← Kinh Tăng Chi Bộ

AN6.51 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Ānanda

5. Dhammikavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5ff9c8df-d3f5-4c03-a686-7b6a86be4dd9 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 851a8a2a43fc523e08f2929cd9467daf0a0812ad72e034b7338f6830402ea5c2

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: bdd23c8b-f05a-431e-8703-f6eec899b3dd · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 851a8a2a43fc523e08f2929cd9467daf0a0812ad72e034b7338f6830402ea5c2

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

28/29 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 6.51
Numbered Discourses 6.51
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 6.51
5. Dhammikavagga
5. About Dhammika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Phẩm Dhammika
Ānandasutta
With Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ānanda
Atha kho āyasmā ānando yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā sāriputtena saddhiṁ sammodi.
Then Venerable Ānanda went up to Venerable Sāriputta, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda đi đến chỗ Tôn giả Sāriputta; sau khi đến, cùng Tôn giả Sāriputta nói lời chào đón thân ái.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, Ānanda sat down to one side, and said to Sāriputta:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi trao đổi những lời chào đón thân ái và đáng ghi nhớ, Tôn giả ngồi xuống một bên. Khi đã ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda nói với Tôn giả Sāriputta:
“Kittāvatā nu kho, āvuso sāriputta, bhikkhu assutañceva dhammaṁ suṇāti, sutā cassa dhammā na sammosaṁ gacchanti, ye cassa dhammā pubbe cetasā samphuṭṭhapubbā te ca samudācaranti, aviññātañca vijānātī”ti?
“Reverend Sāriputta, how does a mendicant get to hear a teaching they haven’t heard before? How do they remember those teachings they have heard? How do they keep exercising the teachings with which they are already familiar? And how do they come to understand what they haven’t understood before?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Sāriputta, đến mức độ nào thì vị tỳ-kheo được nghe giáo pháp mà mình chưa từng nghe, các pháp đã nghe không bị lãng quên, các pháp trước kia từng quen thuộc trong tâm nay hiện khởi rõ ràng, và liễu tri được điều mình chưa từng hiểu?”
“Āyasmā kho ānando bahussuto.
“Well, Venerable Ānanda, you’re very learned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôn giả Ānanda là bậc đa văn.
Paṭibhātu āyasmantaṁyeva ānandan”ti.
Why don’t you clarify this yourself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin chính Tôn giả Ānanda hãy giải thích điều này”.
“Tenahāvuso sāriputta, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Well then, Reverend Sāriputta, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì này Hiền giả Sāriputta, hãy lắng nghe và khéo tác ý, tôi sẽ nói”.
“Evamāvuso”ti kho āyasmā sāriputto āyasmato ānandassa paccassosi.
“Yes, reverend,” Sāriputta replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, hiền giả”, Tôn giả Sāriputta vâng đáp Tôn giả Ānanda.
Āyasmā ānando etadavoca:
Ānanda said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nói điều này:
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu dhammaṁ pariyāpuṇāti—
“Reverend Sāriputta, take a mendicant who memorizes the teaching—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Hiền giả Sāriputta, ở đây vị tỳ-kheo học thuộc lòng giáo pháp—
suttaṁ geyyaṁ veyyākaraṇaṁ gāthaṁ udānaṁ itivuttakaṁ jātakaṁ abbhutadhammaṁ vedallaṁ.
statements, mixed prose & verse, discussions, verses, inspired exclamations, legends, stories of past lives, amazing stories, and elaborations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khế kinh, ứng tụng, giải thuyết, kệ ngôn, cảm hứng ngữ, như thị thuyết, bổn sanh, vị tằng hữu pháp, và phương quảng.
So yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ vāceti, yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti, yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati.
Then, just as they learned and memorized it, they teach others in detail, make them recite in detail, they rehearse it themselves in detail, and they think about and consider the teaching in their heart, examining it with the mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy giảng dạy rộng rãi cho người khác giáo pháp như đã nghe, như đã học; dạy người khác tụng đọc rộng rãi giáo pháp như đã nghe, như đã học; tự mình trùng tuyên rộng rãi giáo pháp như đã nghe, như đã học; và lấy tâm tầm tư, quán xét, dùng ý suy nghiệm giáo pháp như đã nghe, như đã học.
Yasmiṁ āvāse therā bhikkhū viharanti bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā mātikādharā tasmiṁ āvāse vassaṁ upeti.
They enter the rains retreat in a monastery with senior mendicants who are very learned, inheritors of the heritage, who have memorized the teachings, the monastic law, and the outlines.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở tu viện nào có các bậc trưởng lão tỳ-kheo đa văn, tinh thông truyền thống, trì pháp, trì luật, trì mẫu đề trú ngụ, vị ấy đến tu viện đó để nhập hạ an cư.
Te kālena kālaṁ upasaṅkamitvā paripucchati paripañhati:
From time to time they go up to those mendicants and ask them questions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy thỉnh thoảng đến gần các bậc ấy hỏi han, chất vấn:
‘idaṁ, bhante, kathaṁ; imassa kvattho’ti?
‘Why, sir, does it say this? What does that mean?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch chư tôn giả, điều này là thế nào? Ý nghĩa của câu này là gì?’
Te tassa āyasmato avivaṭañceva vivaranti, anuttānīkatañca uttānīkaronti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭhāniyesu dhammesu kaṅkhaṁ paṭivinodenti.
Those venerables reveal what is hidden, clarify what is unclear, and dispel doubt regarding the many doubtful matters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tôn giả ấy khai mở cho vị ấy điều chưa được mở, làm sáng tỏ điều chưa được rõ, và giải trừ nghi hoặc về các vấn đề có nhiều nghi vấn.
Ettāvatā kho, āvuso sāriputta, bhikkhu assutañceva dhammaṁ suṇāti, sutā cassa dhammā na sammosaṁ gacchanti, ye cassa dhammā pubbe cetasā samphuṭṭhapubbā te ca samudācaranti, aviññātañca vijānātī”ti.
This is how a mendicant gets to hear a teaching they haven’t heard before. It’s how they remember those teachings they have heard. It’s how they keep exercising the teachings with which they are already familiar. And it’s how they come to understand what they haven’t understood before.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến mức độ như vậy, này Hiền giả Sāriputta, vị tỳ-kheo được nghe giáo pháp mà mình chưa từng nghe, các pháp đã nghe không bị lãng quên, các pháp trước kia từng quen thuộc trong tâm nay hiện khởi rõ ràng, và liễu tri được điều mình chưa từng hiểu”.
“Acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, yāva subhāsitañcidaṁ āyasmatā ānandena.
“It’s incredible, reverend, it’s amazing! How well said this was by Venerable Ānanda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật kỳ diệu thay, này hiền giả! Thật hy hữu thay, này hiền giả! Lời nói của Tôn giả Ānanda thật khéo thuyết giảng!
Imehi ca mayaṁ chahi dhammehi samannāgataṁ āyasmantaṁ ānandaṁ dhārema.
And we will remember Venerable Ānanda as someone who possesses these six qualities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng tôi ghi nhận Tôn giả Ānanda là bậc thành tựu sáu pháp này.
Āyasmā hi ānando dhammaṁ pariyāpuṇāti—
For Ānanda memorizes the teaching …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bởi vì Tôn giả Ānanda học thuộc lòng giáo pháp—
suttaṁ geyyaṁ veyyākaraṇaṁ gāthaṁ udānaṁ itivuttakaṁ jātakaṁ abbhutadhammaṁ vedallaṁ.
statements, mixed prose & verse, discussions, verses, inspired exclamations, legends, stories of past lives, amazing stories, and elaborations.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khế kinh, ứng tụng, giải thuyết, kệ ngôn, cảm hứng ngữ, như thị thuyết, bổn sanh, vị tằng hữu pháp, và phương quảng.
Āyasmā ānando yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ deseti, āyasmā ānando yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ vāceti, āyasmā ānando yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena sajjhāyaṁ karoti, āyasmā ānando yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ cetasā anuvitakketi anuvicāreti manasānupekkhati.
Then, just as he learned and memorized it, Venerable Ānanda teaches others in detail, makes them recite in detail, rehearses it himself in detail, and thinks about and considers the teaching in his heart, examining it with the mind.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda giảng dạy rộng rãi cho người khác giáo pháp như đã nghe, như đã học; dạy người khác tụng đọc rộng rãi giáo pháp như đã nghe, như đã học; tự mình trùng tuyên rộng rãi giáo pháp như đã nghe, như đã học; và lấy tâm tầm tư, quán xét, dùng ý suy nghiệm giáo pháp như đã nghe, như đã học.
Āyasmā ānando yasmiṁ āvāse therā bhikkhū viharanti bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā mātikādharā tasmiṁ āvāse vassaṁ upeti.
Venerable Ānanda enters the rains retreat in a monastery with senior mendicants who are very learned, inheritors of the heritage, who have memorized the teachings, the monastic law, and the outlines.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở tu viện nào có các bậc trưởng lão tỳ-kheo đa văn, tinh thông truyền thống, trì pháp, trì luật, trì mẫu đề trú ngụ, Tôn giả Ānanda đến tu viện đó để nhập hạ an cư.
Te āyasmā ānando kālena kālaṁ upasaṅkamitvā paripucchati paripañhati:
From time to time Venerable Ānanda goes up to those mendicants and asks them questions:bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thỉnh thoảng Tôn giả Ānanda đến gần các bậc ấy hỏi han, chất vấn:
‘idaṁ, bhante, kathaṁ; imassa kvattho’ti?
‘Why, sir, does it say this? What does that mean?’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch chư tôn giả, điều này là thế nào? Ý nghĩa của câu này là gì?’
Te āyasmato ānandassa avivaṭañceva vivaranti, anuttānīkatañca uttānīkaronti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭhāniyesu dhammesu kaṅkhaṁ paṭivinodentī”ti.
Those venerables reveal to Ānanda what is hidden, clarify what is unclear, and dispel doubt regarding the many doubtful matters.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các vị tôn giả ấy khai mở cho Tôn giả Ānanda điều chưa được mở, làm sáng tỏ điều chưa được rõ, và giải trừ nghi hoặc về các vấn đề có nhiều nghi vấn”.
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.