dhp179:0.1
Khuddakanikāya
Minor Collection
Tiểu Bộ Kinh
Tiểu Bộ Kinh
dhp179:0.2
Dhammapada
Sayings of the Dhamma 179–196
Kinh Pháp Cú
Kinh Pháp Cú
dhp179:0.3
Buddhavagga
14. The Buddhas
Phẩm Phật-đà
Phẩm Phật-đà
dhp179:0.4
Māradhītaravatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện 3 con gái Ma Vương
Chuyện ba con gái của Ma vương
dhp179:1
Yassa jitaṁ nāvajīyati,
He whose victory may not be undone,
Vị chiến thắng không bại,
Vị nào đã thắng mà không thể bị bại,
dhp179:2
Jitaṁ yassa noyāti koci loke;
a victory unrivaled in all the world;
Vị bước đi trên đời, Không dấu tích chiến thắng,
chiến thắng không ai trong đời theo kịp;
dhp179:3
Taṁ buddhamanantagocaraṁ,
by what track would you trace that Buddha,
Phật giới rộng mênh mông,
Phật ấy có cảnh giới vô biên,
dhp179:4
Apadaṁ kena padena nessatha.
who leaves no track in his infinite range?
Ai dùng chân theo dõi Bậc không để dấu tích?
vị không để lại dấu, ai theo dấu nào mà đuổi?
dhp180:1
Yassa jālinī visattikā,
Of craving, the weaver, the clinger, he has none:
Ai giải tỏa lưới tham,
Vị ấy không còn lưới tham ái,
dhp180:2
Taṇhā natthi kuhiñci netave;
so where can he be traced?
Ái phược hết dắt dẫn,
không còn tham ái dẫn dắt đến đâu;
dhp180:3
Taṁ buddhamanantagocaraṁ,
By what track would you trace that Buddha,
Phật giới rộng mênh mông,
Phật ấy có cảnh giới vô biên,
dhp180:4
Apadaṁ kena padena nessatha.
who leaves no track in his infinite range?
Ai dùng chân theo dõi Bậc không để dấu tích?
vị không để lại dấu, ai theo dấu nào mà đuổi?
dhp181:0
Devorohaṇavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện thể hiện thần thông nhiếp phục ngoại đạo
Chuyện hiện thần thông nhiếp phục ngoại đạo
dhp181:1
Ye jhānapasutā dhīrā,
The attentive intent on absorption,
Người trí chuyên thiền định,
Bậc trí chuyên tâm thiền định,
dhp181:2
nekkhammūpasame ratā;
who love the peace of renunciation,
Thích an tịnh viễn ly,
vui thích sự an tịnh, xuất ly,
dhp181:3
Devāpi tesaṁ pihayanti,
the Buddhas, ever mindful,
Chư thiên đều ái kính,
thì được cả chư thiên ước mong,
dhp181:4
sambuddhānaṁ satīmataṁ.
are envied by even the gods.
Bậc chánh giác, chánh niệm.
các bậc Chánh Đẳng Giác, những vị có chánh niệm.
dhp182:0
Erakapattanāgarājavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện long vương Erakapatta.
Chuyện long vương Erakapatta
dhp182:1
Kiccho manussapaṭilābho,
It’s hard to gain a human birth;
Khó thay, được làm người,
Khó thay, được làm người,
dhp182:2
kicchaṁ maccāna jīvitaṁ;
the life of mortals is hard;
Khó thay, được sống còn,
khó thay, mạng sống của chúng sinh,
dhp182:3
Kicchaṁ saddhammassavanaṁ,
it’s hard to hear the true teaching;
Khó thay, nghe Diệu Pháp,
khó thay, được nghe diệu pháp,
dhp182:4
kiccho buddhānamuppādo.
the arising of Buddhas is hard.
Khó thay, Phật ra đời!
khó thay, chư Phật xuất hiện.
dhp183:0
Ānandattherapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Ānanda vấn đạo
Chuyện Trưởng lão Ānanda hỏi đạo
dhp183:1
Sabbapāpassa akaraṇaṁ,
Not to do any evil;
Không làm mọi điều ác.
Không làm mọi điều ác,
dhp183:2
kusalassa upasampadā;
to embrace the good;
Thành tựu các hạnh lành,
thành tựu các thiện pháp,
dhp183:3
Sacittapariyodapanaṁ,
to purify one’s mind:
Tâm ý giữ trong sạch,
thanh lọc tâm ý mình:
dhp183:4
etaṁ buddhāna sāsanaṁ.
this is the instruction of the Buddhas.
Chính lời chư Phật dạy.
đó là lời dạy của chư Phật.
dhp184:1
Khantī paramaṁ tapo titikkhā,
Patient acceptance is the ultimate fervor.
Chư Phật thường giảng dạy; Nhẫn, khổ hạnh tối thượng;
Nhẫn nhịn, chịu đựng là khổ hạnh tối thượng,
dhp184:2
Nibbānaṁ paramaṁ vadanti buddhā;
Extinguishment is the ultimate, say the Buddhas.
