dn14:0.1
Dīgha Nikāya 14
Long Discourses 14
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trường Bộ Kinh 14
dn14:0.2
Mahāpadānasutta
The Great Discourse on Traces Left Behind
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Bổn
dn14:1.0
1. Pubbenivāsapaṭisaṁyuttakathā
1. On Past Lives
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Pháp thoại về tiền kiếp
dn14:1.1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy:
dn14:1.1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme karerikuṭikāyaṁ.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery, in the hut by the kareri tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tu viện của Anāthapiṇḍika, trong am nhỏ gốc cây kareri.
dn14:1.1.3
Atha kho sambahulānaṁ bhikkhūnaṁ pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantānaṁ karerimaṇḍalamāḷe sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ pubbenivāsapaṭisaṁyuttā dhammī kathā udapādi:
Then after the meal, on return from almsround, several mendicants sat together in the pavilion by the kareri tree and this Dhamma talk on the subject of past lives came up among them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau giờ ăn cơm, trở về từ khất thực, một số tỳ-kheo ngồi tụ họp trong vườn cây kareri, và một pháp thoại về tiền kiếp được khởi lên giữa các vị:
dn14:1.1.4
“itipi pubbenivāso, itipi pubbenivāso”ti.
“So it was in a past life; such it was in a past life.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Quả là có tiền kiếp, quả là có tiền kiếp.”
dn14:1.2.1
Assosi kho bhagavā dibbāya sotadhātuyā visuddhāya atikkantamānusikāya tesaṁ bhikkhūnaṁ imaṁ kathāsallāpaṁ.
With clairaudience that is purified and superhuman, the Buddha heard that discussion among the mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với thiên nhĩ thanh tịnh, vượt hơn loài người, Đức Thế Tôn nghe được cuộc trò chuyện giữa những vị tỳ-kheo ấy.
dn14:1.2.2
Atha kho bhagavā uṭṭhāyāsanā yena karerimaṇḍalamāḷo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi, nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
So he got up from his seat and went to the pavilion, where he sat on the seat spread out and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn rời tòa ngồi, đi đến vườn cây kareri; đến nơi, Ngài ngồi xuống trên chỗ đã soạn. Ngồi xong, Đức Thế Tôn bảo các tỳ-kheo:
dn14:1.2.3
“kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā; kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Mendicants, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vừa rồi các thầy đang ngồi nói chuyện gì? Và cuộc chuyện ngang nào còn dở dang?”
dn14:1.2.4
Evaṁ vutte, te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
The mendicants told him what had happened, adding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời ấy, các vị tỳ-kheo bạch Đức Thế Tôn:
dn14:1.2.5
“idha, bhante, amhākaṁ pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantānaṁ karerimaṇḍalamāḷe sannisinnānaṁ sannipatitānaṁ pubbenivāsapaṭisaṁyuttā dhammī kathā udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, vừa rồi sau giờ ăn cơm, trở về từ khất thực, chúng con ngồi tụ họp trong vườn cây kareri, và một pháp thoại về tiền kiếp được khởi lên giữa chúng con:
dn14:1.2.6
‘itipi pubbenivāso itipi pubbenivāso’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Quả là có tiền kiếp, quả là có tiền kiếp.’
dn14:1.2.7
Ayaṁ kho no, bhante, antarākathā vippakatā. Atha bhagavā anuppatto”ti.
“This is the conversation that was unfinished when the Buddha arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là cuộc chuyện ngang còn dở dang của chúng con, bạch Thế Tôn, và rồi Đức Thế Tôn đã đến.”
dn14:1.3.1
“Iccheyyātha no tumhe, bhikkhave, pubbenivāsapaṭisaṁyuttaṁ dhammiṁ kathaṁ sotun”ti?
“Would you like to hear a Dhamma talk on the subject of past lives?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, thế các thầy có muốn nghe một pháp thoại về tiền kiếp không?”
dn14:1.3.2
“Etassa, bhagavā, kālo; etassa, sugata, kālo;
“Now is the time, Blessed One! Now is the time, Holy One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Việc ấy đã đến lúc rồi, bạch Thế Tôn; việc ấy đã đến lúc rồi, bạch Thiện Thệ;
dn14:1.3.3
yaṁ bhagavā pubbenivāsapaṭisaṁyuttaṁ dhammiṁ kathaṁ kareyya, bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
Let the Buddha give a Dhamma talk on the subject of past lives. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin Đức Thế Tôn thuyết một pháp thoại về tiền kiếp, để các tỳ-kheo nghe từ Đức Thế Tôn rồi giữ gìn được.”
dn14:1.3.4
“Tena hi, bhikkhave, suṇātha sādhukaṁ manasi karotha bhāsissāmī”ti.
“Well then, mendicants, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy nghe, này các tỳ-kheo, hãy tác ý khéo; Ta sẽ nói.”
dn14:1.3.5
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy đáp lời Đức Thế Tôn: “Dạ vâng, bạch Thế Tôn.”
dn14:1.3.6
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói thế này:
dn14:1.4.1
“Ito so, bhikkhave, ekanavutikappe yaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
“Ninety-one eons ago, the Buddha Vipassī arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chín mươi mốt kiếp trước đây, Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.2
Ito so, bhikkhave, ekatiṁse kappe yaṁ sikhī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
Thirty-one eons ago, the Buddha Sikhī arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ba mươi mốt kiếp trước đây, Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.3
Tasmiññeva kho, bhikkhave, ekatiṁse kappe vessabhū bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
In the same thirty-first eon, the Buddha Vessabhū arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cũng chính trong ba mươi mốt kiếp ấy, Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.4
Imasmiññeva kho, bhikkhave, bhaddakappe kakusandho bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
In the present fortunate eon, the Buddhas Kakusandha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trong chính hiền kiếp hiện tại này, Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.5
Imasmiññeva kho, bhikkhave, bhaddakappe koṇāgamano bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
Koṇāgamana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trong chính hiền kiếp hiện tại này, Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.6
Imasmiññeva kho, bhikkhave, bhaddakappe kassapo bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
and Kassapa arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trong chính hiền kiếp hiện tại này, Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.4.7
Imasmiññeva kho, bhikkhave, bhaddakappe ahaṁ etarahi arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno.
And in the present fortunate eon, I have arisen in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trong chính hiền kiếp hiện tại này, giờ đây, Ta — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — đã xuất hiện ở đời.
dn14:1.5.1
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi, khattiyakule udapādi.
The Buddhas Vipassī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:1.5.2
Sikhī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi, khattiyakule udapādi.
Sikhī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:1.5.3
Vessabhū, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi, khattiyakule udapādi.
and Vessabhū were born as aristocrats into aristocrat families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:1.5.4
Kakusandho, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho brāhmaṇo jātiyā ahosi, brāhmaṇakule udapādi.
The Buddhas Kakusandha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Bà-la-môn, sanh ra trong một gia tộc Bà-la-môn.
dn14:1.5.5
Koṇāgamano, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho brāhmaṇo jātiyā ahosi, brāhmaṇakule udapādi.
Koṇāgamana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Bà-la-môn, sanh ra trong một gia tộc Bà-la-môn.
dn14:1.5.6
Kassapo, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho brāhmaṇo jātiyā ahosi, brāhmaṇakule udapādi.
and Kassapa were born as brahmins into brahmin families.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Bà-la-môn, sanh ra trong một gia tộc Bà-la-môn.
dn14:1.5.7
Ahaṁ, bhikkhave, etarahi arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosiṁ, khattiyakule uppanno.
I was born as an aristocrat into an aristocrat family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — đã sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:1.6.1
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
Koṇḍañña was the clan of Vipassī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:1.6.2
Sikhī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
Sikhī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:1.6.3
Vessabhū, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
and Vessabhū.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:1.6.4
Kakusandho, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho kassapo gottena ahosi.
Kassapa was the clan of Kakusandha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Kassapa.
dn14:1.6.5
Koṇāgamano, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho kassapo gottena ahosi.
Koṇāgamana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Kassapa.
dn14:1.6.6
Kassapo, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho kassapo gottena ahosi.
and Kassapa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Kassapa.
dn14:1.6.7
Ahaṁ, bhikkhave, etarahi arahaṁ sammāsambuddho gotamo gottena ahosiṁ.
Gotama is my clan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — từng mang họ Gotama.
dn14:1.7.1
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asītivassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Vipassī, the lifespan was 80,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 80.000 năm.
dn14:1.7.2
Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa sattativassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Sikhī, the lifespan was 70,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 70.000 năm.
dn14:1.7.3
Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa saṭṭhivassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Vessabhū, the lifespan was 60,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 60.000 năm.
dn14:1.7.4
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa cattālīsavassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Kakusandha, the lifespan was 40,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 40.000 năm.
dn14:1.7.5
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tiṁsavassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Koṇāgamana, the lifespan was 30,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 30.000 năm.
dn14:1.7.6
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa vīsativassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
For Kassapa, the lifespan was 20,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 20.000 năm.
dn14:1.7.7
Mayhaṁ, bhikkhave, etarahi appakaṁ āyuppamāṇaṁ parittaṁ lahukaṁ; yo ciraṁ jīvati, so vassasataṁ appaṁ vā bhiyyo.
For me at this time the lifespan is short, brief, and fleeting. A long life is a hundred years or a little more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, tuổi thọ của Ta ít ỏi, ngắn ngủi, nhỏ nhoi; ai sống lâu nhất thì sống trăm năm, hay hơn chút ít.
dn14:1.8.1
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho pāṭaliyā mūle abhisambuddho.
Vipassī was awakened at the root of a patala tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây pāṭali.
dn14:1.8.2
Sikhī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho puṇḍarīkassa mūle abhisambuddho.
Sikhī was awakened at the root of a white-mango tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây puṇḍarīka.
dn14:1.8.3
Vessabhū, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho sālassa mūle abhisambuddho.
Vessabhū was awakened at the root of a sal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây sāla.
dn14:1.8.4
Kakusandho, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho sirīsassa mūle abhisambuddho.
Kakusandha was awakened at the root of a lebbeck tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây sirīsa.
dn14:1.8.5
Koṇāgamano, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho udumbarassa mūle abhisambuddho.
Koṇāgamana was awakened at the root of a cluster fig tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây udumbara.
dn14:1.8.6
Kassapo, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho nigrodhassa mūle abhisambuddho.
Kassapa was awakened at the root of a banyan tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây nigrodha.
dn14:1.8.7
Ahaṁ, bhikkhave, etarahi arahaṁ sammāsambuddho assatthassa mūle abhisambuddho.
I was awakened at the root of a peepal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — đã giác ngộ dưới gốc cây assattha.
dn14:1.9.1
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa khaṇḍatissaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Vipassī had a fine pair of chief disciples named Khaṇḍa and Tissa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Khaṇḍa và Tissa.
dn14:1.9.2
Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa abhibhūsambhavaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Sikhī had a fine pair of chief disciples named Abhibhū and Sambhava.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Abhibhū và Sambhava.
dn14:1.9.3
Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa soṇuttaraṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Vessabhū had a fine pair of chief disciples named Soṇa and Uttara.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Soṇa và Uttara.
dn14:1.9.4
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa vidhurasañjīvaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Kakusandha had a fine pair of chief disciples named Vidhura and Sañjīva.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Vidhura và Sañjīva.
dn14:1.9.5
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bhiyyosuttaraṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Koṇāgamana had a fine pair of chief disciples named Bhiyyosa and Uttara.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Bhiyyosa và Uttara.
dn14:1.9.6
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tissabhāradvājaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Kassapa had a fine pair of chief disciples named Tissa and Bhāradvāja.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Tissa và Bhāradvāja.
dn14:1.9.7
Mayhaṁ, bhikkhave, etarahi sāriputtamoggallānaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
I have a fine pair of chief disciples named Sāriputta and Moggallāna.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — có một đôi đệ tử tối thắng tên là Sāriputta và Moggallāna.
dn14:1.10.1
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi bhikkhusatasahassaṁ, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni. Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Vipassī had three gatherings of disciples—one of 6,800,000, one of 100,000, and one of 80,000—all of them mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử. Một kỳ hội chúng đệ tử có 6.800.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 100.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo. Ba kỳ hội chúng đệ tử của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.2
Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi bhikkhusatasahassaṁ, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sattatibhikkhusahassāni. Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Sikhī had three gatherings of disciples—one of 100,000, one of 80,000, and one of 70,000—all of them mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử. Một kỳ hội chúng đệ tử có 100.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 70.000 vị tỳ-kheo. Ba kỳ hội chúng đệ tử của Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.3
Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sattatibhikkhusahassāni, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi saṭṭhibhikkhusahassāni. Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Vessabhū had three gatherings of disciples—one of 80,000, one of 70,000, and one of 60,000—all of them mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử. Một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 70.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 60.000 vị tỳ-kheo. Ba kỳ hội chúng đệ tử của Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.4
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi cattālīsabhikkhusahassāni. Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Kakusandha had one gathering of disciples—40,000 mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 40.000 vị tỳ-kheo. Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.5
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi tiṁsabhikkhusahassāni. Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Koṇāgamana had one gathering of disciples—30,000 mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 30.000 vị tỳ-kheo. Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.6
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi vīsatibhikkhusahassāni. Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Kassapa had one gathering of disciples—20,000 mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 20.000 vị tỳ-kheo. Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.10.7
Mayhaṁ, bhikkhave, etarahi eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aḍḍhateḷasāni bhikkhusatāni. Mayhaṁ, bhikkhave, ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
I have had one gathering of disciples—1,250 mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 1.250 vị tỳ-kheo. Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Ta, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.11.1
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asoko nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Vipassī had as chief attendant a mendicant named Asoka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Asoka làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.2
Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa khemaṅkaro nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Sikhī had as chief attendant a mendicant named Khemaṅkara.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Khemaṅkara làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.3
Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa upasanto nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Vessabhū had as chief attendant a mendicant named Upasanta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Upasanta làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.4
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa buddhijo nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Kakusandha had as chief attendant a mendicant named Buddhija.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Buddhija làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.5
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa sotthijo nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Koṇāgamana had as chief attendant a mendicant named Sotthija.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Sotthija làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.6
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa sabbamitto nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Kassapa had as chief attendant a mendicant named Sabbamitta.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Sabbamitta làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.11.7
Mayhaṁ, bhikkhave, etarahi ānando nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
I have as chief attendant a mendicant named Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, Ta có vị tỳ-kheo tên Ānanda làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.12.1
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bandhumā nāma rājā pitā ahosi.
Vipassī’s father was King Bandhumā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Bandhumā.
dn14:1.12.2
Bandhumatī nāma devī mātā ahosi janetti.
his birth mother was Queen Bandhumatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Bandhumatī.
dn14:1.12.3
Bandhumassa rañño bandhumatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and their capital city was named Bandhumatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Bandhumā là thành Bandhumatī.
dn14:1.12.4
Sikhissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa aruṇo nāma rājā pitā ahosi.
Sikhī’s father was King Aruṇa,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Aruṇa.
dn14:1.12.5
Pabhāvatī nāma devī mātā ahosi janetti.
his birth mother was Queen Pabhāvatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Pabhāvatī.
dn14:1.12.6
Aruṇassa rañño aruṇavatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and their capital city was named Aruṇavatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Aruṇa là thành Aruṇavatī.
dn14:1.12.7
Vessabhussa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa suppatito nāma rājā pitā ahosi.
Vessabhū’s father was King Suppatita,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Suppatīta.
dn14:1.12.8
Vassavatī nāma devī mātā ahosi janetti.
his birth mother was Queen Vassavatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Vassavatī.
dn14:1.12.9
Suppatitassa rañño anomaṁ nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and their capital city was named Anoma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Suppatīta là thành Anoma.
dn14:1.12.10
Kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa aggidatto nāma brāhmaṇo pitā ahosi.
Kakusandha’s father was the brahmin Aggidatta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Kakusandha, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là Bà-la-môn Aggidatta.
dn14:1.12.11
Visākhā nāma brāhmaṇī mātā ahosi janetti.
and his birth mother was the brahmin lady Visākhā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là Bà-la-môn-nữ Visākhā.
dn14:1.12.12
Tena kho pana, bhikkhave, samayena khemo nāma rājā ahosi.
At that time the king was Khema,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, này các tỳ-kheo, có vị vua tên Khema.
dn14:1.12.13
Khemassa rañño khemavatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
whose capital city was named Khemavatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Khema là thành Khemavatī.
dn14:1.12.14
Koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa yaññadatto nāma brāhmaṇo pitā ahosi.
Koṇāgamana’s father was the brahmin Yaññadatta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Koṇāgamana, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là Bà-la-môn Yaññadatta.
dn14:1.12.15
Uttarā nāma brāhmaṇī mātā ahosi janetti.
and his birth mother was the brahmin lady Uttarā.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là Bà-la-môn-nữ Uttarā.
dn14:1.12.16
Tena kho pana, bhikkhave, samayena sobho nāma rājā ahosi.
At that time the king was Sobha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, này các tỳ-kheo, có vị vua tên Sobha.
dn14:1.12.17
Sobhassa rañño sobhavatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
whose capital city was named Sobhavatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Sobha là thành Sobhavatī.
dn14:1.12.18
Kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa brahmadatto nāma brāhmaṇo pitā ahosi.
Kassapa’s father was the brahmin Brahmadatta,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Kassapa, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là Bà-la-môn Brahmadatta.
dn14:1.12.19
Dhanavatī nāma brāhmaṇī mātā ahosi janetti.
and his birth mother was the brahmin lady Dhanavatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là Bà-la-môn-nữ Dhanavatī.
dn14:1.12.20
Tena kho pana, bhikkhave, samayena kikī nāma rājā ahosi.
