← Kinh Tiểu Bộ

DHP179-196 · Khuddaka Nikāya

Kinh Pháp Cú – Phẩm Phật-đà

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 88 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d9d57b17-91f4-46ea-b21b-75462bf569d6 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 414f7693c6577cfd46aed88d26c4639074f978c667e9750b5d1b56be6b93e345

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 88 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 78a450cd-88c1-4a08-800b-abaa5e704be4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 414f7693c6577cfd46aed88d26c4639074f978c667e9750b5d1b56be6b93e345

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.69/10

Người/công cụ đánh giá: deepseek-v4.1-flash.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.9
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.5
Đối chiếu nguồn9.8
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.6
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

88/88 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

77/88 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

88/88 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Thích Minh Châu — lấy từ SuttaCentral, translation/vi/phantuananh @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Thích Minh Châu; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

88/88 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 179–196
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
Buddhavagga
14. The Buddhas
Phẩm Phật-đà
Phẩm Phật-đà
Māradhītaravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện 3 con gái Ma Vương
Chuyện ba con gái của Ma vương
Yassa jitaṁ nāvajīyati,
He whose victory may not be undone,
Vị chiến thắng không bại,
Vị nào đã thắng mà không thể bị bại,
Jitaṁ yassa noyāti koci loke;
a victory unrivaled in all the world;
Vị bước đi trên đời, Không dấu tích chiến thắng,
chiến thắng không ai trong đời theo kịp;
Taṁ buddhamanantagocaraṁ,
by what track would you trace that Buddha,
Phật giới rộng mênh mông,
Phật ấy có cảnh giới vô biên,
Apadaṁ kena padena nessatha.
who leaves no track in his infinite range?
Ai dùng chân theo dõi Bậc không để dấu tích?
vị không để lại dấu, ai theo dấu nào mà đuổi?
Yassa jālinī visattikā,
Of craving, the weaver, the clinger, he has none:
Ai giải tỏa lưới tham,
Vị ấy không còn lưới tham ái,
Taṇhā natthi kuhiñci netave;
so where can he be traced?
Ái phược hết dắt dẫn,
không còn tham ái dẫn dắt đến đâu;
Taṁ buddhamanantagocaraṁ,
By what track would you trace that Buddha,
Phật giới rộng mênh mông,
Phật ấy có cảnh giới vô biên,
Apadaṁ kena padena nessatha.
who leaves no track in his infinite range?
Ai dùng chân theo dõi Bậc không để dấu tích?
vị không để lại dấu, ai theo dấu nào mà đuổi?
Devorohaṇavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thể hiện thần thông nhiếp phục ngoại đạo
Chuyện hiện thần thông nhiếp phục ngoại đạo
Ye jhānapasutā dhīrā,
The attentive intent on absorption,
Người trí chuyên thiền định,
Bậc trí chuyên tâm thiền định,
nekkhammūpasame ratā;
who love the peace of renunciation,
Thích an tịnh viễn ly,
vui thích sự an tịnh, xuất ly,
Devāpi tesaṁ pihayanti,
the Buddhas, ever mindful,
Chư thiên đều ái kính,
thì được cả chư thiên ước mong,
sambuddhānaṁ satīmataṁ.
are envied by even the gods.
Bậc chánh giác, chánh niệm.
các bậc Chánh Đẳng Giác, những vị có chánh niệm.
Erakapattanāgarājavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện long vương Erakapatta.
Chuyện long vương Erakapatta
Kiccho manussapaṭilābho,
It’s hard to gain a human birth;
Khó thay, được làm người,
Khó thay, được làm người,
kicchaṁ maccāna jīvitaṁ;
the life of mortals is hard;
Khó thay, được sống còn,
khó thay, mạng sống của chúng sinh,
Kicchaṁ saddhammassavanaṁ,