Niết-bàn quả tối thượng;
chư Phật nói Niết-bàn là tối thượng;
dhp184:3
Na hi pabbajito parūpaghātī,
No true renunciate injures another,
Xuất gia không phá người;
vị đã xuất gia không hại người khác,
dhp184:4
Na samaṇo hoti paraṁ viheṭhayanto.
nor does an ascetic hurt another.
Sa môn không hại người.
vị sa-môn không bức hiếp người.
dhp185:1
Anūpavādo anūpaghāto,
Not speaking ill nor doing harm;
Không phỉ báng, phá hoại,
Không phỉ báng, không hại người,
dhp185:2
Pātimokkhe ca saṁvaro;
restraint in the monastic code;
Hộ trì giới căn bản,
hộ trì giới luật,
dhp185:3
Mattaññutā ca bhattasmiṁ,
moderation in eating;
Ăn uống có tiết độ,
biết tiết độ trong ăn uống,
dhp185:4
Pantañca sayanāsanaṁ;
staying in remote lodgings;
Sàng tọa chỗ nhàn tịnh
ở nơi chỗ ngồi tĩnh mịch,
dhp185:5
Adhicitte ca āyogo,
commitment to the higher mind—
Chuyên chú tăng thượng tâm,
chuyên tâm vào tăng thượng tâm:
dhp185:6
Etaṁ buddhāna sāsanaṁ.
this is the instruction of the Buddhas.
Chính lời chư Phật dạy.
đó là lời dạy của chư Phật.
dhp186:0
Anabhiratabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện vị Tỳ-kheo không hoan hỷ
Chuyện vị tỳ-kheo không hoan hỷ
dhp186:1
Na kahāpaṇavassena,
Even if it were raining money,
Dầu mưa bằng tiền vàng,
Dù mưa bằng tiền vàng,
dhp186:2
titti kāmesu vijjati;
you’d not be sated in sensual pleasures.
Các dục khó thỏa mãn.
các dục vẫn không thể thỏa mãn;
dhp186:3
Appassādā dukhā kāmā,
An astute person understands that sensual pleasures
Dục đắng nhiều ngọt ít,
biết rõ các dục ít ngọt nhiều khổ,
dhp186:4
iti viññāya paṇḍito.
offer little gratification and much suffering.
Biết vậy là bậc trí.
người trí mới hiểu được điều ấy.
dhp187:1
Api dibbesu kāmesu,
Thus they find no delight
Ðệ tử bậc chánh giác,
Ngay cả trong các dục cõi trời,
dhp187:2
ratiṁ so nādhigacchati;
even in celestial pleasures.
Không tìm cầu dục lạc,
vị ấy cũng không tìm được hoan hỷ;
dhp187:3
Taṇhakkhayarato hoti,
A disciple of the fully awakened Buddha
Dầu là dục chư thiên,
vui thích sự tận diệt tham ái,
dhp187:4
sammāsambuddhasāvako.
delights in the ending of craving.
Chỉ ưa thích ái diệt.
vị ấy là đệ tử của bậc Chánh Đẳng Giác.
dhp188:0
Aggidattabrāhmaṇavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện quốc sư Aggidatta
Chuyện quốc sư Aggidatta
dhp188:1
Bahuṁ ve saraṇaṁ yanti,
So many go for refuge
Loài người sợ hoảng hốt,
Người ta đi tìm nhiều chỗ nương tựa,
dhp188:2
pabbatāni vanāni ca;
to mountains and forest groves,
Tìm nhiều chỗ quy y,
núi non và rừng rậm,
dhp188:3
Ārāmarukkhacetyāni,
to shrines in tended parks;
Hoặc rừng rậm, núi non,
vườn cây và đền tháp,
dhp188:4
manussā bhayatajjitā.
those people are driven by fear.
Hoặc vườn cây, đền tháp.
vì bị sợ hãi thúc đẩy.
dhp189:1
Netaṁ kho saraṇaṁ khemaṁ,
But such refuge is no sanctuary,
Quy y ấy không ổn,
Chỗ nương ấy không an ổn,
dhp189:2
netaṁ saraṇamuttamaṁ;
it is no supreme refuge.
Không quy y tối thượng.
chỗ nương ấy không tối thượng;
dhp189:3
Netaṁ saraṇamāgamma,
By going to that refuge,
Quy y các chỗ ấy,
đi đến chỗ nương ấy,
dhp189:4
sabbadukkhā pamuccati.
you’re not released from all suffering.