At that time the king was Kikī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, này các tỳ-kheo, có vị vua tên Kikī.
dn14:1.12.21
Kikissa rañño bārāṇasī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
whose capital city was named Varanasi.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Kikī là thành Bārāṇasī.
dn14:1.12.22
Mayhaṁ, bhikkhave, etarahi suddhodano nāma rājā pitā ahosi.
In this life, my father was King Suddhodana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, giờ đây, cha của Ta là vua Suddhodana.
dn14:1.12.23
Māyā nāma devī mātā ahosi janetti.
my birth mother was Queen Māyā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ta là hoàng hậu Māyā.
dn14:1.12.24
Kapilavatthu nāma nagaraṁ rājadhānī ahosī”ti.
and our capital city was Kapilavatthu.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô là thành Kapilavatthu.”
dn14:1.12.25
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói thế này.
dn14:1.12.26
Idaṁ vatvāna sugato uṭṭhāyāsanā vihāraṁ pāvisi.
When he had spoken, the Holy One rose from his seat and entered his dwelling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói xong, bậc Thiện Thệ rời tòa ngồi vào chỗ nghỉ.
dn14:1.13.1
Atha kho tesaṁ bhikkhūnaṁ acirapakkantassa bhagavato ayamantarākathā udapādi:
Soon after the Buddha left, those mendicants discussed among themselves:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không lâu sau khi Đức Thế Tôn đi khỏi, các vị tỳ-kheo ấy khởi lên câu chuyện ngang:
dn14:1.13.2
“acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, tathāgatassa mahiddhikatā mahānubhāvatā.
“It’s incredible, reverends, it’s amazing! The Realized One has such psychic power and might!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Kỳ diệu thay, các hiền giả, hiếm có thay, các hiền giả, thần lực và oai đức lớn lao của bậc Như Lai!
dn14:1.13.3
Yatra hi nāma tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarissati, nāmatopi anussarissati, gottatopi anussarissati, āyuppamāṇatopi anussarissati, sāvakayugatopi anussarissati, sāvakasannipātatopi anussarissati:
For he is able to recollect the birth, names, clans, lifespan, chief disciples, and gatherings of disciples of the Buddhas of the past who have become fully quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì bậc Như Lai có thể nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.13.4
‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’”ti.
‘Such is the birth, names, clans, conduct, teachings, wisdom, meditation, and freedom of those Blessed Ones.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy.’”
dn14:1.13.5
“Kiṁ nu kho, āvuso, tathāgatasseva nu kho esā dhammadhātu suppaṭividdhā, yassā dhammadhātuyā suppaṭividdhattā tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati: ‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’ti,
Is it because the Realized One has clearly penetrated the principle of the teachings that he can recollect all these things?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phải chăng nhờ pháp tánh ấy được chính bậc Như Lai thấu đạt rõ ràng, và nhờ thấu đạt rõ ràng pháp tánh ấy, bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.13.6
udāhu devatā tathāgatassa etamatthaṁ ārocesuṁ, yena tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati: ‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’”ti.
Or did deities tell him?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay là chư thiên đã cáo bảo cho bậc Như Lai việc ấy, nhờ thế bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau: ‘Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy’?”
dn14:1.13.7
Ayañca hidaṁ tesaṁ bhikkhūnaṁ antarākathā vippakatā hoti.
But this conversation among those mendicants was left unfinished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đó là cuộc chuyện ngang còn dở dang của các vị tỳ-kheo ấy.
dn14:1.14.1
Atha kho bhagavā sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito yena karerimaṇḍalamāḷo tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi.
Then in the late afternoon, the Buddha came out of retreat and went to the pavilion by the kareri tree, where he sat down on the seat spread out
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi lúc chiều, từ chỗ độc cư ra, Đức Thế Tôn đi đến vườn cây kareri; đến nơi, Ngài ngồi xuống trên chỗ đã soạn.
dn14:1.14.2
Nisajja kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
and addressed the mendicants:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi xong, Đức Thế Tôn bảo các tỳ-kheo:
dn14:1.14.3
“kāya nuttha, bhikkhave, etarahi kathāya sannisinnā; kā ca pana vo antarākathā vippakatā”ti?
“Mendicants, what were you sitting talking about just now? What conversation was left unfinished?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, vừa rồi các thầy đang ngồi nói chuyện gì? Và cuộc chuyện ngang nào còn dở dang?”
dn14:1.14.4
Evaṁ vutte, te bhikkhū bhagavantaṁ etadavocuṁ:
The mendicants told him what had happened, adding,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời ấy, các vị tỳ-kheo bạch Đức Thế Tôn:
dn14:1.14.5
“idha, bhante, amhākaṁ acirapakkantassa bhagavato ayaṁ antarākathā udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, không lâu sau khi Đức Thế Tôn đi khỏi, chúng con khởi lên câu chuyện ngang như vầy:
dn14:1.14.6
‘acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso, tathāgatassa mahiddhikatā mahānubhāvatā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Kỳ diệu thay, các hiền giả, hiếm có thay, các hiền giả, thần lực và oai đức lớn lao của bậc Như Lai!
dn14:1.14.7
Yatra hi nāma tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarissati, nāmatopi anussarissati, gottatopi anussarissati, āyuppamāṇatopi anussarissati, sāvakayugatopi anussarissati, sāvakasannipātatopi anussarissati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì bậc Như Lai có thể nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.14.8
“evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy.”
dn14:1.14.9
Kiṁ nu kho, āvuso, tathāgatasseva nu kho esā dhammadhātu suppaṭividdhā, yassā dhammadhātuyā suppaṭividdhattā tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phải chăng nhờ pháp tánh ấy được chính bậc Như Lai thấu đạt rõ ràng, và nhờ thấu đạt rõ ràng pháp tánh ấy, bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.14.10
“evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy.”
dn14:1.14.11
Udāhu devatā tathāgatassa etamatthaṁ ārocesuṁ, yena tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hay là chư thiên đã cáo bảo cho bậc Như Lai việc ấy, nhờ thế bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.14.12
“evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī”’ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy”?’
dn14:1.14.13
Ayaṁ kho no, bhante, antarākathā vippakatā, atha bhagavā anuppatto”ti.
“This was our conversation that was unfinished when the Buddha arrived.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là cuộc chuyện ngang còn dở dang của chúng con, bạch Thế Tôn, và rồi Đức Thế Tôn đã đến.”
dn14:1.15.1
“Tathāgatassevesā, bhikkhave, dhammadhātu suppaṭividdhā, yassā dhammadhātuyā suppaṭividdhattā tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati:
“It is because the Realized One has clearly penetrated the principle of the teachings that he can recollect all these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp tánh ấy, này các tỳ-kheo, đã được chính bậc Như Lai thấu đạt rõ ràng; nhờ thấu đạt rõ ràng pháp tánh ấy, bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.15.2
‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy.’
dn14:1.15.3
Devatāpi tathāgatassa etamatthaṁ ārocesuṁ, yena tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati:
And the deities also told me.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên cũng đã cáo bảo cho bậc Như Lai việc ấy, nhờ thế bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau:
dn14:1.15.4
‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ itipi, evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ itipī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy, mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy.’
dn14:1.15.5
Iccheyyātha no tumhe, bhikkhave, bhiyyoso mattāya pubbenivāsapaṭisaṁyuttaṁ dhammiṁ kathaṁ sotun”ti?
Would you like to hear a further Dhamma talk on the subject of past lives?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, thế các thầy có muốn nghe thêm một pháp thoại về tiền kiếp nữa không?”
dn14:1.15.6
“Etassa, bhagavā, kālo; etassa, sugata, kālo;
“Now is the time, Blessed One! Now is the time, Holy One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Việc ấy đã đến lúc rồi, bạch Thế Tôn; việc ấy đã đến lúc rồi, bạch Thiện Thệ;
dn14:1.15.7
yaṁ bhagavā bhiyyoso mattāya pubbenivāsapaṭisaṁyuttaṁ dhammiṁ kathaṁ kareyya, bhagavato sutvā bhikkhū dhāressantī”ti.
Let the Buddha give a further Dhamma talk on the subject of past lives. The mendicants will listen and remember it.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin Đức Thế Tôn thuyết thêm một pháp thoại về tiền kiếp nữa, để các tỳ-kheo nghe từ Đức Thế Tôn rồi giữ gìn được.”
dn14:1.15.8
“Tena hi, bhikkhave, suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Well then, mendicants, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy nghe, này các tỳ-kheo, hãy tác ý khéo; Ta sẽ nói.”
dn14:1.15.9
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy đáp lời Đức Thế Tôn: “Dạ vâng, bạch Thế Tôn.”
dn14:1.15.10
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói thế này:
dn14:1.16.1
“Ito so, bhikkhave, ekanavutikappe yaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
“Ninety-one eons ago, the Buddha Vipassī arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, chín mươi mốt kiếp trước đây, Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:1.16.2
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi, khattiyakule udapādi.
He was born as an aristocrat into an aristocrat family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:1.16.3
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
His clan was Koṇḍañña.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:1.16.4
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asītivassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
He lived for 80,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 80.000 năm.
dn14:1.16.5
Vipassī, bhikkhave, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho pāṭaliyā mūle abhisambuddho.
He was awakened at the root of a patala tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây pāṭali.
dn14:1.16.6
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa khaṇḍatissaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
He had a fine pair of chief disciples named Khaṇḍa and Tissa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Khaṇḍa và Tissa.
dn14:1.16.7
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ.
He had three gatherings of disciples—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử.
dn14:1.16.8
Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi bhikkhusatasahassaṁ, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni.
one of 6,800,000, one of 100,000, and one of 80,000—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một kỳ hội chúng đệ tử có 6.800.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 100.000 vị tỳ-kheo, một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo.
dn14:1.16.9
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
all of them mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba kỳ hội chúng đệ tử của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:1.16.10
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asoko nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
He had as chief attendant a mendicant named Asoka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Asoka làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:1.16.11
Vipassissa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bandhumā nāma rājā pitā ahosi.
His father was King Bandhumā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Bandhumā.
dn14:1.16.12
Bandhumatī nāma devī mātā ahosi janetti.
his birth mother was Queen Bandhumatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Bandhumatī.
dn14:1.16.13
Bandhumassa rañño bandhumatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and their capital city was named Bandhumatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Bandhumā là thành Bandhumatī.”
dn14:1.17.0
2. Bodhisattadhammatā
2. What’s Normal For One Intent on Awakening
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Pháp tánh của Bồ-tát
dn14:1.17.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī bodhisatto tusitā kāyā cavitvā sato sampajāno mātukucchiṁ okkami.
When Vipassī, the being intent on awakening, passed away from the host of joyful gods, he was conceived in his mother’s womb, mindful and aware.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này các tỳ-kheo, Bồ-tát Vipassī lìa bỏ chúng Đâu Suất, có niệm, có tỉnh giác, xuống vào bụng mẹ.
dn14:1.17.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.17.3
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto tusitā kāyā cavitvā mātukucchiṁ okkamati.
It’s normal that, when the being intent on awakening passes away from the host of joyful gods, he is conceived in his mother’s womb.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát lìa bỏ chúng Đâu Suất, Bồ-tát xuống vào bụng mẹ.
dn14:1.17.4
Atha sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya appamāṇo uḷāro obhāso pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
And then—in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi Bồ-tát xuống vào bụng mẹ, một ánh sáng vô lượng, to lớn hiện ra trong thế gian cùng với chư thiên, Ma-rắc, và Phạm thiên, trong chúng sanh cùng với Sa-môn và Bà-la-môn, chư thiên và loài người, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.17.5
Yāpi tā lokantarikā aghā asaṁvutā andhakārā andhakāratimisā, yatthapime candimasūriyā evaṁmahiddhikā evaṁmahānubhāvā ābhāya nānubhonti, tatthapi appamāṇo uḷāro obhāso pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
Even in the boundless gloom of interstellar space—so utterly dark that even the luminosity of the moon and the sun, so mighty and powerful, makes no impression—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những không trung giữa các thế giới, những vực thẳm không thể vươn tới, tối đen, đen thẫm, nơi đó mặt trăng mặt trời — thần lực và oai đức lớn lao như thế — ánh sáng không thể chiếu tới, cho đến nơi ấy ánh sáng vô lượng to lớn ấy cũng hiện ra, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.17.6
Yepi tattha sattā upapannā, tepi tenobhāsena aññamaññaṁ sañjānanti: ‘aññepi kira, bho, santi sattā idhūpapannā’ti.
And the sentient beings reborn there recognize each other by that light: ‘So, it seems other sentient beings have been reborn here!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các chúng sanh được sanh lên nơi đó cũng nhờ ánh sáng ấy nhận biết lẫn nhau: “Quả thật, này các bậc, còn có những chúng sanh khác được sanh lên đây.”
dn14:1.17.7
Ayañca dasasahassī lokadhātu saṅkampati sampakampati sampavedhati. Appamāṇo ca uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
And this ten-thousandfold galaxy shakes and rocks and trembles. And an immeasurable, magnificent light appears in the world, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cả vạn thế giới rung động, lay động, chấn động. Và một ánh sáng vô lượng, to lớn hiện ra trong thế gian, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.17.8
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.17.9
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, cattāro naṁ devaputtā catuddisaṁ rakkhāya upagacchanti: ‘mā naṁ bodhisattaṁ vā bodhisattamātaraṁ vā manusso vā amanusso vā koci vā viheṭhesī’ti.
It’s normal that, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, four godlings approach to guard the four quarters, so that no human or non-human or anyone at all shall harm the being intent on awakening or his mother.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, bốn vị thiên tử đi đến hộ trì bốn phương: “Chớ để Bồ-tát hay mẹ của Bồ-tát bị bất kỳ người hay phi nhân nào làm tổn hại.”
dn14:1.17.10
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.18.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, pakatiyā sīlavatī bodhisattamātā hoti, viratā pāṇātipātā, viratā adinnādānā, viratā kāmesumicchācārā, viratā musāvādā, viratā surāmerayamajjappamādaṭṭhānā.
It’s normal that, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she becomes naturally ethical. She refrains from killing living creatures, stealing, sexual misconduct, lying, and beer, wine, and liquor intoxicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, mẹ của Bồ-tát trở nên có giới hạnh một cách tự nhiên, từ bỏ sát sinh, từ bỏ trộm cắp, từ bỏ tà dâm, từ bỏ nói dối, từ bỏ rượu men rượu say làm nhân cho phóng dật.
dn14:1.18.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.19.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu purisesu mānasaṁ uppajjati kāmaguṇūpasaṁhitaṁ, anatikkamanīyā ca bodhisattamātā hoti kenaci purisena rattacittena.
It’s normal that, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she no longer thinks of men in a sexual way, and she cannot be violated by a man of lustful intent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, mẹ của Bồ-tát không khởi lên tâm nghĩ đến người đàn ông nào hướng về dục lạc; và mẹ của Bồ-tát là người không thể bị bất kỳ người đàn ông nào có tâm say đắm xâm phạm.
dn14:1.19.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.20.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, lābhinī bodhisattamātā hoti pañcannaṁ kāmaguṇānaṁ. Sā pañcahi kāmaguṇehi samappitā samaṅgībhūtā paricāreti.
It’s normal that, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, she obtains the five kinds of sensual stimulation and amuses herself, supplied and provided with them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, mẹ của Bồ-tát được thọ hưởng năm dục lạc; và được năm dục lạc ấy sung mãn đầy đủ, vị ấy vui thỏa hưởng thụ.
dn14:1.20.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.21.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu kocideva ābādho uppajjati. Sukhinī bodhisattamātā hoti akilantakāyā, bodhisattañca bodhisattamātā tirokucchigataṁ passati sabbaṅgapaccaṅgiṁ ahīnindriyaṁ.
It’s normal that, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, no afflictions beset her. She’s happy and free of bodily fatigue. And she sees the being intent on awakening in her womb, whole in his major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, không có bệnh khổ nào khởi lên trong mẹ của Bồ-tát; mẹ của Bồ-tát có thân an lạc, không mỏi mệt; và mẹ của Bồ-tát nhìn thấy Bồ-tát ở trong bụng, đầy đủ mọi chi thể lớn nhỏ, không thiếu một căn nào.
dn14:1.21.2
Seyyathāpi, bhikkhave, maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato accho vippasanno anāvilo sabbākārasampanno. Tatrāssa suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vā.
Suppose there was a beryl gem that was naturally lustrous, eight-faceted, well-worked, transparent, clear, and unclouded, endowed with all good qualities. And it was strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như hòn ngọc lưu li đẹp đẽ, trưởng thành, tám cạnh, khéo mài giũa, trong suốt, lắng trong, không vẩn đục, đầy đủ mọi thứ tốt. Và hòn ngọc ấy được xâu bằng sợi dây xanh, hay vàng, hay đỏ, hay trắng, hay vàng nhạt.
dn14:1.21.3
Tamenaṁ cakkhumā puriso hatthe karitvā paccavekkheyya: ‘ayaṁ kho maṇi veḷuriyo subho jātimā aṭṭhaṁso suparikammakato accho vippasanno anāvilo sabbākārasampanno. Tatridaṁ suttaṁ āvutaṁ nīlaṁ vā pītaṁ vā lohitaṁ vā odātaṁ vā paṇḍusuttaṁ vā’ti.