it’s hard to hear the true teaching;
Khó thay, nghe Diệu Pháp,
khó thay, được nghe diệu pháp,
kiccho buddhānamuppādo.
the arising of Buddhas is hard.
Khó thay, Phật ra đời!
khó thay, chư Phật xuất hiện.
Ānandattherapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Ānanda vấn đạo
Chuyện Trưởng lão Ānanda hỏi đạo
Sabbapāpassa akaraṇaṁ,
Not to do any evil;
Không làm mọi điều ác.
Không làm mọi điều ác,
kusalassa upasampadā;
to embrace the good;
Thành tựu các hạnh lành,
thành tựu các thiện pháp,
Sacittapariyodapanaṁ,
to purify one’s mind:
Tâm ý giữ trong sạch,
thanh lọc tâm ý mình:
etaṁ buddhāna sāsanaṁ.
this is the instruction of the Buddhas.
Chính lời chư Phật dạy.
đó là lời dạy của chư Phật.
Khantī paramaṁ tapo titikkhā,
Patient acceptance is the ultimate fervor.
Chư Phật thường giảng dạy; Nhẫn, khổ hạnh tối thượng;
Nhẫn nhịn, chịu đựng là khổ hạnh tối thượng,
Nibbānaṁ paramaṁ vadanti buddhā;
Extinguishment is the ultimate, say the Buddhas.
Niết-bàn quả tối thượng;
chư Phật nói Niết-bàn là tối thượng;
Na hi pabbajito parūpaghātī,
No true renunciate injures another,
Xuất gia không phá người;
vị đã xuất gia không hại người khác,
Na samaṇo hoti paraṁ viheṭhayanto.
nor does an ascetic hurt another.
Sa môn không hại người.
vị sa-môn không bức hiếp người.
Anūpavādo anūpaghāto,
Not speaking ill nor doing harm;
Không phỉ báng, phá hoại,
Không phỉ báng, không hại người,
Pātimokkhe ca saṁvaro;
restraint in the monastic code;
Hộ trì giới căn bản,
hộ trì giới luật,
Mattaññutā ca bhattasmiṁ,
moderation in eating;
Ăn uống có tiết độ,
biết tiết độ trong ăn uống,
Pantañca sayanāsanaṁ;
staying in remote lodgings;
Sàng tọa chỗ nhàn tịnh
ở nơi chỗ ngồi tĩnh mịch,
Adhicitte ca āyogo,
commitment to the higher mind—
Chuyên chú tăng thượng tâm,
chuyên tâm vào tăng thượng tâm:
Etaṁ buddhāna sāsanaṁ.
this is the instruction of the Buddhas.
Chính lời chư Phật dạy.
đó là lời dạy của chư Phật.
Anabhiratabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vị Tỳ-kheo không hoan hỷ
Chuyện vị tỳ-kheo không hoan hỷ
Na kahāpaṇavassena,
Even if it were raining money,
Dầu mưa bằng tiền vàng,
Dù mưa bằng tiền vàng,
titti kāmesu vijjati;
you’d not be sated in sensual pleasures.
Các dục khó thỏa mãn.
các dục vẫn không thể thỏa mãn;
Appassādā dukhā kāmā,
An astute person understands that sensual pleasures
Dục đắng nhiều ngọt ít,
biết rõ các dục ít ngọt nhiều khổ,
iti viññāya paṇḍito.
offer little gratification and much suffering.
Biết vậy là bậc trí.
người trí mới hiểu được điều ấy.
Api dibbesu kāmesu,
Thus they find no delight
Ðệ tử bậc chánh giác,
Ngay cả trong các dục cõi trời,
ratiṁ so nādhigacchati;
even in celestial pleasures.
Không tìm cầu dục lạc,
vị ấy cũng không tìm được hoan hỷ;
Taṇhakkhayarato hoti,
A disciple of the fully awakened Buddha
Dầu là dục chư thiên,
vui thích sự tận diệt tham ái,
sammāsambuddhasāvako.
delights in the ending of craving.
Chỉ ưa thích ái diệt.
vị ấy là đệ tử của bậc Chánh Đẳng Giác.
Aggidattabrāhmaṇavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện quốc sư Aggidatta
Chuyện quốc sư Aggidatta
Bahuṁ ve saraṇaṁ yanti,
So many go for refuge
Loài người sợ hoảng hốt,
Người ta đi tìm nhiều chỗ nương tựa,
pabbatāni vanāni ca;
to mountains and forest groves,
Tìm nhiều chỗ quy y,
núi non và rừng rậm,
Ārāmarukkhacetyāni,
to shrines in tended parks;
Hoặc rừng rậm, núi non,
vườn cây và đền tháp,
manussā bhayatajjitā.
those people are driven by fear.
Hoặc vườn cây, đền tháp.
vì bị sợ hãi thúc đẩy.
Netaṁ kho saraṇaṁ khemaṁ,
But such refuge is no sanctuary,
Quy y ấy không ổn,
Chỗ nương ấy không an ổn,
netaṁ saraṇamuttamaṁ;
it is no supreme refuge.
Không quy y tối thượng.
chỗ nương ấy không tối thượng;
Netaṁ saraṇamāgamma,
By going to that refuge,
Quy y các chỗ ấy,
đi đến chỗ nương ấy,