Không thoát mọi khổ đau?
không thoát được mọi khổ đau.
dhp190:1
Yo ca buddhañca dhammañca,
One gone for refuge to the Buddha,
Ai quy y Ðức Phật,
Nhưng ai đã quy y Phật,
dhp190:2
saṅghañca saraṇaṁ gato;
to his teaching and to the Saṅgha,
Chánh Pháp và chư Tăng,
quy y Pháp và quy y Tăng đoàn,
dhp190:3
Cattāri ariyasaccāni,
sees the four noble truths
Ai dùng chánh tri kiến,
thì dùng chánh trí tuệ
dhp190:4
sammappaññāya passati.
with right understanding:
Thấy được bốn Thánh đế.
thấy được bốn Thánh đế:
dhp191:1
Dukkhaṁ dukkhasamuppādaṁ,
suffering, suffering’s origin,
Thấy khổ và khổ tập,
khổ, nguyên nhân của khổ,
dhp191:2
dukkhassa ca atikkamaṁ;
suffering’s transcendence,
Thấy sự khổ vượt qua,
sự vượt qua khổ,
dhp191:3
Ariyaṁ caṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ,
and the noble eightfold path
Thấy đường Thánh tám ngành,
và con đường Thánh tám chi phần
dhp191:4
dukkhūpasamagāminaṁ.
that leads to the stilling of suffering.
Ðưa đến khổ não tận.
dẫn đến sự lắng dịu khổ.
dhp192:1
Etaṁ kho saraṇaṁ khemaṁ,
Such refuge is a sanctuary,
Thật quy y an ổn,
Chỗ nương ấy an ổn,
dhp192:2
etaṁ saraṇamuttamaṁ;
it is the supreme refuge.
Thật quy y tối thượng,
chỗ nương ấy tối thượng;
dhp192:3
Etaṁ saraṇamāgamma,
By going to that refuge,
Có quy y như vậy,
đi đến chỗ nương ấy,
dhp192:4
sabbadukkhā pamuccati.
you’re released from all suffering.
Mới thoát mọi khổ đau.
thoát được mọi khổ đau.
dhp193:0
Ānandattherapañhavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện Trưởng lão Ānanda vấn đạo
Chuyện Trưởng lão Ānanda hỏi đạo
dhp193:1
Dullabho purisājañño,
It’s hard to find a thoroughbred man:
Khó gặp bậc thánh nhân,
Bậc chân nhân khó gặp,
dhp193:2
na so sabbattha jāyati;
they’re not born just anywhere.
Không phải đâu cũng có.
không phải nơi nào cũng sinh ra;
dhp193:3
Yattha so jāyati dhīro,
A family where that attentive one is born
Chỗ nào bậc trí sanh,
nơi nào bậc trí ấy sinh ra,
dhp193:4
taṁ kulaṁ sukhamedhati.
prospers in happiness.
Gia đình tất an lạc.
thì gia đình ấy được an lạc.
dhp194:0
Sambahulabhikkhuvatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện chư Tỳ-kheo
Chuyện các tỳ-kheo
dhp194:1
Sukho buddhānamuppādo,
Happy, the arising of Buddhas!
Vui thay, Phật ra đời!
Vui thay, chư Phật xuất hiện!
dhp194:2
sukhā saddhammadesanā;
Happy, the teaching of Dhamma!
Vui thay, Pháp được giảng!
Vui thay, diệu pháp được giảng!
dhp194:3
Sukhā saṅghassa sāmaggī,
Happy is the harmony of the Saṅgha,
Vui thay, Tăng hòa hợp!
Vui thay, Tăng đoàn hòa hợp!
dhp194:4
samaggānaṁ tapo sukho.
and the striving of the harmonious is happy.
Hòa hợp tu, vui thay!
Vui thay, sự tu tập của người hòa hợp!
dhp195:0
Kassapadasabalassasuvaṇṇacetiyavatthu
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Chuyện bảo tháp Phật Kassapa (Ca-diếp)
Chuyện bảo tháp Phật Kassapa
dhp195:1
Pūjārahe pūjayato,
When a person venerates the worthy—
Cúng dường bậc đáng cúng,
Người cúng dường bậc đáng cúng dường,
dhp195:2
buddhe yadi va sāvake;
the Buddha or his disciple,
Chư Phật hoặc đệ tử,
chư Phật hay các đệ tử,
dhp195:3
Papañcasamatikkante,
who have transcended proliferation,
Các bậc vượt hý luận,
những vị đã vượt khỏi sự hý luận,
dhp195:4
tiṇṇasokapariddave.
and have left behind grief and lamentation,
Ðoạn diệt mọi sầu bi.
đã vượt qua sầu bi,
dhp196:1
Te tādise pūjayato,
quenched, fearing nothing from any quarter—
Cúng dường bậc như vậy,
cúng dường những vị như vậy,
dhp196:2
nibbute akutobhaye;
the merit of one venerating such as these,
Tịch tịnh, không sợ hãi,
đã tịch tịnh, không còn sợ hãi từ đâu,
dhp196:3
Na sakkā puññaṁ saṅkhātuṁ,
cannot be calculated by anyone,
Các công đức như vậy,
thì công đức ấy không ai có thể
dhp196:4
imettamapi kenaci.
saying it is just this much.
Không ai ước lường được.
tính đếm được là bao nhiêu.
dhp196:5
Buddhavaggo cuddasamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm Phật-đà
Phẩm Phật-đà thứ mười bốn.
dhp196:6
Paṭhamabhāṇavāraṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Hết phẩm
Hết phần tụng đọc thứ nhất.