And a person with clear eyes were to take it in their hand and examine it: ‘This beryl gem is naturally lustrous, eight-faceted, well-worked, transparent, clear, and unclouded, endowed with all good qualities. And it’s strung with a thread of blue, yellow, red, white, or golden brown.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và người có mắt cầm lấy hòn ngọc ấy mà suy xét: “Hòn ngọc lưu li này đẹp đẽ, trưởng thành, tám cạnh, khéo mài giũa, trong suốt, lắng trong, không vẩn đục, đầy đủ mọi thứ tốt. Và hòn ngọc này được xâu bằng sợi dây xanh, hay vàng, hay đỏ, hay trắng, hay vàng nhạt.”
dn14:1.21.4
Evameva kho, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchiṁ okkanto hoti, na bodhisattamātu kocideva ābādho uppajjati, sukhinī bodhisattamātā hoti akilantakāyā, bodhisattañca bodhisattamātā tirokucchigataṁ passati sabbaṅgapaccaṅgiṁ ahīnindriyaṁ.
In the same way, when the being intent on awakening is conceived in his mother’s womb, no afflictions beset her. She’s happy and free of bodily fatigue. And she sees the being intent on awakening in her womb, whole in his major and minor limbs, not deficient in any faculty.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi Bồ-tát đã xuống vào bụng mẹ, không có bệnh khổ nào khởi lên trong mẹ của Bồ-tát; mẹ của Bồ-tát có thân an lạc, không mỏi mệt; và mẹ của Bồ-tát nhìn thấy Bồ-tát ở trong bụng, đầy đủ mọi chi thể lớn nhỏ, không thiếu một căn nào.
dn14:1.21.5
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.22.1
Dhammatā esā, bhikkhave, sattāhajāte bodhisatte bodhisattamātā kālaṁ karoti tusitaṁ kāyaṁ upapajjati.
It’s normal that, seven days after the being intent on awakening is born, his mother passes away and is reborn in the host of joyful gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát sanh được bảy ngày, mẹ của Bồ-tát lìa trần, được sanh lên chúng Đâu Suất.
dn14:1.22.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.23.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yathā aññā itthikā nava vā dasa vā māse gabbhaṁ kucchinā pariharitvā vijāyanti, na hevaṁ bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyati. Daseva māsāni bodhisattaṁ bodhisattamātā kucchinā pariharitvā vijāyati.
It’s normal that, while other women carry the infant in the womb for nine or ten months before giving birth, not so the mother of the being intent on awakening. She gives birth after exactly ten months.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: như các người đàn bà khác mang thai chín hay mười tháng rồi sanh, thì mẹ của Bồ-tát không sanh như vậy; mẹ của Bồ-tát mang thai đủ mười tháng rồi mới sanh Bồ-tát.
dn14:1.23.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.24.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yathā aññā itthikā nisinnā vā nipannā vā vijāyanti, na hevaṁ bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyati. Ṭhitāva bodhisattaṁ bodhisattamātā vijāyati.
It’s normal that, while other women give birth while sitting or lying down, not so the mother of the being intent on awakening. She only gives birth standing up.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: như các người đàn bà khác sanh con khi ngồi hay khi nằm, thì mẹ của Bồ-tát không sanh như vậy; mẹ của Bồ-tát chỉ sanh Bồ-tát khi đứng.
dn14:1.24.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.25.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, devā paṭhamaṁ paṭiggaṇhanti, pacchā manussā.
It’s normal that, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, gods receive him first, then humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, chư thiên đón nhận trước, loài người đón nhận sau.
dn14:1.25.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.26.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, appattova bodhisatto pathaviṁ hoti, cattāro naṁ devaputtā paṭiggahetvā mātu purato ṭhapenti: ‘attamanā, devi, hohi; mahesakkho te putto uppanno’ti.
It’s normal that, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, before he reaches the ground, four godlings receive him and place him before his mother, saying: ‘Rejoice, O Queen! An illustrious son is born to you.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, trước khi Bồ-tát chạm đất, bốn vị thiên tử đón lấy và đặt trước mặt mẹ, và nói: “Xin hoàng hậu hoan hỷ; một vị con trai oai nghiêm đã sanh ra cho hoàng hậu.”
dn14:1.26.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.27.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, visadova nikkhamati amakkhito udena amakkhito semhena amakkhito ruhirena amakkhito kenaci asucinā suddho visado.
It’s normal that, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, he emerges already clean, unsoiled by waters, mucus, blood, or any other kind of impurity, pure and clean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, Bồ-tát đi ra không nhơ bẩn, không bị dính nước, không bị dính nước dãi, không bị dính máu, không bị dính bất cứ thứ bẩn nào; thanh sạch, không nhơ bẩn.
dn14:1.27.2
Seyyathāpi, bhikkhave, maṇiratanaṁ kāsike vatthe nikkhittaṁ neva maṇiratanaṁ kāsikaṁ vatthaṁ makkheti, nāpi kāsikaṁ vatthaṁ maṇiratanaṁ makkheti.
Suppose a jewel-treasure was placed on a cloth from Kāsi. The jewel would not soil the cloth, nor would the cloth soil the jewel.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như hòn ngọc báu đặt trên tấm vải Ba-la-nại, thì hòn ngọc báu ấy không làm dính bẩn tấm vải Ba-la-nại, và tấm vải Ba-la-nại cũng không làm dính bẩn hòn ngọc báu.
dn14:1.27.3
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì vậy?
dn14:1.27.4
Ubhinnaṁ suddhattā.
Because of the cleanliness of them both.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cả hai đều trong sạch.
dn14:1.27.5
Evameva kho, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, visadova nikkhamati amakkhito, udena amakkhito semhena amakkhito ruhirena amakkhito kenaci asucinā suddho visado.
In the same way, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, he emerges already clean, unsoiled by waters, mucus, blood, or any other kind of impurity, pure and clean.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, Bồ-tát đi ra không nhơ bẩn, không bị dính nước, không bị dính nước dãi, không bị dính máu, không bị dính bất cứ thứ bẩn nào; thanh sạch, không nhơ bẩn.
dn14:1.27.6
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.28.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, dve udakassa dhārā antalikkhā pātubhavanti—ekā sītassa ekā uṇhassa yena bodhisattassa udakakiccaṁ karonti mātu ca.
It’s normal that, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, two showers of water appear from the sky, one cool, one warm, for bathing the being intent on awakening and his mother.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, hai dòng nước hiện ra giữa hư không — một dòng lạnh, một dòng ấm — để làm lễ tắm cho Bồ-tát và cho mẹ.
dn14:1.28.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.29.1
Dhammatā esā, bhikkhave, sampatijāto bodhisatto samehi pādehi patiṭṭhahitvā uttarābhimukho sattapadavītihārena gacchati setamhi chatte anudhāriyamāne, sabbā ca disā anuviloketi, āsabhiṁ vācaṁ bhāsati ‘aggohamasmi lokassa, jeṭṭhohamasmi lokassa, seṭṭhohamasmi lokassa, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’ti.
It’s normal that, as soon as he’s born, the being intent on awakening stands firm with his own feet on the ground. Facing north, he takes seven strides with a white parasol held above him, surveys all quarters, and makes this dramatic proclamation: ‘I am the foremost in the world! I am the eldest in the world! I am the first in the world! This is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: ngay khi vừa sanh ra, Bồ-tát đứng vững bằng hai bàn chân, hướng mặt về phương bắc, đi bảy bước trong khi tấm lọng trắng được dìu theo, quán sát khắp mọi phương, và nói lời oai nghiêm: “Ta là bậc tối thượng trong thế gian, ta là bậc cao nhất trong thế gian, ta là bậc tối tôn trong thế gian. Đây là kiếp sanh cuối cùng, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
dn14:1.29.2
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.30.1
Dhammatā esā, bhikkhave, yadā bodhisatto mātukucchimhā nikkhamati, atha sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya appamāṇo uḷāro obhāso pātubhavati, atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
It’s normal that, when the being intent on awakening emerges from his mother’s womb, then—in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, gods and humans—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là pháp tánh: khi Bồ-tát đi ra khỏi bụng mẹ, một ánh sáng vô lượng, to lớn hiện ra trong thế gian cùng với chư thiên, Ma-rắc, và Phạm thiên, trong chúng sanh cùng với Sa-môn và Bà-la-môn, chư thiên và loài người, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.30.2
Yāpi tā lokantarikā aghā asaṁvutā andhakārā andhakāratimisā, yatthapime candimasūriyā evaṁmahiddhikā evaṁmahānubhāvā ābhāya nānubhonti, tatthapi appamāṇo uḷāro obhāso pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
Even in the boundless gloom of interstellar space—so utterly dark that even the luminosity of the moon and the sun, so mighty and powerful, makes no impression—an immeasurable, magnificent light appears, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cả những không trung giữa các thế giới, những vực thẳm không thể vươn tới, tối đen, đen thẫm, nơi đó mặt trăng mặt trời — thần lực và oai đức lớn lao như thế — ánh sáng không thể chiếu tới, cho đến nơi ấy ánh sáng vô lượng to lớn ấy cũng hiện ra, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.30.3
Yepi tattha sattā upapannā, tepi tenobhāsena aññamaññaṁ sañjānanti: ‘aññepi kira, bho, santi sattā idhūpapannā’ti.
And the sentient beings reborn there recognize each other by that light: ‘So, it seems other sentient beings have been reborn here!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và các chúng sanh được sanh lên nơi đó cũng nhờ ánh sáng ấy nhận biết lẫn nhau: “Quả thật, này các bậc, còn có những chúng sanh khác được sanh lên đây.”
dn14:1.30.4
Ayañca dasasahassī lokadhātu saṅkampati sampakampati sampavedhati appamāṇo ca uḷāro obhāso loke pātubhavati atikkammeva devānaṁ devānubhāvaṁ.
And this ten-thousandfold galaxy shakes and rocks and trembles. And an immeasurable, magnificent light appears in the world, surpassing the glory of the gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và cả vạn thế giới rung động, lay động, chấn động; và một ánh sáng vô lượng, to lớn hiện ra trong thế gian, vượt trên cả uy quang của chư thiên.
dn14:1.30.5
Ayamettha dhammatā.
This is normal in such a case.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đây là pháp tánh ở đây.
dn14:1.31.0
3. Dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇā
3. The Thirty-Two Marks of a Great Man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Ba mươi hai đại tướng nam
dn14:1.31.1
Jāte kho pana, bhikkhave, vipassimhi kumāre bandhumato rañño paṭivedesuṁ:
When Prince Vipassī was born, they announced it to King Bandhumā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thái tử Vipassī sanh ra, người ta tâu với vua Bandhumā:
dn14:1.31.2
‘putto te, deva, jāto, taṁ devo passatū’ti.
‘Your Majesty, your son is born! Let Your Majesty examine him!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đức vua, thái tử đã sanh rồi, xin Đức vua đến nhìn xem.”
dn14:1.31.3
Addasā kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassiṁ kumāraṁ, disvā nemitte brāhmaṇe āmantāpetvā etadavoca:
When the king had examined the prince, he had the brahmin soothsayers summoned and said to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua Bandhumā nhìn xem thái tử Vipassī; xem xong, vị vua triệu các Bà-la-môn thuật tướng và nói với các vị:
dn14:1.31.4
‘passantu bhonto nemittā brāhmaṇā kumāran’ti.
‘Gentlemen, please examine the prince.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin các Bà-la-môn thuật tướng hảy xem thiếu niên này.”
dn14:1.31.5
Addasaṁsu kho, bhikkhave, nemittā brāhmaṇā vipassiṁ kumāraṁ, disvā bandhumantaṁ rājānaṁ etadavocuṁ:
When they had examined him they said to the king,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Bà-la-môn thuật tướng xem thái tử Vipassī; xem xong, các vị tâu với vua Bandhumā:
dn14:1.31.6
‘attamano, deva, hohi, mahesakkho te putto uppanno, lābhā te, mahārāja, suladdhaṁ te, mahārāja, yassa te kule evarūpo putto uppanno.
‘Rejoice, O King! An illustrious son is born to you. You are fortunate, so very fortunate, to have a son such as this born in this family!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Đức vua hoan hỷ; một vị con trai oai nghiêm đã sanh ra cho Đức vua. Đây là phúc lành cho Đức vua, là may mắn cho Đại vương, khi một vị con trai như thế sanh ra trong gia tộc này.
dn14:1.31.7
Ayañhi, deva, kumāro dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi samannāgato, yehi samannāgatassa mahāpurisassa dveva gatiyo bhavanti anaññā.
For the prince possesses the thirty-two marks of a great man. A great man who possesses these has only two possible destinies, no other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thiếu niên này đầy đủ ba mươi hai đại tướng nam; người đầy đủ các tướng ấy của bậc đại trượng phu chỉ có hai cuộc đời sống, không khác.
dn14:1.31.8
Sace agāraṁ ajjhāvasati, rājā hoti cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto sattaratanasamannāgato.
If he stays at home he becomes a king, a wheel-turning monarch, a just and principled king. His dominion extends to all four sides, he achieves stability in the country, and he possesses the seven treasures.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu sống tại gia, vị ấy sẽ trở thành Chuyển Luân Vương, một vị vua chân chánh trị nước theo Pháp, làm chủ bốn phương, chiến thắng và làm cho đất nước ổn định, đầy đủ bảy báu.
dn14:1.31.9
Tassimāni sattaratanāni bhavanti.
He has the following seven treasures:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy báu ấy là:
dn14:1.31.10
Seyyathidaṁ—cakkaratanaṁ hatthiratanaṁ assaratanaṁ maṇiratanaṁ itthiratanaṁ gahapatiratanaṁ pariṇāyakaratanameva sattamaṁ.
the wheel, the elephant, the horse, the jewel, the woman, the householder, and the commander as the seventh treasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe báu, voi báu, ngựa báu, ngọc báu, nữ báu, gia chủ báu, và báu thứ bảy là vị tướng chỉ huy.
dn14:1.31.11
Parosahassaṁ kho panassa puttā bhavanti sūrā vīraṅgarūpā parasenappamaddanā.
He has over a thousand sons who are valiant and heroic, crushing the armies of his enemies.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài ra, vị ấy có hơn một ngàn người con trai, anh dũng, dáng hùng dũng, phá tan quân của đối phương.
dn14:1.31.12
So imaṁ pathaviṁ sāgarapariyantaṁ adaṇḍena asatthena dhammena abhivijiya ajjhāvasati.
After conquering this land girt by sea, he reigns by principle, without rod or sword.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy chinh phục cõi đất này đến bờ biển bằng Pháp, không dùng trượng phạt, không dùng binh đao, rồi trị vì.
dn14:1.31.13
Sace kho pana agārasmā anagāriyaṁ pabbajati, arahaṁ hoti sammāsambuddho loke vivaṭacchado.
But if he goes forth from the lay life to homelessness, he becomes a perfected one, a fully awakened Buddha, who has cast off the veil from the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu vị ấy xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, thì sẽ trở thành bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, vén bỏ màn che của thế gian.
dn14:1.32.1
Katamehi cāyaṁ, deva, kumāro dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi samannāgato, yehi samannāgatassa mahāpurisassa dveva gatiyo bhavanti anaññā.
And what are the marks which he possesses?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy thiếu niên này đầy đủ ba mươi hai đại tướng nam nào, mà nhờ đầy đủ các tướng ấy, bậc đại trượng phu chỉ có hai cuộc đời sống, không khác?
dn14:1.32.2
Sace agāraṁ ajjhāvasati, rājā hoti cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto sattaratanasamannāgato.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu sống tại gia, vị ấy sẽ trở thành Chuyển Luân Vương, một vị vua chân chánh trị nước theo Pháp, làm chủ bốn phương, chiến thắng và làm cho đất nước ổn định, đầy đủ bảy báu.
dn14:1.32.3
Tassimāni sattaratanāni bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy báu ấy là:
dn14:1.32.4
Seyyathidaṁ—cakkaratanaṁ hatthiratanaṁ assaratanaṁ maṇiratanaṁ itthiratanaṁ gahapatiratanaṁ pariṇāyakaratanameva sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe báu, voi báu, ngựa báu, ngọc báu, nữ báu, gia chủ báu, và báu thứ bảy là vị tướng chỉ huy.
dn14:1.32.5
Parosahassaṁ kho panassa puttā bhavanti sūrā vīraṅgarūpā parasenappamaddanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài ra, vị ấy có hơn một ngàn người con trai, anh dũng, dáng hùng dũng, phá tan quân của đối phương.
dn14:1.32.6
So imaṁ pathaviṁ sāgarapariyantaṁ adaṇḍena asatthena dhammena abhivijiya ajjhāvasati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy chinh phục cõi đất này đến bờ biển bằng Pháp, không dùng trượng phạt, không dùng binh đao, rồi trị vì.
dn14:1.32.7
Sace kho pana agārasmā anagāriyaṁ pabbajati, arahaṁ hoti sammāsambuddho loke vivaṭacchado. Ayañhi, deva, kumāro suppatiṭṭhitapādo. Yaṁ pāyaṁ, deva, kumāro suppatiṭṭhitapādo. Idampissa mahāpurisassa mahāpurisalakkhaṇaṁ bhavati.
He has well-planted feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bàn chân đặt vững. Bàn chân đặt vững ấy của thiếu niên này là một đại tướng nam của bậc đại trượng phu.
dn14:1.32.8
Imassa, deva, kumārassa heṭṭhā pādatalesu cakkāni jātāni sahassārāni sanemikāni sanābhikāni sabbākāraparipūrāni. Yampi imassa, deva, kumārassa heṭṭhā pādatalesu cakkāni jātāni sahassārāni sanemikāni sanābhikāni sabbākāraparipūrāni, idampissa mahāpurisassa mahāpurisalakkhaṇaṁ bhavati.