sabbadukkhā pamuccati.
you’re not released from all suffering.
Không thoát mọi khổ đau?
không thoát được mọi khổ đau.
Yo ca buddhañca dhammañca,
One gone for refuge to the Buddha,
Ai quy y Ðức Phật,
Nhưng ai đã quy y Phật,
saṅghañca saraṇaṁ gato;
to his teaching and to the Saṅgha,
Chánh Pháp và chư Tăng,
quy y Pháp và quy y Tăng đoàn,
Cattāri ariyasaccāni,
sees the four noble truths
Ai dùng chánh tri kiến,
thì dùng chánh trí tuệ
sammappaññāya passati.
with right understanding:
Thấy được bốn Thánh đế.
thấy được bốn Thánh đế:
Dukkhaṁ dukkhasamuppādaṁ,
suffering, suffering’s origin,
Thấy khổ và khổ tập,
khổ, nguyên nhân của khổ,
dukkhassa ca atikkamaṁ;
suffering’s transcendence,
Thấy sự khổ vượt qua,
sự vượt qua khổ,
Ariyaṁ caṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ,
and the noble eightfold path
Thấy đường Thánh tám ngành,
và con đường Thánh tám chi phần
dukkhūpasamagāminaṁ.
that leads to the stilling of suffering.
Ðưa đến khổ não tận.
dẫn đến sự lắng dịu khổ.
Etaṁ kho saraṇaṁ khemaṁ,
Such refuge is a sanctuary,
Thật quy y an ổn,
Chỗ nương ấy an ổn,
etaṁ saraṇamuttamaṁ;
it is the supreme refuge.
Thật quy y tối thượng,
chỗ nương ấy tối thượng;
Etaṁ saraṇamāgamma,
By going to that refuge,
Có quy y như vậy,
đi đến chỗ nương ấy,
sabbadukkhā pamuccati.
you’re released from all suffering.
Mới thoát mọi khổ đau.
thoát được mọi khổ đau.
Ānandattherapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Ānanda vấn đạo
Chuyện Trưởng lão Ānanda hỏi đạo
Dullabho purisājañño,
It’s hard to find a thoroughbred man:
Khó gặp bậc thánh nhân,
Bậc chân nhân khó gặp,
na so sabbattha jāyati;
they’re not born just anywhere.
Không phải đâu cũng có.
không phải nơi nào cũng sinh ra;
Yattha so jāyati dhīro,
A family where that attentive one is born
Chỗ nào bậc trí sanh,
nơi nào bậc trí ấy sinh ra,
taṁ kulaṁ sukhamedhati.
prospers in happiness.
Gia đình tất an lạc.
thì gia đình ấy được an lạc.
Sambahulabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện chư Tỳ-kheo
Chuyện các tỳ-kheo
Sukho buddhānamuppādo,
Happy, the arising of Buddhas!
Vui thay, Phật ra đời!
Vui thay, chư Phật xuất hiện!
sukhā saddhammadesanā;
Happy, the teaching of Dhamma!
Vui thay, Pháp được giảng!
Vui thay, diệu pháp được giảng!
Sukhā saṅghassa sāmaggī,
Happy is the harmony of the Saṅgha,
Vui thay, Tăng hòa hợp!
Vui thay, Tăng đoàn hòa hợp!
samaggānaṁ tapo sukho.
and the striving of the harmonious is happy.
Hòa hợp tu, vui thay!
Vui thay, sự tu tập của người hòa hợp!
Kassapadasabalassasuvaṇṇacetiyavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện bảo tháp Phật Kassapa (Ca-diếp)
Chuyện bảo tháp Phật Kassapa
Pūjārahe pūjayato,
When a person venerates the worthy—
Cúng dường bậc đáng cúng,
Người cúng dường bậc đáng cúng dường,
buddhe yadi va sāvake;
the Buddha or his disciple,
Chư Phật hoặc đệ tử,
chư Phật hay các đệ tử,
Papañcasamatikkante,
who have transcended proliferation,
Các bậc vượt hý luận,
những vị đã vượt khỏi sự hý luận,
tiṇṇasokapariddave.
and have left behind grief and lamentation,
Ðoạn diệt mọi sầu bi.
đã vượt qua sầu bi,
Te tādise pūjayato,
quenched, fearing nothing from any quarter—
Cúng dường bậc như vậy,
cúng dường những vị như vậy,
nibbute akutobhaye;
the merit of one venerating such as these,
Tịch tịnh, không sợ hãi,
đã tịch tịnh, không còn sợ hãi từ đâu,
Na sakkā puññaṁ saṅkhātuṁ,
cannot be calculated by anyone,
Các công đức như vậy,
thì công đức ấy không ai có thể
imettamapi kenaci.
saying it is just this much.
Không ai ước lường được.
tính đếm được là bao nhiêu.
Buddhavaggo cuddasamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Phật-đà
Phẩm Phật-đà thứ mười bốn.
Paṭhamabhāṇavāraṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm
Hết phần tụng đọc thứ nhất.