1.7
Evaṁ vutte, āyasmā udāyī bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, Udāyī said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói như vậy, Tôn giả Udāyī bạch Đức Thế Tôn:
sn46.26:1.8
“kathaṁ bhāvitā nu kho, bhante, satta bojjhaṅgā, kathaṁ bahulīkatā taṇhakkhayāya saṁvattantī”ti?
“Sir, how are the seven awakening factors developed and cultivated so as to lead to the ending of craving?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, bảy giác chi được tu tập như thế nào, được làm cho sung mãn như thế nào thì đưa đến sự đoạn tận khát ái”ti?
sn46.26:2.1
“Idha, udāyi, bhikkhu satisambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ.
“Udāyī, it’s when a mendicant develops the awakening factor of mindfulness, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. And it is abundant, expansive, limitless, and free of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Udāyī, Ở đây vị tỳ-kheo tu tập giác chi có nhớ tưởng, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ, rộng lớn, viên mãn, không lượng, không ô nhiễm.
sn46.26:2.2
Tassa satisambojjhaṅgaṁ bhāvayato vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ taṇhā pahīyati.
As they do so, craving is given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy tu tập giác chi có nhớ tưởng ấy, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ, thì khát ái được từ bỏ.
sn46.26:2.3
Taṇhāya pahānā kammaṁ pahīyati.
When craving is given up, deeds are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khát ái được từ bỏ, hành được từ bỏ.
sn46.26:2.4
Kammassa pahānā dukkhaṁ pahīyati …pe…
When deeds are given up, suffering is given up. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hành được từ bỏ, khổ được từ bỏ …
sn46.26:2.5
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ.
A mendicant develops the awakening factor of equanimity, which relies on seclusion, fading away, and cessation, and ripens as letting go. And it is abundant, expansive, limitless, and free of ill will.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy tu tập giác chi có bình thản, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ, rộng lớn, viên mãn, không lượng, không ô nhiễm.
sn46.26:2.6
Tassa upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāvayato vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ vipulaṁ mahaggataṁ appamāṇaṁ abyāpajjaṁ taṇhā pahīyati
As they do so, craving is given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi vị ấy tu tập giác chi có bình thản ấy, y cứ vào viễn ly, y cứ vào ly tham, y cứ vào diệt tận, và hướng đến buông bỏ, thì khát ái được từ bỏ
sn46.26:2.7
taṇhāya pahānā kammaṁ pahīyati.
When craving is given up, deeds are given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khát ái được từ bỏ, hành được từ bỏ.
sn46.26:2.8
Kammassa pahānā dukkhaṁ pahīyati.
When deeds are given up, suffering is given up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hành được từ bỏ, khổ được từ bỏ.
sn46.26:2.9
Iti kho, udāyi, taṇhakkhayā kammakkhayo, kammakkhayā dukkhakkhayo”ti.
And so, Udāyī, when craving ends, deeds end; when deeds end suffering ends.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là, này Udāyī, sự đoạn tận khát ái, do sự đoạn tận hành mà có sự đoạn tận hành, do sự đoạn tận hành mà có sự đoạn tận khổ”ti.
sn46.26:2.10
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.