On the soles of his feet there are thousand-spoked wheels, with rims and hubs, complete in every detail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, trên các bàn chân của thiếu niên này có các bánh xe sanh ra với nghìn nan hoa, có vành, có mo, đầy đủ mọi phần. Các bánh xe nghìn nan hoa có vành có mo, đầy đủ mọi phần, sanh ra trên các bàn chân ấy của thiếu niên này là một đại tướng nam của bậc đại trượng phu.
dn14:1.32.9
Ayañhi, deva, kumāro āyatapaṇhī …pe…
He has stretched heels.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có gót chân dài …
dn14:1.32.10
Ayañhi, deva, kumāro dīghaṅgulī …pe…
He has long fingers.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có các ngón tay ngón chân dài …
dn14:1.32.11
Ayañhi, deva, kumāro mudutalunahatthapādo …pe…
His hands and feet are soft and tender.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bàn tay bàn chân mềm mại …
dn14:1.32.12
Ayañhi, deva kumāro jālahatthapādo …pe…
He has serried hands and feet.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bàn tay bàn chân có lưới …
dn14:1.32.13
Ayañhi, deva, kumāro ussaṅkhapādo …pe…
The tops of his feet are arched.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có mu bàn chân cao …
dn14:1.32.14
Ayañhi, deva, kumāro eṇijaṅgho …pe…
His calves are like those of an antelope.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có cẳng chân như hươu nai …
dn14:1.32.15
Ayañhi, deva, kumāro ṭhitakova anonamanto ubhohi pāṇitalehi jaṇṇukāni parimasati parimajjati …pe…
When standing upright and not bending over, the palms of both hands touch the knees.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này khi đứng thẳng không cúi xuống, hai bàn tay chạm và xoa được hai đầu gối …
dn14:1.32.16
Ayañhi, deva, kumāro kosohitavatthaguyho …pe…
His private parts are sheathed in a foreskin.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có phần kín được che trong bao …
dn14:1.32.17
Ayañhi, deva, kumāro suvaṇṇavaṇṇo kañcanasannibhattaco …pe…
He is golden colored; his skin shines like lustrous gold.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có da màu vàng rực, làn da óng ánh như vàng …
dn14:1.32.18
Ayañhi, deva, kumāro sukhumacchavī; sukhumattā chaviyā rajojallaṁ kāye na upalimpati …pe…
He has delicate skin, so delicate that dust and dirt don’t stick to his body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có da mịn màng; vì da mịn màng, bụi bẩn không bám trên thân …
dn14:1.32.19
Ayañhi, deva, kumāro ekekalomo; ekekāni lomāni lomakūpesu jātāni …pe…
His hairs grow one per pore.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có mỗi lỗ chân lông mọc một sợi tóc; các sợi tóc mọc riêng từng sợi trong các lỗ chân lông …
dn14:1.32.20
Ayañhi, deva, kumāro uddhaggalomo; uddhaggāni lomāni jātāni nīlāni añjanavaṇṇāni kuṇḍalāvaṭṭāni dakkhiṇāvaṭṭakajātāni …pe…
His hairs stand up; they’re blue-black and curl clockwise.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có tóc mọc hướng lên; các sợi tóc mọc hướng lên, màu xanh thẫm, xoắn thành vòng, mọc xoay về phía hữu …
dn14:1.32.21
Ayañhi, deva, kumāro brahmujugatto …pe…
His body is tall and straight-limbed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có thân trực cao thẳng …
dn14:1.32.22
Ayañhi, deva, kumāro sattussado …pe…
He has bulging muscles in seven places.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bảy chỗ nổi đầy đặn …
dn14:1.32.23
Ayañhi, deva, kumāro sīhapubbaddhakāyo …pe…
His chest is like that of a lion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có phần trước thân đầy như sư tử …
dn14:1.32.24
Ayañhi, deva, kumāro citantaraṁso …pe…
He is filled out between the shoulders.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có khoảng giữa hai vai tròn đầy …
dn14:1.32.25
Ayañhi, deva, kumāro nigrodhaparimaṇḍalo yāvatakvassa kāyo tāvatakvassa byāmo, yāvatakvassa byāmo, tāvatakvassa kāyo …pe…
He has the proportional circumference of a banyan tree: the span of his arms equals the height of his body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có thân tròn đầy như cây nigrodha: vòng thân bao nhiêu thì cao bấy nhiêu, cao bao nhiêu thì vòng thân bấy nhiêu …
dn14:1.32.26
Ayañhi, deva, kumāro samavaṭṭakkhandho …pe…
His torso is cylindrical.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bờ vai tròn đều …
dn14:1.32.27
Ayañhi, deva, kumāro rasaggasaggī …pe…
He has ridged taste buds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có vị ngon nơi đầu lưỡi …
dn14:1.32.28
Ayañhi, deva, kumāro sīhahanu …pe…
His jaw is like that of a lion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có hàm như hàm sư tử …
dn14:1.32.29
Ayañhi, deva, kumāro cattālīsadanto …pe…
He has forty teeth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có bốn mươi chiếc răng …
dn14:1.32.30
Ayañhi, deva, kumāro samadanto …pe…
His teeth are even.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có răng đều …
dn14:1.32.31
Ayañhi, deva, kumāro aviraḷadanto …pe…
His teeth have no gaps.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có răng không thưa kẽ …
dn14:1.32.32
Ayañhi, deva, kumāro susukkadāṭho …pe…
His teeth are perfectly white.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có răng trắng bóng rất đẹp …
dn14:1.32.33
Ayañhi, deva, kumāro pahūtajivho …pe…
He has a large tongue.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có lưỡi dài rộng …
dn14:1.32.34
Ayañhi, deva, kumāro brahmassaro karavīkabhāṇī …pe…
He has the voice of the Divinity, like a cuckoo’s call.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có giọng Phạm thiên, lên tiếng êm dịu như chim karavīka …
dn14:1.32.35
Ayañhi, deva, kumāro abhinīlanetto …pe…
His eyes are indigo.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có hai mắt xanh thẫm …
dn14:1.32.36
Ayañhi, deva, kumāro gopakhumo …pe…
He has eyelashes like a cow’s.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có mi mắt như mi mắt con bò …
dn14:1.32.37
Imassa, deva, kumārassa uṇṇā bhamukantare jātā odātā mudutūlasannibhā. Yampi imassa, deva, kumārassa uṇṇā bhamukantare jātā odātā mudutūlasannibhā, idampimassa mahāpurisassa mahāpurisalakkhaṇaṁ bhavati.
Between his eyebrows there grows a tuft, soft and white like cotton-wool.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, giữa hai chân mày của thiếu niên này mọc một sợi lông trắng, mềm mịn như bông vải. Sợi lông trắng mềm mịn như bông vải mọc giữa hai chân mày ấy của thiếu niên này là một đại tướng nam của bậc đại trượng phu.
dn14:1.32.38
Ayañhi, deva, kumāro uṇhīsasīso. Yaṁ pāyaṁ, deva, kumāro uṇhīsasīso, idampissa mahāpurisassa mahāpurisalakkhaṇaṁ bhavati.
The crown of his head is like a turban.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Đức vua, thiếu niên này có đỉnh đầu như khối bọc tóc. Đỉnh đầu như khối bọc tóc ấy của thiếu niên này là một đại tướng nam của bậc đại trượng phu.
dn14:1.33.1
Imehi kho ayaṁ, deva, kumāro dvattiṁsamahāpurisalakkhaṇehi samannāgato, yehi samannāgatassa mahāpurisassa dveva gatiyo bhavanti anaññā.
These are the thirty-two marks of a great man that the prince has. A great man who possesses these has only two possible destinies, no other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiếu niên này đầy đủ ba mươi hai đại tướng nam ấy; người đầy đủ các tướng ấy của bậc đại trượng phu chỉ có hai cuộc đời sống, không khác.
dn14:1.33.2
Sace agāraṁ ajjhāvasati, rājā hoti cakkavattī dhammiko dhammarājā cāturanto vijitāvī janapadatthāvariyappatto sattaratanasamannāgato.
If he stays at home he becomes a king, a wheel-turning monarch.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu sống tại gia, vị ấy sẽ trở thành Chuyển Luân Vương, một vị vua chân chánh trị nước theo Pháp, làm chủ bốn phương, chiến thắng và làm cho đất nước ổn định, đầy đủ bảy báu.
dn14:1.33.3
Tassimāni sattaratanāni bhavanti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bảy báu ấy là:
dn14:1.33.4
Seyyathidaṁ—cakkaratanaṁ hatthiratanaṁ assaratanaṁ maṇiratanaṁ itthiratanaṁ gahapatiratanaṁ pariṇāyakaratanameva sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bánh xe báu, voi báu, ngựa báu, ngọc báu, nữ báu, gia chủ báu, và báu thứ bảy là vị tướng chỉ huy.
dn14:1.33.5
Parosahassaṁ kho panassa puttā bhavanti sūrā vīraṅgarūpā parasenappamaddanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngoài ra, vị ấy có hơn một ngàn người con trai, anh dũng, dáng hùng dũng, phá tan quân của đối phương.
dn14:1.33.6
So imaṁ pathaviṁ sāgarapariyantaṁ adaṇḍena asatthena dhammena abhivijiya ajjhāvasati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy chinh phục cõi đất này đến bờ biển bằng Pháp, không dùng trượng phạt, không dùng binh đao, rồi trị vì.
dn14:1.33.7
Sace kho pana agārasmā anagāriyaṁ pabbajati, arahaṁ hoti sammāsambuddho loke vivaṭacchado’ti.
But if he goes forth from the lay life to homelessness, he becomes a perfected one, a fully awakened Buddha, who has cast off the veil from the world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng nếu vị ấy xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, thì sẽ trở thành bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, vén bỏ màn che của thế gian.”
dn14:1.33.8.0
4. Vipassīsamaññā
4. How He Came to be Known as Vipassī
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Danh hiệu Vipassī
dn14:1.33.9
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā nemitte brāhmaṇe ahatehi vatthehi acchādāpetvā sabbakāmehi santappesi.
Then King Bandhumā had the brahmin soothsayers dressed in unworn clothes and satisfied all their needs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā cho các Bà-la-môn thuật tướng mang y phục mới, và làm thỏa mãn mọi điều nguyện của các vị.
dn14:1.34.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassissa kumārassa dhātiyo upaṭṭhāpesi.
Then the king appointed nursemaids for Prince Vipassī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā đặt các vú nuôi hầu hạ thái tử Vipassī.
dn14:1.34.2
Aññā khīraṁ pāyenti, aññā nhāpenti, aññā dhārenti, aññā aṅkena pariharanti.
Some suckled him, some bathed him, some held him, and some carried him on their hip.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một số cho bú sữa, một số tắm rửa, một số ôm bế, một số giữ trên hông.
dn14:1.34.3
Jātassa kho pana, bhikkhave, vipassissa kumārassa setacchattaṁ dhārayittha divā ceva rattiñca:
From when he was born, a white parasol was held over him night and day, with the thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ khi thái tử Vipassī sanh ra, một tấm lọng trắng được dìu trên đầu vị ấy ngày lẫn đêm, với ý nghĩ:
dn14:1.34.4
‘mā naṁ sītaṁ vā uṇhaṁ vā tiṇaṁ vā rajo vā ussāvo vā bādhayitthā’ti.
‘Don’t let cold, heat, grass, dust, or damp bother him.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ để lạnh hay nóng, chớ để cỏ, bụi hay hơi ẩm làm vị ấy khổ não.”
dn14:1.34.5
Jāto kho pana, bhikkhave, vipassī kumāro bahuno janassa piyo ahosi manāpo.
He was dear and beloved by many people,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sanh ra, thái tử Vipassī được nhiều người yêu mến, quý thích.
dn14:1.34.6
Seyyathāpi, bhikkhave, uppalaṁ vā padumaṁ vā puṇḍarīkaṁ vā bahuno janassa piyaṁ manāpaṁ;
like a blue water lily, or a pink or white lotus.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như hoa sen xanh, hoa sen hồng hay hoa sen trắng được nhiều người yêu mến, quý thích;
dn14:1.34.7
evameva kho, bhikkhave, vipassī kumāro bahuno janassa piyo ahosi manāpo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, thái tử Vipassī được nhiều người yêu mến, quý thích.
dn14:1.34.8
Svāssudaṁ aṅkeneva aṅkaṁ parihariyati.
He was always passed from hip to hip.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và vị ấy thường được ôm bế, chuyển từ hông này sang hông khác.
dn14:1.35.1
Jāto kho pana, bhikkhave, vipassī kumāro mañjussaro ca ahosi vaggussaro ca madhurassaro ca pemaniyassaro ca.
From when he was born, his voice was charming, graceful, sweet, and endearing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sanh ra, thái tử Vipassī có âm thanh dịu dàng, âm thanh uy nhã, âm thanh ngọt ngào, âm thanh dễ thương.
dn14:1.35.2
Seyyathāpi, bhikkhave, himavante pabbate karavīkā nāma sakuṇajāti mañjussarā ca vaggussarā ca madhurassarā ca pemaniyassarā ca;
It was as sweet as the song of a cuckoo-bird found in the Himalayas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như ở rặng Hy Mã Lạp Sơn có loài chim karavīka, có âm thanh dịu dàng, âm thanh uy nhã, âm thanh ngọt ngào, âm thanh dễ thương;
dn14:1.35.3
evameva kho, bhikkhave, vipassī kumāro mañjussaro ca ahosi vaggussaro ca madhurassaro ca pemaniyassaro ca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, này các tỳ-kheo, thái tử Vipassī có âm thanh dịu dàng, âm thanh uy nhã, âm thanh ngọt ngào, âm thanh dễ thương.
dn14:1.36.1
Jātassa kho pana, bhikkhave, vipassissa kumārassa kammavipākajaṁ dibbacakkhu pāturahosi yena sudaṁ samantā yojanaṁ passati divā ceva rattiñca.
From when he was born, Prince Vipassī had the power of clairvoyance which manifested as a result of past deeds, by which he could see for a league all around both by day and by night.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thái tử Vipassī sanh ra, thiên nhãn — quả của nghiệp đã làm — hiển lộ nơi vị ấy, nhờ đó vị ấy nhìn thấy hết một do tuần chung quanh, ngày lẫn đêm.
dn14:1.37.1
Jāto kho pana, bhikkhave, vipassī kumāro animisanto pekkhati seyyathāpi devā tāvatiṁsā.
And he was unblinkingly watchful, like the gods of the thirty-three.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sanh ra, thái tử Vipassī nhìn bằng mắt không chớp, như chư thiên Tam Thập Tam Thiên.
dn14:1.37.2
‘Animisanto kumāro pekkhatī’ti kho, bhikkhave, vipassissa kumārassa ‘vipassī vipassī’ tveva samaññā udapādi.
And because it was said that he was unblinkingly watchful, he came to be known as ‘Vipassī’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người ta nói “thiếu niên nhìn bằng mắt không chớp”, nên thái tử Vipassī được gọi với danh hiệu “Vipassī, Vipassī”.
dn14:1.37.3
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā atthakaraṇe nisinno vipassiṁ kumāraṁ aṅke nisīdāpetvā atthe anusāsati.
Then while King Bandhumā was sitting in court, he’d sit Prince Vipassī in his lap and explain the case to him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi vua Bandhumā đang ngồi xử án, ngài đặt thái tử Vipassī ngồi trên đùi và dạy cho vị ấy các việc án.
dn14:1.37.4
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro pituaṅke nisinno viceyya viceyya atthe panāyati ñāyena.
And sitting there in his father’s lap, Vipassī would thoroughly consider the case and draw a conclusion using a logical system.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ngồi trên đùi cha, thái tử Vipassī suy xét việc án này đến việc án khác, và xử quyết các việc án theo chính pháp.
dn14:1.37.5
Viceyya viceyya kumāro atthe panāyati ñāyenāti kho, bhikkhave, vipassissa kumārassa bhiyyoso mattāya ‘vipassī vipassī’ tveva samaññā udapādi.
So this was all the more reason for him to be known as ‘Vipassī’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thái tử suy xét việc án này đến việc án khác và xử quyết theo chính pháp, danh hiệu “Vipassī, Vipassī” lại càng thêm nổi tiếng nơi thái tử Vipassī.
dn14:1.38.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassissa kumārassa tayo pāsāde kārāpesi, ekaṁ vassikaṁ ekaṁ hemantikaṁ ekaṁ gimhikaṁ;
Then King Bandhumā had three stilt longhouses built for him—one for the winter, one for the summer, and one for the rainy season,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā cho xây ba lâu đài cho thái tử Vipassī — một lâu đài mùa hạ, một lâu đài mùa đông, một lâu đài mùa mưa —
dn14:1.38.2
pañca kāmaguṇāni upaṭṭhāpesi.
and provided him with the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và cung cấp năm dục lạc.
dn14:1.38.3
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro vassike pāsāde cattāro māse nippurisehi tūriyehi paricārayamāno na heṭṭhāpāsādaṁ orohatīti.
Prince Vipassī stayed in a stilt longhouse without coming downstairs for the four months of the rainy season, where he was entertained by musicians—none of them men.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, trong lâu đài mùa mưa, thái tử Vipassī được các nhạc công không có nam giới phục vụ, vui thỏa hưởng thụ bốn mùa mưa mà không bước xuống lâu đài dưới.
dn14:1.38.4
Paṭhamabhāṇavāro.
The first recitation section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ nhất.
dn14:2.1.0
5. Jiṇṇapurisa
5. The Old Man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
5. Người già
dn14:2.1.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bahūnaṁ vassānaṁ bahūnaṁ vassasatānaṁ bahūnaṁ vassasahassānaṁ accayena sārathiṁ āmantesi:
Then, after many years, many hundred years, many thousand years had passed, Prince Vipassī addressed his charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này các tỳ-kheo, qua nhiều năm, nhiều trăm năm, nhiều ngàn năm, thái tử Vipassī bảo người đánh xe:
dn14:2.1.2
‘yojehi, samma sārathi, bhaddāni bhaddāni yānāni uyyānabhūmiṁ gacchāma subhūmidassanāyā’ti.
