← Kinh Tiểu Bộ

DHP197-208 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm An Lạc

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 63 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d4582a8a-777e-45ef-8be0-db1d4ed1943b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5aa63f96f9f723245585f5f5770827ac245d977cd72423652cc8902cfd04a3f0

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 63 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0267f2e9-e3ba-4a2e-af02-99470e06b203 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 5aa63f96f9f723245585f5f5770827ac245d977cd72423652cc8902cfd04a3f0

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

63/63 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

54/63 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

63/63 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

63/63 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 197–208
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Sukhavagga
15. Happiness
Phẩm An Lạc
Phẩm An Lạc
Ñātikalahavūpasamanavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện 2 vương tộc tranh giành vương quốc
Chuyện hai vương tộc tranh giành vương quốc
Susukhaṁ vata jīvāma,
Let us live so very happily,
Vui thay, chúng ta sống,
Vui thay, chúng ta sống
verinesu averino;
loving among the hostile.
Không hận, giữa hận thù!
không hận giữa những kẻ thù;
Verinesu manussesu,
Among hostile humans,
Giữa những người thù hận,
giữa những người thù hận,
viharāma averino.
let us live with love.
Ta sống, không hận thù!
chúng ta sống không hận thù.
Susukhaṁ vata jīvāma,
Let us live so very happily,
Vui thay, chúng ta sống,
Vui thay, chúng ta sống
āturesu anāturā;
healthy among the ailing.
Không bệnh giữa ốm đau!
không bệnh giữa những người bệnh;
Āturesu manussesu,
Among ailing humans
Giữa những người bệnh hoạn,
giữa những người bệnh hoạn,
viharāma anāturā.
let us live healthily.
Ta sống, không ốm đau.
chúng ta sống không bệnh.
Susukhaṁ vata jīvāma,
Let us live so very happily,
Vui thay, chúng ta sống,
Vui thay, chúng ta sống
ussukesu anussukā;
content among the greedy.
Không rộn giữa rộn ràng;
không rộn ràng giữa những người rộn ràng;
Ussukesu manussesu,
Among greedy humans,
Giữa những người rộn ràng,
giữa những người rộn ràng,
viharāma anussukā.
let us live content.
Ta sống, không rộn ràng.
chúng ta sống không rộn ràng.
Māravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Ma Vương quấy phá Đức Phật
Chuyện Ma vương quấy phá Đức Phật
Susukhaṁ vata jīvāma,
Let us live so very happily,
Vui thay chúng ta sống,
Vui thay, chúng ta sống
yesaṁ no natthi kiñcanaṁ;
we who have nothing.
Không gì, gọi của ta.
không có gì gọi là của ta;
Pītibhakkhā bhavissāma,
We shall feed on rapture,
Ta sẻ hưởng hỷ lạc,
chúng ta sẽ sống bằng hỷ lạc,
devā ābhassarā yathā.
like the gods of sublime luminosity.
Như chư thiên Quang Âm.
như chư thiên cõi Quang Âm.
Kosalaraññoparājayavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vua Pasenadi (Ba-tư-nặc) nước Kosala (Câu-tát-la) bại trận
Chuyện vua Pasenadi nước Kosala bại trận
Jayaṁ veraṁ pasavati,
Victory breeds enmity;
Chiến thắng sinh thù oán,
Thắng thì sinh thù oán,
dukkhaṁ seti parājito;
the defeated sleep badly.
Thất bại chịu khổ đau,
kẻ bại thì ngủ khổ;
Upasanto sukhaṁ seti,
The peaceful sleep at ease,
Sống tịch tịnh an lạc.
người đã tịch tịnh ngủ an lạc,
hitvā jayaparājayaṁ.
having left victory and defeat behind.
Bỏ sau mọi thắng bại.
sau khi buông bỏ thắng và bại.
Aññatarakuladārikāvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thiếu nữ gia giáo
Chuyện thiếu nữ con nhà gia giáo
Natthi rāgasamo aggi,
There is no fire like greed,
Lửa nào sánh lửa tham?
Không có lửa nào bằng tham,
Natthi dosasamo kali;
no crime like hate,
Ác nào bằng sân hận?
không có ác nào bằng sân,
Natthi khandhasamā dukkhā,