‘My dear charioteer, harness the finest chariots. We will go to a park and see the scenery.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy vào cỡ những cỗ xe tốt đẹp, này người đánh xe thân mến, ta muốn đi vườn nghe để xem cảnh đẹp.”
dn14:2.1.3
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā bhaddāni bhaddāni yānāni yojetvā vipassissa kumārassa paṭivedesi:
‘Yes, sir,’ replied the charioteer. He harnessed the chariots and informed the prince,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, vào cỡ những cỗ xe tốt đẹp rồi tâu với thái tử Vipassī:
dn14:2.1.4
‘yuttāni kho te, deva, bhaddāni bhaddāni yānāni,
‘Your Majesty, the finest chariots are harnessed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bạch thái tử, những cỗ xe tốt đẹp đã được vào cỡ rồi,
dn14:2.1.5
yassadāni kālaṁ maññasī’ti.
Please go at your convenience.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin thái tử cứ ra đi lúc nào vừa ý.”
dn14:2.1.6
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bhaddaṁ bhaddaṁ yānaṁ abhiruhitvā bhaddehi bhaddehi yānehi uyyānabhūmiṁ niyyāsi.
Then Prince Vipassī mounted a fine carriage and, along with other fine carriages, set out for the park.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thái tử Vipassī lên một cỗ xe tốt đẹp, cùng với các cỗ xe tốt đẹp, ngự ra vườn nghe.
dn14:2.2.1
Addasā kho, bhikkhave, vipassī kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto purisaṁ jiṇṇaṁ gopānasivaṅkaṁ bhoggaṁ daṇḍaparāyanaṁ pavedhamānaṁ gacchantaṁ āturaṁ gatayobbanaṁ.
Along the way he saw an elderly man, bent double, crooked, leaning on a staff, trembling as he walked, ailing, past his prime.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường đi vườn nghe, thái tử Vipassī thấy một người đàn ông già nua, lưng còng như mái nóc nhà trú bò, mòn mỏi, chống gậy, run rẩy mà đi, bệnh tật, tuổi xuân đã qua.
dn14:2.2.2
Disvā sārathiṁ āmantesi:
He addressed his charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy bảo người đánh xe:
dn14:2.2.3
‘ayaṁ pana, samma sārathi, puriso kiṅkato?
‘My dear charioteer, what has that man done?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn người này làm gì vậy, này người đánh xe thân mến?
dn14:2.2.4
Kesāpissa na yathā aññesaṁ, kāyopissa na yathā aññesan’ti.
For his hair and his body are unlike those of other men.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mái tóc của vị ấy không giống người khác, thân hình của vị ấy cũng không giống người khác.”
dn14:2.2.5
‘Eso kho, deva, jiṇṇo nāmā’ti.
‘That, Your Majesty, is called an old man.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người già.”
dn14:2.2.6
‘Kiṁ paneso, samma sārathi, jiṇṇo nāmā’ti?
‘But why is he called an old man?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế được gọi là ‘già’ nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.2.7
‘Eso kho, deva, jiṇṇo nāma. Na dāni tena ciraṁ jīvitabbaṁ bhavissatī’ti.
‘He’s called an old man because now he has not long to live.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người già. Từ nay, vị ấy không còn sống được bao lâu nữa.”
dn14:2.2.8
‘Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi jarādhammo, jaraṁ anatīto’ti?
‘But my dear charioteer, am I liable to grow old? Am I not exempt from old age?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy ta đây cũng có tính già chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi già chăng?”
dn14:2.2.9
‘Tvañca, deva, mayañcamha sabbe jarādhammā, jaraṁ anatītā’ti.
‘Everyone is liable to grow old, Your Majesty, including you. No one is exempt from old age.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính già, không thoát khỏi già.”
dn14:2.2.10
‘Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā. Itova antepuraṁ paccaniyyāhī’ti.
‘Well then, my dear charioteer, that’s enough of the park for today. Let’s return to the royal compound.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.”
dn14:2.2.11
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.2.12
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Back at the royal compound, the prince brooded, miserable and sad:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử Vipassī khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.2.13
‘dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissatī’ti.
‘Curse this thing called rebirth, since old age will come to anyone who’s born.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua.”
dn14:2.3.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā sārathiṁ āmantāpetvā etadavoca:
Then King Bandhumā summoned the charioteer and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā triệu người đánh xe và hỏi:
dn14:2.3.2
‘kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha? Kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti?
‘My dear charioteer, I hope the prince enjoyed himself at the park? I hope he was happy there?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người đánh xe thân mến, thế thái tử có vui thích ở vườn nghe không? Thế thái tử có hoan hỷ ở vườn nghe không?”
dn14:2.3.3
‘Na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha, na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti.
‘No, Your Majesty, the prince didn’t enjoy himself at the park.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, thái tử không vui thích ở vườn nghe, bạch Đại vương, thái tử không hoan hỷ ở vườn nghe.”
dn14:2.3.4
‘Kiṁ pana, samma sārathi, addasa kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto’ti?
‘But what did he see on the way to the park?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy trên đường đi vườn nghe, thái tử đã thấy gì, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.3.5
‘Addasā kho, deva, kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto purisaṁ jiṇṇaṁ gopānasivaṅkaṁ bhoggaṁ daṇḍaparāyanaṁ pavedhamānaṁ gacchantaṁ āturaṁ gatayobbanaṁ.
And the charioteer told the king about seeing the old man and the prince’s reaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, trên đường đi vườn nghe, thái tử thấy một người đàn ông già nua, lưng còng như mái nóc nhà trú bò, mòn mỏi, chống gậy, run rẩy mà đi, bệnh tật, tuổi xuân đã qua.
dn14:2.3.6
Disvā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy nói với con:
dn14:2.3.7
“ayaṁ pana, samma sārathi, puriso kiṅkato, kesāpissa na yathā aññesaṁ, kāyopissa na yathā aññesan”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn người này làm gì vậy, này người đánh xe thân mến? Mái tóc của vị ấy không giống người khác, thân hình của vị ấy cũng không giống người khác.’
dn14:2.3.8
“Eso kho, deva, jiṇṇo nāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này, bạch thái tử, là người già.’
dn14:2.3.9
“Kiṁ paneso, samma sārathi, jiṇṇo nāmā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế được gọi là già nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?’
dn14:2.3.10
“Eso kho, deva, jiṇṇo nāma na dāni tena ciraṁ jīvitabbaṁ bhavissatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này, bạch thái tử, là người già. Từ nay, vị ấy không còn sống được bao lâu nữa.’
dn14:2.3.11
“Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi jarādhammo, jaraṁ anatīto”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy ta đây cũng có tính già chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi già chăng?’
dn14:2.3.12
“Tvañca, deva, mayañcamha sabbe jarādhammā, jaraṁ anatītā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính già, không thoát khỏi già.’
dn14:2.3.13
“Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā, itova antepuraṁ paccaniyyāhī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.’
dn14:2.3.14
“Evaṁ, devā”ti kho ahaṁ, deva, vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, bạch thái tử,’ con đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.3.15
So kho, deva, kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.3.16
“dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissatī”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua.’”
dn14:2.4.0
6. Byādhitapurisa
6. The Sick Man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
6. Người bệnh
dn14:2.4.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumassa rañño etadahosi:
Then King Bandhumā thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā nghĩ rằng:
dn14:2.4.2
‘Mā heva kho vipassī kumāro na rajjaṁ kāresi, mā heva vipassī kumāro agārasmā anagāriyaṁ pabbaji, mā heva nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ saccaṁ assa vacanan’ti.
‘Prince Vipassī must not renounce the throne. He must not go forth from the lay life to homelessness. And the words of the brahmin soothsayers must not come true.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ để thái tử Vipassī không trị vì vương quyền, chớ để thái tử Vipassī xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, chớ để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành thật.”
dn14:2.4.3
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassissa kumārassa bhiyyoso mattāya pañca kāmaguṇāni upaṭṭhāpesi:
To this end he provided the prince with even more of the five kinds of sensual stimulation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, vua Bandhumā cho thái tử Vipassī năm dục lạc thêm hơn nữa, để
dn14:2.4.4
‘yathā vipassī kumāro rajjaṁ kareyya, yathā vipassī kumāro na agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyya, yathā nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ micchā assa vacanan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thái tử Vipassī trị vì vương quyền, để thái tử Vipassī không xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành điều sai.”
dn14:2.4.5
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
with which the prince amused himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, này các tỳ-kheo, thái tử Vipassī được đầy đủ năm dục lạc, vui thỏa hưởng thụ.
dn14:2.5.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bahūnaṁ vassānaṁ …pe…
Then, after many thousand years had passed, Prince Vipassī had his charioteer drive him to the park once more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này các tỳ-kheo, qua nhiều năm …, thái tử Vipassī cho ngự ra vườn nghe một lần nữa.
dn14:2.6.1
Addasā kho, bhikkhave, vipassī kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto purisaṁ ābādhikaṁ dukkhitaṁ bāḷhagilānaṁ sake muttakarīse palipannaṁ semānaṁ aññehi vuṭṭhāpiyamānaṁ aññehi saṁvesiyamānaṁ.
Along the way he saw a man who was sick, suffering, gravely ill, collapsed in his own urine and feces, being picked up by some and put down by others.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường đi vườn nghe, thái tử Vipassī thấy một người đàn ông bệnh hoạn, đau khổ, bệnh nặng, nằm lăn trong nước tiểu và phân của mình, có người khiêng dậy lên, có người đặt xuống.
dn14:2.6.2
Disvā sārathiṁ āmantesi:
He addressed his charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy bảo người đánh xe:
dn14:2.6.3
‘ayaṁ pana, samma sārathi, puriso kiṅkato?
‘My dear charioteer, what has that man done?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn người này làm gì vậy, này người đánh xe thân mến?
dn14:2.6.4
Akkhīnipissa na yathā aññesaṁ, saropissa na yathā aññesan’ti?
For his eyes and his voice are unlike those of other men.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai mắt của vị ấy không giống người khác, tiếng nói của vị ấy cũng không giống người khác.”
dn14:2.6.5
‘Eso kho, deva, byādhito nāmā’ti.
‘That, Your Majesty, is called a sick man.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người bệnh.”
dn14:2.6.6
‘Kiṁ paneso, samma sārathi, byādhito nāmā’ti?
‘But why is he called a sick man?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế được gọi là ‘bệnh’ nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.6.7
‘Eso kho, deva, byādhito nāma appeva nāma tamhā ābādhā vuṭṭhaheyyā’ti.
‘He’s called a sick man; hopefully he will recover from that illness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người bệnh; biết đâu vị ấy khỏi được cơn bệnh ấy.”
dn14:2.6.8
‘Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi byādhidhammo, byādhiṁ anatīto’ti?
‘But my dear charioteer, am I liable to fall sick? Am I not exempt from sickness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy ta đây cũng có tính bệnh chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi bệnh chăng?”
dn14:2.6.9
‘Tvañca, deva, mayañcamha sabbe byādhidhammā, byādhiṁ anatītā’ti.
‘Everyone is liable to fall sick, Your Majesty, including you. No one is exempt from sickness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính bệnh, không thoát khỏi bệnh.”
dn14:2.6.10
‘Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā, itova antepuraṁ paccaniyyāhī’ti.
‘Well then, my dear charioteer, that’s enough of the park for today. Let’s return to the royal compound.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.”
dn14:2.6.11
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.6.12
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Back at the royal compound, the prince brooded, miserable and sad:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử Vipassī khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.6.13
‘dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissati, byādhi paññāyissatī’ti.
‘Curse this thing called rebirth, since old age and sickness will come to anyone who’s born.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua, sẽ thấy rõ bệnh hoạn.”
dn14:2.7.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā sārathiṁ āmantāpetvā etadavoca:
Then King Bandhumā summoned the charioteer and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā triệu người đánh xe và hỏi:
dn14:2.7.2
‘kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha, kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti?
‘My dear charioteer, I hope the prince enjoyed himself at the park? I hope he was happy there?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người đánh xe thân mến, thế thái tử có vui thích ở vườn nghe không? Thế thái tử có hoan hỷ ở vườn nghe không?”
dn14:2.7.3
‘Na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha, na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti.
‘No, Your Majesty, the prince didn’t enjoy himself at the park.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, thái tử không vui thích ở vườn nghe, bạch Đại vương, thái tử không hoan hỷ ở vườn nghe.”
dn14:2.7.4
‘Kiṁ pana, samma sārathi, addasa kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto’ti?
‘But what did he see on the way to the park?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy trên đường đi vườn nghe, thái tử đã thấy gì, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.7.5
‘Addasā kho, deva, kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto purisaṁ ābādhikaṁ dukkhitaṁ bāḷhagilānaṁ sake muttakarīse palipannaṁ semānaṁ aññehi vuṭṭhāpiyamānaṁ aññehi saṁvesiyamānaṁ.
And the charioteer told the king about seeing the sick man and the prince’s reaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, trên đường đi vườn nghe, thái tử thấy một người đàn ông bệnh hoạn, đau khổ, bệnh nặng, nằm lăn trong nước tiểu và phân của mình, có người khiêng dậy lên, có người đặt xuống.
dn14:2.7.6
Disvā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy nói với con:
dn14:2.7.7
“ayaṁ pana, samma sārathi, puriso kiṅkato, akkhīnipissa na yathā aññesaṁ, saropissa na yathā aññesan”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn người này làm gì vậy, này người đánh xe thân mến? Hai mắt của vị ấy không giống người khác, tiếng nói của vị ấy cũng không giống người khác.’
dn14:2.7.8
“Eso kho, deva, byādhito nāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này, bạch thái tử, là người bệnh.’
dn14:2.7.9
“Kiṁ paneso, samma sārathi, byādhito nāmā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế được gọi là bệnh nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?’
dn14:2.7.10
“Eso kho, deva, byādhito nāma appeva nāma tamhā ābādhā vuṭṭhaheyyā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này, bạch thái tử, là người bệnh; biết đâu vị ấy khỏi được cơn bệnh ấy.’
dn14:2.7.11
“Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi byādhidhammo, byādhiṁ anatīto”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy ta đây cũng có tính bệnh chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi bệnh chăng?’
dn14:2.7.12
“Tvañca, deva, mayañcamha sabbe byādhidhammā, byādhiṁ anatītā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính bệnh, không thoát khỏi bệnh.’
dn14:2.7.13
“Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā, itova antepuraṁ paccaniyyāhī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.’
dn14:2.7.14
“Evaṁ, devā”ti kho ahaṁ, deva, vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, bạch thái tử,’ con đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.7.15
So kho, deva, kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.7.16
“dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissati, byādhi paññāyissatī”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua, sẽ thấy rõ bệnh hoạn.’”
dn14:2.8.0
7. Kālaṅkatapurisa
7. The Dead Man
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Người chết
dn14:2.8.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumassa rañño etadahosi:
Then King Bandhumā thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā nghĩ rằng:
dn14:2.8.2
‘mā heva kho vipassī kumāro na rajjaṁ kāresi, mā heva vipassī kumāro agārasmā anagāriyaṁ pabbaji, mā heva nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ saccaṁ assa vacanan’ti.
‘Prince Vipassī must not renounce the throne. He must not go forth from the lay life to homelessness. And the words of the brahmin soothsayers must not come true.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ để thái tử Vipassī không trị vì vương quyền, chớ để thái tử Vipassī xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, chớ để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành thật.”
dn14:2.8.3
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassissa kumārassa bhiyyoso mattāya pañca kāmaguṇāni upaṭṭhāpesi:
To this end he provided the prince with even more of the five kinds of sensual stimulation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, vua Bandhumā cho thái tử Vipassī năm dục lạc thêm hơn nữa, để
dn14:2.8.4
‘yathā vipassī kumāro rajjaṁ kareyya, yathā vipassī kumāro na agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyya, yathā nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ micchā assa vacanan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thái tử Vipassī trị vì vương quyền, để thái tử Vipassī không xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành điều sai.”
dn14:2.9.1
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
with which the prince amused himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, này các tỳ-kheo, thái tử Vipassī được đầy đủ năm dục lạc, vui thỏa hưởng thụ.
dn14:2.9.2
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bahūnaṁ vassānaṁ …pe…
Then, after many thousand years had passed, Prince Vipassī had his charioteer drive him to the park once more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này các tỳ-kheo, qua nhiều năm …, thái tử Vipassī cho ngự ra vườn nghe một lần nữa.
dn14:2.10.1
Addasā kho, bhikkhave, vipassī kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto mahājanakāyaṁ sannipatitaṁ nānārattānañca dussānaṁ vilātaṁ kayiramānaṁ.
Along the way he saw a large crowd gathered making a bier out of garments of different colors.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường đi vườn nghe, thái tử Vipassī thấy một đông đảo dân chúng tụ hội, đang may cáng bằng những tấm vải nhiều màu sắc.
dn14:2.10.2
Disvā sārathiṁ āmantesi:
He addressed his charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy bảo người đánh xe:
dn14:2.10.3
‘kiṁ nu kho so, samma sārathi, mahājanakāyo sannipatito nānārattānañca dussānaṁ vilātaṁ kayiratī’ti?
‘My dear charioteer, why is that crowd making a bier?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đám đông người ấy tụ hội làm gì vậy, này người đánh xe thân mến, mà đang may cáng bằng những tấm vải nhiều màu sắc?”
dn14:2.10.4
‘Eso kho, deva, kālaṅkato nāmā’ti.
‘That, Your Majesty, is for someone who’s departed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đó, bạch thái tử, là một người đã khuất.”
dn14:2.10.5
‘Tena hi, samma sārathi, yena so kālaṅkato tena rathaṁ pesehī’ti.
‘Well then, drive the chariot up to the departed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy hãy lái xe đến nơi người đã khuất ấy, này người đánh xe thân mến.”
dn14:2.10.6
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā yena so kālaṅkato tena rathaṁ pesesi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer, and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, lái xe đến nơi người đã khuất ấy.
dn14:2.10.7
Addasā kho, bhikkhave, vipassī kumāro petaṁ kālaṅkataṁ, disvā sārathiṁ āmantesi:
When the prince saw the corpse of the departed, he addressed the charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thái tử Vipassī thấy người đã khuất ấy; thấy vậy, vị ấy bảo người đánh xe:
dn14:2.10.8
‘kiṁ panāyaṁ, samma sārathi, kālaṅkato nāmā’ti?
‘But why is he called departed?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế được gọi là ‘đã khuất’ nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.10.9
‘Eso kho, deva, kālaṅkato nāma. Na dāni taṁ dakkhanti mātā vā pitā vā aññe vā ñātisālohitā, sopi na dakkhissati mātaraṁ vā pitaraṁ vā aññe vā ñātisālohite’ti.
‘He’s called departed because now his mother and father, his relatives and kin shall see him no more, and he shall never again see them.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người đã khuất. Từ nay, mẹ, cha hay bà con quyến thuộc không còn thấy được vị ấy, và vị ấy cũng không còn thấy được mẹ, cha hay bà con quyến thuộc nữa.”
dn14:2.10.10
‘Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi maraṇadhammo maraṇaṁ anatīto;
‘But my dear charioteer, am I liable to die? Am I not exempt from death?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy ta đây cũng có tính chết chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi chết chăng?
dn14:2.10.11
mampi na dakkhanti devo vā devī vā aññe vā ñātisālohitā;
Will the king and queen and my other relatives and kin see me no more?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc không còn thấy được ta nữa chăng?
dn14:2.10.12
ahampi na dakkhissāmi devaṁ vā deviṁ vā aññe vā ñātisālohite’ti?
And shall I never again see them?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ta cũng không còn thấy được vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc nữa chăng?”
dn14:2.10.13
‘Tvañca, deva, mayañcamha sabbe maraṇadhammā maraṇaṁ anatītā;
‘Everyone is liable to die, Your Majesty, including you. No one is exempt from death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính chết, không thoát khỏi chết.
dn14:2.10.14
tampi na dakkhanti devo vā devī vā aññe vā ñātisālohitā;
The king and queen and your other relatives and kin shall see you no more,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc không còn thấy được thái tử nữa,
dn14:2.10.15
tvampi na dakkhissasi devaṁ vā deviṁ vā aññe vā ñātisālohite’ti.
and you shall never again see them.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và thái tử cũng không còn thấy được vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc nữa.”
dn14:2.10.16
‘Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā, itova antepuraṁ paccaniyyāhī’ti.
‘Well then, my dear charioteer, that’s enough of the park for today. Let’s return to the royal compound.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.”
dn14:2.10.17
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.10.18
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Back at the royal compound, the prince brooded, miserable and sad:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử Vipassī khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.10.19
‘dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissati, byādhi paññāyissati, maraṇaṁ paññāyissatī’ti.
‘Curse this thing called rebirth, since old age, sickness, and death will come to anyone who’s born.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua, sẽ thấy rõ bệnh hoạn, sẽ thấy rõ cái chết.”
dn14:2.11.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā sārathiṁ āmantāpetvā etadavoca:
Then King Bandhumā summoned the charioteer and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā triệu người đánh xe và hỏi:
dn14:2.11.2
‘kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha, kacci, samma sārathi, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti?
‘My dear charioteer, I hope the prince enjoyed himself at the park? I hope he was happy there?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người đánh xe thân mến, thế thái tử có vui thích ở vườn nghe không? Thế thái tử có hoan hỷ ở vườn nghe không?”
dn14:2.11.3
‘Na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā abhiramittha, na kho, deva, kumāro uyyānabhūmiyā attamano ahosī’ti.
‘No, Your Majesty, the prince didn’t enjoy himself at the park.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, thái tử không vui thích ở vườn nghe, bạch Đại vương, thái tử không hoan hỷ ở vườn nghe.”
dn14:2.11.4
‘Kiṁ pana, samma sārathi, addasa kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto’ti?
‘But what did he see on the way to the park?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy trên đường đi vườn nghe, thái tử đã thấy gì, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.11.5
‘Addasā kho, deva, kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto mahājanakāyaṁ sannipatitaṁ nānārattānañca dussānaṁ vilātaṁ kayiramānaṁ.
And the charioteer told the king about seeing the dead man and the prince’s reaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Đại vương, trên đường đi vườn nghe, thái tử thấy một đông đảo dân chúng tụ hội, đang may cáng bằng những tấm vải nhiều màu sắc.
dn14:2.11.6
Disvā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy nói với con:
dn14:2.11.7
“kiṁ nu kho so, samma sārathi, mahājanakāyo sannipatito nānārattānañca dussānaṁ vilātaṁ kayiratī”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đám đông người ấy tụ hội làm gì vậy, này người đánh xe thân mến, mà đang may cáng bằng những tấm vải nhiều màu sắc?’
dn14:2.11.8
“Eso kho, deva, kālaṅkato nāmā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đó, bạch thái tử, là một người đã khuất.’
dn14:2.11.9
“Tena hi, samma sārathi, yena so kālaṅkato tena rathaṁ pesehī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy hãy lái xe đến nơi người đã khuất ấy, này người đánh xe thân mến.’
dn14:2.11.10
“Evaṁ, devā”ti kho ahaṁ, deva, vipassissa kumārassa paṭissutvā yena so kālaṅkato tena rathaṁ pesesiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, bạch thái tử,’ con đáp lời thái tử Vipassī, lái xe đến nơi người đã khuất ấy.
dn14:2.11.11
Addasā kho, deva, kumāro petaṁ kālaṅkataṁ, disvā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thái tử thấy người đã khuất ấy; thấy vậy, vị ấy nói với con:
dn14:2.11.12
“kiṁ panāyaṁ, samma sārathi, kālaṅkato nāmā”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế được gọi là đã khuất nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?’
dn14:2.11.13
“Eso kho, deva, kālaṅkato nāma.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này, bạch thái tử, là người đã khuất.
dn14:2.11.14
Na dāni taṁ dakkhanti mātā vā pitā vā aññe vā ñātisālohitā, sopi na dakkhissati mātaraṁ vā pitaraṁ vā aññe vā ñātisālohite”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ nay, mẹ, cha hay bà con quyến thuộc không còn thấy được vị ấy, và vị ấy cũng không còn thấy được mẹ, cha hay bà con quyến thuộc nữa.’
dn14:2.11.15
“Kiṁ pana, samma sārathi, ahampi maraṇadhammo maraṇaṁ anatīto;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy ta đây cũng có tính chết chăng, này người đánh xe thân mến? Ta không thoát khỏi chết chăng?
dn14:2.11.16
mampi na dakkhanti devo vā devī vā aññe vā ñātisālohitā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc không còn thấy được ta nữa chăng?
dn14:2.11.17
ahampi na dakkhissāmi devaṁ vā deviṁ vā aññe vā ñātisālohite”ti?
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ta cũng không còn thấy được vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc nữa chăng?’
dn14:2.11.18
“Tvañca, deva, mayañcamha sabbe maraṇadhammā maraṇaṁ anatītā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch thái tử, cả chúng tôi nữa, tất cả đều có tính chết, không thoát khỏi chết.
dn14:2.11.19
tampi na dakkhanti devo vā devī vā aññe vā ñātisālohitā, tvampi na dakkhissasi devaṁ vā deviṁ vā aññe vā ñātisālohite”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc không còn thấy được thái tử nữa, và thái tử cũng không còn thấy được vua, hoàng hậu hay bà con quyến thuộc nữa.’
dn14:2.11.20
“Tena hi, samma sārathi, alaṁ dānajja uyyānabhūmiyā, itova antepuraṁ paccaniyyāhī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vậy thôi, này người đánh xe thân mến, hôm nay đủ rồi với vườn nghe. Từ đây, hãy quay về cung nội.’
dn14:2.11.21
“Evaṁ, devā”ti kho ahaṁ, deva, vipassissa kumārassa paṭissutvā tatova antepuraṁ paccaniyyāsiṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vâng, bạch thái tử,’ con đáp lời thái tử Vipassī, rồi từ đó quay về cung nội.
dn14:2.11.22
So kho, deva, kumāro antepuraṁ gato dukkhī dummano pajjhāyati:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở trong cung nội, thái tử khổ đau, phiền não, than thở:
dn14:2.11.23
“dhiratthu kira, bho, jāti nāma, yatra hi nāma jātassa jarā paññāyissati, byādhi paññāyissati, maraṇaṁ paññāyissatī”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khốn thay, cái gọi là sanh! Vì ai có sanh thì sẽ thấy rõ già nua, sẽ thấy rõ bệnh hoạn, sẽ thấy rõ cái chết.’”
dn14:2.12.0
8. Pabbajita
8. The Renunciate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Người xuất gia
dn14:2.12.1
Atha kho, bhikkhave, bandhumassa rañño etadahosi:
Then King Bandhumā thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vua Bandhumā nghĩ rằng:
dn14:2.12.2
‘mā heva kho vipassī kumāro na rajjaṁ kāresi, mā heva vipassī kumāro agārasmā anagāriyaṁ pabbaji, mā heva nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ saccaṁ assa vacanan’ti.
‘Prince Vipassī must not renounce the throne. He must not go forth from the lay life to homelessness. And the words of the brahmin soothsayers must not come true.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chớ để thái tử Vipassī không trị vì vương quyền, chớ để thái tử Vipassī xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, chớ để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành thật.”
dn14:2.12.3
Atha kho, bhikkhave, bandhumā rājā vipassissa kumārassa bhiyyoso mattāya pañca kāmaguṇāni upaṭṭhāpesi:
To this end he provided the prince with even more of the five kinds of sensual stimulation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, vua Bandhumā cho thái tử Vipassī năm dục lạc thêm hơn nữa, để
dn14:2.12.4
‘yathā vipassī kumāro rajjaṁ kareyya, yathā vipassī kumāro na agārasmā anagāriyaṁ pabbajeyya, yathā nemittānaṁ brāhmaṇānaṁ micchā assa vacanan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“thái tử Vipassī trị vì vương quyền, để thái tử Vipassī không xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình, để lời nói của các Bà-la-môn thuật tướng thành điều sai.”
dn14:2.13.1
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī kumāro pañcahi kāmaguṇehi samappito samaṅgībhūto paricāreti.
with which the prince amused himself.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, này các tỳ-kheo, thái tử Vipassī được đầy đủ năm dục lạc, vui thỏa hưởng thụ.
dn14:2.13.2
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bahūnaṁ vassānaṁ bahūnaṁ vassasatānaṁ bahūnaṁ vassasahassānaṁ accayena sārathiṁ āmantesi:
Then, after many thousand years had passed, Prince Vipassī had his charioteer drive him to the park once more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi, này các tỳ-kheo, qua nhiều năm, nhiều trăm năm, nhiều ngàn năm, thái tử Vipassī bảo người đánh xe:
dn14:2.13.3
‘yojehi, samma sārathi, bhaddāni bhaddāni yānāni, uyyānabhūmiṁ gacchāma subhūmidassanāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Hãy vào cỡ những cỗ xe tốt đẹp, này người đánh xe thân mến, ta muốn đi vườn nghe để xem cảnh đẹp.”
dn14:2.13.4
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā bhaddāni bhaddāni yānāni yojetvā vipassissa kumārassa paṭivedesi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, vào cỡ những cỗ xe tốt đẹp rồi tâu với thái tử Vipassī:
dn14:2.13.5
‘yuttāni kho te, deva, bhaddāni bhaddāni yānāni,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin bạch thái tử, những cỗ xe tốt đẹp đã được vào cỡ rồi,
dn14:2.13.6
yassadāni kālaṁ maññasī’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin thái tử cứ ra đi lúc nào vừa ý.”
dn14:2.13.7
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro bhaddaṁ bhaddaṁ yānaṁ abhiruhitvā bhaddehi bhaddehi yānehi uyyānabhūmiṁ niyyāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thái tử Vipassī lên một cỗ xe tốt đẹp, cùng với các cỗ xe tốt đẹp, ngự ra vườn nghe.
dn14:2.14.1
Addasā kho, bhikkhave, vipassī kumāro uyyānabhūmiṁ niyyanto purisaṁ bhaṇḍuṁ pabbajitaṁ kāsāyavasanaṁ.
Along the way he saw a man, a renunciate with shaven head, wearing an ocher robe.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trên đường đi vườn nghe, thái tử Vipassī thấy một người đàn ông cạo trọc đầu, xuất gia, mặc y áo màu vàng hoe.
dn14:2.14.2
Disvā sārathiṁ āmantesi:
He addressed his charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thấy vậy, vị ấy bảo người đánh xe:
dn14:2.14.3
‘ayaṁ pana, samma sārathi, puriso kiṅkato?
‘My dear charioteer, what has that man done?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn người này làm gì vậy, này người đánh xe thân mến?
dn14:2.14.4
Sīsampissa na yathā aññesaṁ, vatthānipissa na yathā aññesan’ti?
For his head and his clothes are unlike those of other men.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đầu của vị ấy không giống người khác, y phục của vị ấy cũng không giống người khác.”
dn14:2.14.5
‘Eso kho, deva, pabbajito nāmā’ti.
‘That, Your Majesty, is called a renunciate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người xuất gia.”
dn14:2.14.6
‘Kiṁ paneso, samma sārathi, pabbajito nāmā’ti?
‘But why is he called a renunciate?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế được gọi là ‘xuất gia’ nghĩa là thế nào, này người đánh xe thân mến?”
dn14:2.14.7
‘Eso kho, deva, pabbajito nāma sādhu dhammacariyā sādhu samacariyā sādhu kusalakiriyā sādhu puññakiriyā sādhu avihiṁsā sādhu bhūtānukampā’ti.
‘He is called a renunciate because he celebrates principled and fair conduct, skillful actions, good deeds, harmlessness, and sympathy for living creatures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này, bạch thái tử, là người xuất gia; vị ấy khen ngợi pháp hành, khen ngợi hạnh bình đẳng, khen ngợi việc thiện, khen ngợi việc phước, khen ngợi không sát hại, khen ngợi lòng thương tưởng chúng sinh.”
dn14:2.14.8
‘Sādhu kho so, samma sārathi, pabbajito nāma, sādhu dhammacariyā sādhu samacariyā sādhu kusalakiriyā sādhu puññakiriyā sādhu avihiṁsā sādhu bhūtānukampā.
‘Then I celebrate the one called a renunciate, who celebrates principled and fair conduct, skillful actions, good deeds, harmlessness, and sympathy for living creatures!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người xuất gia ấy thật tốt lành, này người đánh xe thân mến, vị ấy khen ngợi pháp hành, khen ngợi hạnh bình đẳng, khen ngợi việc thiện, khen ngợi việc phước, khen ngợi không sát hại, khen ngợi lòng thương tưởng chúng sinh.
dn14:2.14.9
Tena hi, samma sārathi, yena so pabbajito tena rathaṁ pesehī’ti.
Well then, drive the chariot up to that renunciate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy hãy lái xe đến nơi người xuất gia ấy, này người đánh xe thân mến.”
dn14:2.14.10
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā yena so pabbajito tena rathaṁ pesesi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer, and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, lái xe đến nơi người xuất gia ấy.
dn14:2.14.11
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro taṁ pabbajitaṁ etadavoca:
Then Prince Vipassī said to that renunciate,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thái tử Vipassī nói với người xuất gia ấy:
dn14:2.14.12
‘tvaṁ pana, samma, kiṅkato,
‘My dear, what have you done?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Còn ông làm gì vậy, này hiền giả?
dn14:2.14.13
sīsampi te na yathā aññesaṁ, vatthānipi te na yathā aññesan’ti?
For your head and your clothes are unlike those of other men.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đầu của ông không giống người khác, y phục của ông cũng không giống người khác.”
dn14:2.14.14
‘Ahaṁ kho, deva, pabbajito nāmā’ti.
‘Your Majesty, I am what is called a renunciate.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi, bạch thái tử, là người xuất gia.”
dn14:2.14.15
‘Kiṁ pana tvaṁ, samma, pabbajito nāmā’ti?
‘But why are you called a renunciate?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thế được gọi là ‘xuất gia’ nghĩa là thế nào, này hiền giả?”
dn14:2.14.16
‘Ahaṁ kho, deva, pabbajito nāma, sādhu dhammacariyā sādhu samacariyā sādhu kusalakiriyā sādhu puññakiriyā sādhu avihiṁsā sādhu bhūtānukampā’ti.
‘I am called a renunciate because I celebrate principled and fair conduct, skillful actions, good deeds, harmlessness, and sympathy for living creatures.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tôi, bạch thái tử, là người xuất gia; tôi khen ngợi pháp hành, khen ngợi hạnh bình đẳng, khen ngợi việc thiện, khen ngợi việc phước, khen ngợi không sát hại, khen ngợi lòng thương tưởng chúng sinh.”
dn14:2.14.17
‘Sādhu kho tvaṁ, samma, pabbajito nāma sādhu dhammacariyā sādhu samacariyā sādhu kusalakiriyā sādhu puññakiriyā sādhu avihiṁsā sādhu bhūtānukampā’ti.