no suffering like the aggregates,
Khổ nào sánh khổ uẩn,
không có khổ nào bằng các uẩn,
Natthi santiparaṁ sukhaṁ.
no bliss beyond peace.
Lạc nào bằng tịnh lạc.
không có lạc nào hơn tịch tịnh.
Ekaupāsakavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thiện nam tử nghèo được thọ thực cúng Phật
Chuyện nam cư sĩ nghèo cúng dường Đức Phật
Jighacchāparamā rogā,
Hunger is the worst illness,
Ðói ăn, bệnh tối thượng,
Đói là bệnh tối thượng,
saṅkhāraparamā dukhā;
conditions are the worst suffering.
Các hành, khổ tối thượng,
các hành là khổ tối thượng;
Etaṁ ñatvā yathābhūtaṁ,
When one has known this as it is,
Hiểu như thực là vậy,
biết điều ấy đúng như thực,
nibbānaṁ paramaṁ sukhaṁ.
extinguishment is the ultimate happiness.
Niết-bàn, lạc tối thượng.
Niết-bàn là lạc tối thượng.
Pasenadikosalavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vua Pasenadi (Ba-tư-nặc) bớt ăn
Chuyện vua Pasenadi bớt ăn
Ārogyaparamā lābhā,
Health is the ultimate blessing;
Không bệnh, lợi tối thượng,
Không bệnh là lợi tối thượng,
Santuṭṭhiparamaṁ dhanaṁ;
contentment, the ultimate wealth;
Biết đủ, tiền tối thượng.
biết đủ là tài sản tối thượng,
Vissāsaparamā ñāti,
trust is the ultimate family;
Thành tín đối với nhau, Là bà con tối thượng,
thành tín là thân quyến tối thượng,
Nibbānaṁ paramaṁ sukhaṁ.
extinguishment, the ultimate happiness.
Niết-bàn, lạc tối thượng.
Niết-bàn là lạc tối thượng.
Tissattheravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Tissa
Chuyện Trưởng lão Tissa
Pavivekarasaṁ pitvā,
Having drunk the nectar of seclusion
Ðã nếm vị độc cư,
Đã uống được vị viễn ly
rasaṁ upasamassa ca;
and the nectar of peace—
Ðược hưởng vị nhàn tịnh,
và vị của sự tịch tịnh,
Niddaro hoti nippāpo,
free of stress, free of evil,
Không sợ hãi, không ác,
thì không còn sợ hãi, không còn điều ác,
dhammapītirasaṁ pivaṁ.
drink the joyous nectar of truth.
Nếm được vị pháp hỷ.
khi uống vị pháp hỷ.
Sakkavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Đế-thích chăm sóc Phật
Chuyện Đế-thích chăm sóc Đức Phật
Sāhu dassanamariyānaṁ,
It’s good to see the noble ones,
Lành thay, thấy thánh nhân,
Lành thay, được thấy bậc Thánh,
sannivāso sadā sukho;
staying with them is always good.
Sống chung thường hưởng lạc.
sống chung với họ luôn an lạc;
Adassanena bālānaṁ,
Were you not to see fools,
Không thấy những người ngu,
nếu không thấy những kẻ ngu,
niccameva sukhī siyā.
you’d always be happy.
Thường thường được an lạc.
thì luôn luôn được an lạc.
Bālasaṅgatacārī hi,
For one who consorts with fools
Sống chung với người ngu,
Vì người sống chung với kẻ ngu,
dīghamaddhāna socati;
grieves long.
Lâu dài bị lo buồn.
buồn khổ lâu dài;
Dukkho bālehi saṁvāso,
Painful is living with fools,
Khổ thay gần người ngu,
sống chung với kẻ ngu thật khổ,
amitteneva sabbadā;
like being stuck with your enemy.
Như thường sống kẻ thù.
như thường xuyên kề cận kẻ thù;
Dhīro ca sukhasaṁvāso,
Happy is living with an attentive one,
Vui thay, gần người trí,
sống chung với bậc trí thật vui,
ñātīnaṁva samāgamo.
like meeting with your kin.
Như chung sống bà con.
như được gặp gỡ thân quyến.
Tasmā hi—
Therefore:
Do vậy:
Do đó,
Dhīrañca paññañca bahussutañca,
An attentive one, wise and learned,
Bậc hiền sĩ, trí tuệ
bậc trí tuệ, nghe nhiều,
Dhorayhasīlaṁ vatavantamariyaṁ;
a behemoth of virtue, true to their vows, noble:
Bậc nghe nhiều, trì giới, Bậc tự chế, Thánh nhân;
trì giới kiên cố, giữ hạnh, bậc Thánh;
Taṁ tādisaṁ sappurisaṁ sumedhaṁ,
follow a true and intelligent person such as this,
Hãy gần gũi, thân cận Thiện nhân, trí giả ấy,
hãy thân cận bậc chân nhân trí tuệ như vậy,
Bhajetha nakkhattapathaṁva candimā.
as the moon tracks the path of the stars.
Như trăng theo đường sao.
như trăng đi theo đường của các vì sao.
Sukhavaggo pannarasamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm An Lạc
Phẩm An Lạc thứ mười lăm.