‘Then I celebrate the one called a renunciate, who celebrates principled and fair conduct, skillful actions, good deeds, harmlessness, and sympathy for living creatures!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người xuất gia là ông thật tốt lành, này hiền giả, vị khen ngợi pháp hành, khen ngợi hạnh bình đẳng, khen ngợi việc thiện, khen ngợi việc phước, khen ngợi không sát hại, khen ngợi lòng thương tưởng chúng sinh.”
dn14:2.15.0
9. Bodhisattapabbajjā
9. The Going Forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
9. Bồ-tát xuất gia
dn14:2.15.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī kumāro sārathiṁ āmantesi:
Then the prince addressed the charioteer,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thái tử Vipassī bảo người đánh xe:
dn14:2.15.2
‘tena hi, samma sārathi, rathaṁ ādāya itova antepuraṁ paccaniyyāhi.
‘Well then, my dear charioteer, take the chariot and return to the royal compound.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này người đánh xe thân mến, hãy đem xe quay về cung nội.
dn14:2.15.3
Ahaṁ pana idheva kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajissāmī’ti.
I shall shave off my hair and beard right here, dress in ocher robes, and go forth from the lay life to homelessness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn Ta sẽ cạo râu tóc ngay tại đây, khoác y áo màu vàng hoe, và xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.”
dn14:2.15.4
‘Evaṁ, devā’ti kho, bhikkhave, sārathi vipassissa kumārassa paṭissutvā rathaṁ ādāya tatova antepuraṁ paccaniyyāsi.
‘Yes, Your Majesty,’ replied the charioteer and did so.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch thái tử,” người đánh xe đáp lời thái tử Vipassī, đem xe quay về cung nội.
dn14:2.15.5
Vipassī pana kumāro tattheva kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbaji.
Then Prince Vipassī shaved off his hair and beard, dressed in ocher robes, and went forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn thái tử Vipassī cạo râu tóc ngay tại đó, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.
dn14:2.16.0
10. Mahājanakāyaanupabbajjā
10. A Great Crowd Goes Forth
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
10. Đại chúng theo xuất gia
dn14:2.16.1
Assosi kho, bhikkhave, bandhumatiyā rājadhāniyā mahājanakāyo caturāsītipāṇasahassāni:
A large crowd of 84,000 people in the capital of Bandhumatī heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đông đảo dân chúng trong kinh đô Bandhumatī, 84.000 người, được tin:
dn14:2.16.2
‘vipassī kira kumāro kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito’ti.
that Vipassī had gone forth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thái tử Vipassī đã cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.”
dn14:2.16.3
Sutvāna tesaṁ etadahosi:
It occurred to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe tin, họ nghĩ rằng:
dn14:2.16.4
‘na hi nūna so orako dhammavinayo, na sā orakā pabbajjā, yattha vipassī kumāro kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
‘This must be no ordinary teaching and training, no ordinary going forth in which Prince Vipassī has gone forth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chắc chắn pháp và luật ấy không phải là hạ liệt, chắc chắn cuộc xuất gia ấy không phải là hạ liệt, khi thái tử Vipassī cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.
dn14:2.16.5
Vipassīpi nāma kumāro kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajissati, kimaṅgaṁ pana mayan’ti.
If even the prince goes forth, why don’t we do the same?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cả thái tử Vipassī còn cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình; huống chi là chúng ta?”
dn14:2.16.6
Atha kho, so bhikkhave, mahājanakāyo caturāsītipāṇasahassāni kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā vipassiṁ bodhisattaṁ agārasmā anagāriyaṁ pabbajitaṁ anupabbajiṁsu.
Then that great crowd of 84,000 people shaved off their hair and beard, dressed in ocher robes, and followed the one intent on awakening, Vipassī, by going forth from the lay life to homelessness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi đông đảo dân chúng 84.000 người ấy cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, theo Bồ-tát Vipassī xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.
dn14:2.16.7
Tāya sudaṁ, bhikkhave, parisāya parivuto vipassī bodhisatto gāmanigamajanapadarājadhānīsu cārikaṁ carati.
Escorted by that assembly, Vipassī wandered on tour among the villages, towns, and capital cities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Được hội chúng ấy hộ tống, Bồ-tát Vipassī đi du hành qua các làng, chợ, quốc độ và kinh đô.
dn14:2.17.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as he was in private retreat this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi Bồ-tát Vipassī ở riêng, độc cư, ý nghĩ này khởi lên trong tâm:
dn14:2.17.2
‘na kho metaṁ patirūpaṁ yohaṁ ākiṇṇo viharāmi, yannūnāhaṁ eko gaṇamhā vūpakaṭṭho vihareyyan’ti.
‘It’s not appropriate for me to live in a crowd. Why don’t I live alone, withdrawn from the group?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta sống giữa đám đông như vậy chẳng phải điều thích hợp; bằng hay ta hãy sống một mình, xa lánh đám đông.”
dn14:2.17.3
Atha kho, bhikkhave, vipassī bodhisatto aparena samayena eko gaṇamhā vūpakaṭṭho vihāsi, aññeneva tāni caturāsītipabbajitasahassāni agamaṁsu, aññena maggena vipassī bodhisatto.
After some time he withdrew from the group to live alone. The 84,000 went one way, but Vipassī went another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau một thời gian, Bồ-tát Vipassī xa lánh đám đông, sống một mình. Về phần 84.000 người xuất gia ấy, họ đi một đường; về phần Bồ-tát Vipassī, Ngài đi một đường khác.
dn14:2.18.0
11. Bodhisattaabhinivesa
11. Vipassī’s Reflections
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Sự tư duy của Bồ-tát
dn14:2.18.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa vāsūpagatassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Then as Vipassī, the one intent on awakening, was in private retreat in his dwelling, this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi Bồ-tát Vipassī đang trú trong cư xá, ở riêng, độc cư, ý nghĩ này khởi lên trong tâm:
dn14:2.18.2
‘kicchaṁ vatāyaṁ loko āpanno, jāyati ca jīyati ca mīyati ca cavati ca upapajjati ca, atha ca panimassa dukkhassa nissaraṇaṁ nappajānāti jarāmaraṇassa,
‘Alas, this world has fallen into trouble. It’s born, grows old, dies, passes away, and is reborn, yet it doesn’t understand how to escape from this suffering, from old age and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khốn khổ thay, thế gian này đã sa vào cảnh khốn khó: được sanh, già nua, mòn mỏi, chết đi, rơi rụng, và tái sanh; mà sự thoát ly khổ đau này, tức già và chết, lại không được biết đến.
dn14:2.18.3
kudāssu nāma imassa dukkhassa nissaraṇaṁ paññāyissati jarāmaraṇassā’ti?
Oh, when will an escape be found from this suffering, from old age and death?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bao giờ sự thoát ly khổ đau này, tức già và chết, mới được thấy rõ?”
dn14:2.18.4
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.5
‘kimhi nu kho sati jarāmaraṇaṁ hoti, kiṁpaccayā jarāmaraṇan’ti?
‘When what exists is there old age and death? What is a requirement for old age and death?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì già và chết hiện hữu? Già và chết do duyên gì?”
dn14:2.18.6
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.7
‘jātiyā kho sati jarāmaraṇaṁ hoti, jātipaccayā jarāmaraṇan’ti.
‘When rebirth exists there’s old age and death. Rebirth is a requirement for old age and death.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có sinh thì có già và chết; do duyên sinh mà có già và chết.”
dn14:2.18.8
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.9
‘kimhi nu kho sati jāti hoti, kiṁpaccayā jātī’ti?
‘When what exists is there rebirth? What is a requirement for rebirth?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì sinh hiện hữu? Sinh do duyên gì?”
dn14:2.18.10
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.11
‘bhave kho sati jāti hoti, bhavapaccayā jātī’ti.
‘When continued existence exists there’s rebirth. Continued existence is a requirement for rebirth.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có hữu thì có sinh; do duyên hữu mà có sinh.”
dn14:2.18.12
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.13
‘kimhi nu kho sati bhavo hoti, kiṁpaccayā bhavo’ti?
‘When what exists is there continued existence? What is a requirement for continued existence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì hữu hiện hữu? Hữu do duyên gì?”
dn14:2.18.14
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.15
‘upādāne kho sati bhavo hoti, upādānapaccayā bhavo’ti.
‘When grasping exists there’s continued existence. Grasping is a requirement for continued existence.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có thủ thì có hữu; do duyên thủ mà có hữu.”
dn14:2.18.16
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.17
‘kimhi nu kho sati upādānaṁ hoti, kiṁpaccayā upādānan’ti?
‘When what exists is there grasping? What is a requirement for grasping?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì thủ hiện hữu? Thủ do duyên gì?”
dn14:2.18.18
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.19
‘taṇhāya kho sati upādānaṁ hoti, taṇhāpaccayā upādānan’ti.
‘When craving exists there’s grasping. Craving is a requirement for grasping.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có ái thì có thủ; do duyên ái mà có thủ.”
dn14:2.18.20
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.21
‘kimhi nu kho sati taṇhā hoti, kiṁpaccayā taṇhā’ti?
‘When what exists is there craving? What is a requirement for craving?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì ái hiện hữu? Ái do duyên gì?”
dn14:2.18.22
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.23
‘vedanāya kho sati taṇhā hoti, vedanāpaccayā taṇhā’ti.
‘When feeling exists there’s craving. Feeling is a requirement for craving.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có thọ thì có ái; do duyên thọ mà có ái.”
dn14:2.18.24
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.25
‘kimhi nu kho sati vedanā hoti, kiṁpaccayā vedanā’ti?
‘When what exists is there feeling? What is a requirement for feeling?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì thọ hiện hữu? Thọ do duyên gì?”
dn14:2.18.26
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.27
‘phasse kho sati vedanā hoti, phassapaccayā vedanā’ti.
‘When contact exists there’s feeling. Contact is a requirement for feeling.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có xúc thì có thọ; do duyên xúc mà có thọ.”
dn14:2.18.28
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.29
‘kimhi nu kho sati phasso hoti, kiṁpaccayā phasso’ti?
‘When what exists is there contact? What is a requirement for contact?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì xúc hiện hữu? Xúc do duyên gì?”
dn14:2.18.30
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.31
‘saḷāyatane kho sati phasso hoti, saḷāyatanapaccayā phasso’ti.
‘When the six sense fields exist there’s contact. The six sense fields are requirements for contact.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có sáu xứ thì có xúc; do duyên sáu xứ mà có xúc.”
dn14:2.18.32
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.33
‘kimhi nu kho sati saḷāyatanaṁ hoti, kiṁpaccayā saḷāyatanan’ti?
‘When what exists are there the six sense fields? What is a requirement for the six sense fields?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì sáu xứ hiện hữu? Sáu xứ do duyên gì?”
dn14:2.18.34
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.35
‘nāmarūpe kho sati saḷāyatanaṁ hoti, nāmarūpapaccayā saḷāyatanan’ti.
‘When name and form exist there are the six sense fields. Name and form are requirements for the six sense fields.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có danh-sắc thì có sáu xứ; do duyên danh-sắc mà có sáu xứ.”
dn14:2.18.36
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.37
‘kimhi nu kho sati nāmarūpaṁ hoti, kiṁpaccayā nāmarūpan’ti?
‘When what exists are there name and form? What is a requirement for name and form?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì danh-sắc hiện hữu? Danh-sắc do duyên gì?”
dn14:2.18.38
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.39
‘viññāṇe kho sati nāmarūpaṁ hoti, viññāṇapaccayā nāmarūpan’ti.
‘When consciousness exists there are name and form. Consciousness is a requirement for name and form.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có thức thì có danh-sắc; do duyên thức mà có danh-sắc.”
dn14:2.18.40
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.18.41
‘kimhi nu kho sati viññāṇaṁ hoti, kiṁpaccayā viññāṇan’ti?
‘When what exists is there consciousness? What is a requirement for consciousness?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì hiện hữu thì thức hiện hữu? Thức do duyên gì?”
dn14:2.18.42
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.18.43
‘nāmarūpe kho sati viññāṇaṁ hoti, nāmarūpapaccayā viññāṇan’ti.
‘When name and form exist there’s consciousness. Name and form are requirements for consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi có danh-sắc thì có thức; do duyên danh-sắc mà có thức.”
dn14:2.19.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.19.2
‘paccudāvattati kho idaṁ viññāṇaṁ nāmarūpamhā, nāparaṁ gacchati.
‘This consciousness turns back from name and form, and doesn’t go beyond that.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thức này quay lui nơi danh-sắc, không đi vượt qua hơn nữa.
dn14:2.19.3
Ettāvatā jāyetha vā jiyyetha vā miyyetha vā cavetha vā upapajjetha vā, yadidaṁ
This is the extent to which one may be reborn, grow old, die, pass away, or reappear. That is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến mức ấy, người ta có thể được sanh, già nua, mòn mỏi, chết đi, rơi rụng, và tái sanh, tức là:
dn14:2.19.4
nāmarūpapaccayā viññāṇaṁ, viññāṇapaccayā nāmarūpaṁ, nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṁ, saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṁ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti.
Name and form are requirements for consciousness. Consciousness is a requirement for name and form. Name and form are requirements for the six sense fields. The six sense fields are requirements for contact. Contact is a requirement for feeling. Feeling is a requirement for craving. Craving is a requirement for grasping. Grasping is a requirement for continued existence. Continued existence is a requirement for rebirth. Rebirth is a requirement for old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress to come to be.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do duyên danh-sắc mà có thức, do duyên thức mà có danh-sắc, do duyên danh-sắc mà có sáu xứ, do duyên sáu xứ mà có xúc, do duyên xúc mà có thọ, do duyên thọ mà có ái, do duyên ái mà có thủ, do duyên thủ mà có hữu, do duyên hữu mà có sinh, do duyên sinh mà già và chết, sầu, bi, khổ, ưu và não sanh khởi.
dn14:2.19.5
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hoti’.
That is how this entire mass of suffering originates.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này sinh khởi.”
dn14:2.19.6
‘Samudayo samudayo’ti kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
‘Origination, origination.’ Such was the vision, knowledge, wisdom, realization, and light that arose in Vipassī, the one intent on awakening, regarding teachings not learned before from another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sinh khởi, sinh khởi” — này các tỳ-kheo, đối với các pháp chưa từng nghe trước đây, mắt, trí, tuệ, minh và sáng được khởi lên nơi Bồ-tát Vipassī.
dn14:2.20.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.2
‘kimhi nu kho asati jarāmaraṇaṁ na hoti, kissa nirodhā jarāmaraṇanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no old age and death? When what ceases do old age and death cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì già và chết không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà già và chết đoạn diệt?”
dn14:2.20.3
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.4
‘jātiyā kho asati jarāmaraṇaṁ na hoti, jātinirodhā jarāmaraṇanirodho’ti.
‘When rebirth doesn’t exist there’s no old age and death. When rebirth ceases, old age and death cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có sinh thì già và chết không hiện hữu; do sinh đoạn diệt mà già và chết đoạn diệt.”
dn14:2.20.5
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.6
‘kimhi nu kho asati jāti na hoti, kissa nirodhā jātinirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no rebirth? When what ceases does rebirth cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì sinh không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà sinh đoạn diệt?”
dn14:2.20.7
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.8
‘bhave kho asati jāti na hoti, bhavanirodhā jātinirodho’ti.
‘When continued existence doesn’t exist there’s no rebirth. When continued existence ceases, rebirth ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có hữu thì sinh không hiện hữu; do hữu đoạn diệt mà sinh đoạn diệt.”
dn14:2.20.9
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.10
‘kimhi nu kho asati bhavo na hoti, kissa nirodhā bhavanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no continued existence? When what ceases does continued existence cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì hữu không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà hữu đoạn diệt?”
dn14:2.20.11
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.12
‘upādāne kho asati bhavo na hoti, upādānanirodhā bhavanirodho’ti.
‘When grasping doesn’t exist there’s no continued existence. When grasping ceases, continued existence ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có thủ thì hữu không hiện hữu; do thủ đoạn diệt mà hữu đoạn diệt.”
dn14:2.20.13
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.14
‘kimhi nu kho asati upādānaṁ na hoti, kissa nirodhā upādānanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no grasping? When what ceases does grasping cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì thủ không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà thủ đoạn diệt?”
dn14:2.20.15
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.16
‘taṇhāya kho asati upādānaṁ na hoti, taṇhānirodhā upādānanirodho’ti.
‘When craving doesn’t exist there’s no grasping. When craving ceases, grasping ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có ái thì thủ không hiện hữu; do ái đoạn diệt mà thủ đoạn diệt.”
dn14:2.20.17
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.18
‘kimhi nu kho asati taṇhā na hoti, kissa nirodhā taṇhānirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no craving? When what ceases does craving cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì ái không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà ái đoạn diệt?”
dn14:2.20.19
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.20
‘vedanāya kho asati taṇhā na hoti, vedanānirodhā taṇhānirodho’ti.
‘When feeling doesn’t exist there’s no craving. When feeling ceases, craving ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có thọ thì ái không hiện hữu; do thọ đoạn diệt mà ái đoạn diệt.”
dn14:2.20.21
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.22
‘kimhi nu kho asati vedanā na hoti, kissa nirodhā vedanānirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no feeling? When what ceases does feeling cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì thọ không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà thọ đoạn diệt?”
dn14:2.20.23
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.24
‘phasse kho asati vedanā na hoti, phassanirodhā vedanānirodho’ti.
‘When contact doesn’t exist there’s no feeling. When contact ceases, feeling ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có xúc thì thọ không hiện hữu; do xúc đoạn diệt mà thọ đoạn diệt.”
dn14:2.20.25
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.26
‘kimhi nu kho asati phasso na hoti, kissa nirodhā phassanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no contact? When what ceases does contact cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì xúc không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà xúc đoạn diệt?”
dn14:2.20.27
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.28
‘saḷāyatane kho asati phasso na hoti, saḷāyatananirodhā phassanirodho’ti.
‘When the six sense fields don’t exist there’s no contact. When the six sense fields cease, contact ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có sáu xứ thì xúc không hiện hữu; do sáu xứ đoạn diệt mà xúc đoạn diệt.”
dn14:2.20.29
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.30
‘kimhi nu kho asati saḷāyatanaṁ na hoti, kissa nirodhā saḷāyatananirodho’ti?
‘When what doesn’t exist are there no six sense fields? When what ceases do the six sense fields cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì sáu xứ không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà sáu xứ đoạn diệt?”
dn14:2.20.31
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.32
‘nāmarūpe kho asati saḷāyatanaṁ na hoti, nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho’ti.
‘When name and form don’t exist there are no six sense fields. When name and form cease, the six sense fields cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có danh-sắc thì sáu xứ không hiện hữu; do danh-sắc đoạn diệt mà sáu xứ đoạn diệt.”
dn14:2.20.33
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.34
‘kimhi nu kho asati nāmarūpaṁ na hoti, kissa nirodhā nāmarūpanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist are there no name and form? When what ceases do name and form cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì danh-sắc không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà danh-sắc đoạn diệt?”
dn14:2.20.35
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.36
‘viññāṇe kho asati nāmarūpaṁ na hoti, viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho’ti.
‘When consciousness doesn’t exist there are no name and form. When consciousness ceases, name and form cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có thức thì danh-sắc không hiện hữu; do thức đoạn diệt mà danh-sắc đoạn diệt.”
dn14:2.20.37
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.20.38
‘kimhi nu kho asati viññāṇaṁ na hoti, kissa nirodhā viññāṇanirodho’ti?
‘When what doesn’t exist is there no consciousness? When what ceases does consciousness cease?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi cái gì không hiện hữu thì thức không hiện hữu? Do cái gì đoạn diệt mà thức đoạn diệt?”
dn14:2.20.39
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa yoniso manasikārā ahu paññāya abhisamayo:
Then, through rational application of mind, Vipassī penetrated with wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi nhờ tác ý như lý, sự thấu đạt bằng trí tuệ hiện khởi nơi Bồ-tát Vipassī:
dn14:2.20.40
‘nāmarūpe kho asati viññāṇaṁ na hoti, nāmarūpanirodhā viññāṇanirodho’ti.
‘When name and form don’t exist there’s no consciousness. When name and form cease, consciousness ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khi không có danh-sắc thì thức không hiện hữu; do danh-sắc đoạn diệt mà thức đoạn diệt.”
dn14:2.21.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa etadahosi:
Then Vipassī thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Bồ-tát Vipassī nghĩ rằng:
dn14:2.21.2
‘adhigato kho myāyaṁ maggo sambodhāya yadidaṁ—
‘I have discovered the path to awakening. That is:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta đã đạt được con đường đưa đến giác ngộ, tức là:
dn14:2.21.3
nāmarūpanirodhā viññāṇanirodho, viññāṇanirodhā nāmarūpanirodho, nāmarūpanirodhā saḷāyatananirodho, saḷāyatananirodhā phassanirodho, phassanirodhā vedanānirodho, vedanānirodhā taṇhānirodho, taṇhānirodhā upādānanirodho, upādānanirodhā bhavanirodho, bhavanirodhā jātinirodho, jātinirodhā jarāmaraṇaṁ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā nirujjhanti.
When name and form cease, consciousness ceases. When consciousness ceases, name and form cease. When name and form cease, the six sense fields cease. When the six sense fields cease, contact ceases. When contact ceases, feeling ceases. When feeling ceases, craving ceases. When craving ceases, grasping ceases. When grasping ceases, continued existence ceases. When continued existence ceases, rebirth ceases. When rebirth ceases, old age and death, sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
do danh-sắc đoạn diệt mà thức đoạn diệt, do thức đoạn diệt mà danh-sắc đoạn diệt, do danh-sắc đoạn diệt mà sáu xứ đoạn diệt, do sáu xứ đoạn diệt mà xúc đoạn diệt, do xúc đoạn diệt mà thọ đoạn diệt, do thọ đoạn diệt mà ái đoạn diệt, do ái đoạn diệt mà thủ đoạn diệt, do thủ đoạn diệt mà hữu đoạn diệt, do hữu đoạn diệt mà sinh đoạn diệt, do sinh đoạn diệt mà già và chết, sầu, bi, khổ, ưu và não đoạn diệt.
dn14:2.21.4
Evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa nirodho hoti’.
That is how this entire mass of suffering ceases.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là toàn bộ khối khổ này đoạn diệt.”
dn14:2.21.5
‘Nirodho nirodho’ti kho, bhikkhave, vipassissa bodhisattassa pubbe ananussutesu dhammesu cakkhuṁ udapādi, ñāṇaṁ udapādi, paññā udapādi, vijjā udapādi, āloko udapādi.
‘Cessation, cessation.’ Such was the vision, knowledge, wisdom, realization, and light that arose in Vipassī, the one intent on awakening, regarding teachings not learned before from another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đoạn diệt, đoạn diệt” — này các tỳ-kheo, đối với các pháp chưa từng nghe trước đây, mắt, trí, tuệ, minh và sáng được khởi lên nơi Bồ-tát Vipassī.
dn14:2.22.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī bodhisatto aparena samayena pañcasu upādānakkhandhesu udayabbayānupassī vihāsi:
After some time he meditated observing rise and fall in the five grasping aggregates.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi sau một thời gian, Bồ-tát Vipassī trú quán sự sinh khởi và hoại diệt trong năm thủ uẩn:
dn14:2.22.2
‘iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Sắc là như vầy, sự sinh khởi của sắc là như vầy, sự hoại diệt của sắc là như vầy;
dn14:2.22.3
iti vedanā, iti vedanāya samudayo, iti vedanāya atthaṅgamo;
Such is feeling, such is the origin of feeling, such is the disappearance of feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ là như vầy, sự sinh khởi của thọ là như vầy, sự hoại diệt của thọ là như vầy;
dn14:2.22.4
iti saññā, iti saññāya samudayo, iti saññāya atthaṅgamo;
Such is perception, such is the origin of perception, such is the disappearance of perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng là như vầy, sự sinh khởi của tưởng là như vầy, sự hoại diệt của tưởng là như vầy;
dn14:2.22.5
iti saṅkhārā, iti saṅkhārānaṁ samudayo, iti saṅkhārānaṁ atthaṅgamo;
Such are choices, such is the origin of choices, such is the disappearance of choices.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành là như vầy, sự sinh khởi của các hành là như vầy, sự hoại diệt của các hành là như vầy;
dn14:2.22.6
iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti,
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là như vầy, sự sinh khởi của thức là như vầy, sự hoại diệt của thức là như vầy.”
dn14:2.22.7
tassa pañcasu upādānakkhandhesu udayabbayānupassino viharato na cirasseva anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccīti.
Meditating like this his mind was soon freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Bồ-tát sống quán sự sinh khởi và hoại diệt trong năm thủ uẩn ấy, chẳng bao lâu, tâm của Ngài được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.
dn14:2.22.8
Dutiyabhāṇavāro.
The second recitation section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phần tụng thứ hai.
dn14:3.1.0
12. Brahmayācanakathā
12. The Appeal of the Divinity
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
12. Lời cầu thỉnh của Phạm thiên
dn14:3.1.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa etadahosi:
Then it occurred to the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ý nghĩ này khởi lên nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.1.2
‘yannūnāhaṁ dhammaṁ deseyyan’ti.
‘Why don’t I teach the Dhamma?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bằng hay Ta hãy thuyết Pháp.”
dn14:3.1.3
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa etadahosi:
Then he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ý nghĩ này khởi lên nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.1.4
‘adhigato kho myāyaṁ dhammo gambhīro duddaso duranubodho santo paṇīto atakkāvacaro nipuṇo paṇḍitavedanīyo.
‘This principle I have discovered is deep, hard to see, hard to understand, peaceful, sublime, beyond the scope of logic, subtle, comprehensible to the astute.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Pháp này Ta đã đạt được là pháp sâu thẳm, khó thấy, khó giác, tịnh lặng, thù thắng, vượt ngoài vùng biện luận, vi tế, chỉ bậc trí mới thấu hiểu được.
dn14:3.1.5
Ālayarāmā kho panāyaṁ pajā ālayaratā ālayasammuditā.
But people like clinging, they love it and enjoy it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn dòng chúng sanh này yêu thích ái trụ, đắm ái trụ, hoan hỷ ái trụ.
dn14:3.1.6
Ālayarāmāya kho pana pajāya ālayaratāya ālayasammuditāya duddasaṁ idaṁ ṭhānaṁ yadidaṁ idappaccayatāpaṭiccasamuppādo.
It’s hard for them to see this topic; that is, specific conditionality, dependent origination.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với dòng chúng sanh yêu thích ái trụ, đắm ái trụ, hoan hỷ ái trụ, điều này rất khó thấy, tức duyên khởi có tính này-nhân.
dn14:3.1.7
Idampi kho ṭhānaṁ duddasaṁ yadidaṁ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
It’s also hard for them to see this topic; that is, the stilling of all activities, the letting go of all attachments, the ending of craving, fading away, cessation, extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này cũng rất khó thấy, tức sự lắng tĩnh mọi hành, sự từ bỏ mọi chấp thủ, đoạn tận ái, ly tham, đoạn diệt, Niết-bàn.
dn14:3.1.8
Ahañceva kho pana dhammaṁ deseyyaṁ, pare ca me na ājāneyyuṁ; so mamassa kilamatho, sā mamassa vihesā’ti.
And if I were to teach this principle, others might not understand me, which would be wearying and troublesome for me.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nếu Ta thuyết Pháp, mà người khác không hiểu Ta; việc ấy chỉ đem lại mệt mỏi, chỉ đem lại phiền hà cho Ta.”
dn14:3.2.1
Apissu, bhikkhave, vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ imā anacchariyā gāthāyo paṭibhaṁsu pubbe assutapubbā:
And then these verses, which were neither supernaturally inspired, nor learned before in the past, occurred to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và, này các tỳ-kheo, những bài kệ chẳng có gì kỳ lạ, trước đây chưa từng nghe, phát khởi nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.2.2
‘Kicchena me adhigataṁ,
‘I’ve struggled hard to realize this,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhọc nhằn Ta mới đạt được điều này,
dn14:3.2.3
halaṁ dāni pakāsituṁ;
there’s no need to reveal it now!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bây giờ há cần tỏ bày ra sao;
dn14:3.2.4
Rāgadosaparetehi,
Those mired in greed and hate
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ bị tham và sân che lấp,
dn14:3.2.5
nāyaṁ dhammo susambudho.
can’t really understand this teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp này khó được thấu hiểu.
dn14:3.2.6
Paṭisotagāmiṁ nipuṇaṁ,
It goes against the stream, subtle,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp nghịch dòng, vi tế,
dn14:3.2.7
gambhīraṁ duddasaṁ aṇuṁ;
deep, obscure, and very fine.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sâu thẳm, khó thấy, vi mạo;
dn14:3.2.8
Rāgarattā na dakkhanti,
Those besotted by greed cannot see,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ đắm say tham dục không thấy được,
dn14:3.2.9
tamokhandhena āvuṭā’ti.
for they’re cloaked in a mass of darkness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì bị khối u tối che phủ.”
dn14:3.2.10
Itiha, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa paṭisañcikkhato appossukkatāya cittaṁ nami, no dhammadesanāya.
So, as the Buddha Vipassī reflected like this, his mind inclined to remaining passive, not to teaching the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, suy nghĩ như vậy, tâm của Ngài nghiêng về sự không nhiệt tâm, chứ không nghiêng về việc thuyết Pháp.
dn14:3.2.11
Atha kho, bhikkhave, aññatarassa mahābrahmuno vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya etadahosi:
Then, knowing the Buddha Vipassī’s train of thought, it occurred to a certain Great Divinity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị Đại Phạm thiên, biết rõ dòng tư tưởng của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bằng tâm mình, nghĩ rằng:
dn14:3.2.12
‘nassati vata bho loko, vinassati vata bho loko, yatra hi nāma vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa appossukkatāya cittaṁ namati, no dhammadesanāyā’ti.
‘Oh lord! The world will be lost, the world will perish! For the mind of the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha, inclines to remaining passive, not to teaching the Dhamma.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khốn thay, thế giới này sẽ hủy hoại, khốn thay, thế giới này sẽ hoại mất, vì tâm của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, nghiêng về sự không nhiệt tâm, chứ không nghiêng về việc thuyết Pháp.”
dn14:3.2.13
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa purato pāturahosi.
Then, as easily as a strong person would extend or contract their arm, he vanished from the realm of divinity and reappeared in front of the Buddha Vipassī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy — như người lực sĩ duỗi cánh tay khuỷu co lại hay co cánh tay khuỷu đang duỗi, cũng vậy — biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.
dn14:3.3.1
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā dakkhiṇaṁ jāṇumaṇḍalaṁ pathaviyaṁ nihantvā yena vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho tenañjaliṁ paṇāmetvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavoca:
He arranged his robe over one shoulder, knelt on his right knee, raised his cupped palms toward the Buddha Vipassī, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy nghiêng y úp lên một vai, quỳ gối phải chạm đất, chắp tay hướng về Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, và bạch:
dn14:3.3.2
‘desetu, bhante, bhagavā dhammaṁ, desetu sugato dhammaṁ,
‘Sir, let the Blessed One teach the Dhamma! Let the Holy One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Đức Thế Tôn hãy thuyết Pháp, xin bậc Thiện Thệ hãy thuyết Pháp;
dn14:3.3.3
santi sattā apparajakkhajātikā; assavanatā dhammassa parihāyanti,
There are beings with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái;
dn14:3.3.4
bhavissanti dhammassa aññātāro’ti.
There will be those who understand the teaching!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.”
dn14:3.4.1
Evaṁ vutte, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho taṁ mahābrahmānaṁ etadavoca:
When he said this, the Buddha Vipassī said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe lời ấy, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bảo vị Đại Phạm thiên ấy:
dn14:3.4.2
‘mayhampi kho, brahme, etadahosi:
‘I too thought this, Divinity,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Phạm thiên, Ta cũng đã nghĩ rằng:
dn14:3.4.3
“yannūnāhaṁ dhammaṁ deseyyan”ti.
“Why don’t I teach the Dhamma?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bằng hay Ta hãy thuyết Pháp.’
dn14:3.4.4
Tassa mayhaṁ, brahme, etadahosi:
Then it occurred to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này Phạm thiên, Ta đã nghĩ rằng:
dn14:3.4.5
“adhigato kho myāyaṁ dhammo gambhīro duddaso duranubodho santo paṇīto atakkāvacaro nipuṇo paṇḍitavedanīyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Pháp này Ta đã đạt được là pháp sâu thẳm, khó thấy, khó giác, tịnh lặng, thù thắng, vượt ngoài vùng biện luận, vi tế, chỉ bậc trí mới thấu hiểu được.
dn14:3.4.6
Ālayarāmā kho panāyaṁ pajā ālayaratā ālayasammuditā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn dòng chúng sanh này yêu thích ái trụ, đắm ái trụ, hoan hỷ ái trụ.
dn14:3.4.7
Ālayarāmāya kho pana pajāya ālayaratāya ālayasammuditāya duddasaṁ idaṁ ṭhānaṁ yadidaṁ idappaccayatāpaṭiccasamuppādo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Với dòng chúng sanh yêu thích ái trụ, đắm ái trụ, hoan hỷ ái trụ, điều này rất khó thấy, tức duyên khởi có tính này-nhân.
dn14:3.4.8
Idampi kho ṭhānaṁ duddasaṁ yadidaṁ sabbasaṅkhārasamatho sabbūpadhipaṭinissaggo taṇhākkhayo virāgo nirodho nibbānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này cũng rất khó thấy, tức sự lắng tĩnh mọi hành, sự từ bỏ mọi chấp thủ, đoạn tận ái, ly tham, đoạn diệt, Niết-bàn.
dn14:3.4.9
Ahañceva kho pana dhammaṁ deseyyaṁ, pare ca me na ājāneyyuṁ; so mamassa kilamatho, sā mamassa vihesā”ti.
“If I were to teach this principle, others might not understand me, which would be wearying and troublesome for me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và nếu Ta thuyết Pháp, mà người khác không hiểu Ta; việc ấy chỉ đem lại mệt mỏi, chỉ đem lại phiền hà cho Ta.’
dn14:3.4.10
Apissu maṁ, brahme, imā anacchariyā gāthāyo paṭibhaṁsu pubbe assutapubbā:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này Phạm thiên, những bài kệ chẳng có gì kỳ lạ, trước đây chưa từng nghe, phát khởi nơi Ta:
dn14:3.4.11
“Kicchena me adhigataṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhọc nhằn Ta mới đạt được điều này,
dn14:3.4.12
halaṁ dāni pakāsituṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bây giờ há cần tỏ bày ra sao;
dn14:3.4.13
Rāgadosaparetehi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ bị tham và sân che lấp,
dn14:3.4.14
nāyaṁ dhammo susambudho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp này khó được thấu hiểu.
dn14:3.4.15
Paṭisotagāmiṁ nipuṇaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp nghịch dòng, vi tế,
dn14:3.4.16
gambhīraṁ duddasaṁ aṇuṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sâu thẳm, khó thấy, vi mạo;
dn14:3.4.17
Rāgarattā na dakkhanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
kẻ đắm say tham dục không thấy được,
dn14:3.4.18
tamokhandhena āvuṭā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì bị khối u tối che phủ.”
dn14:3.4.19
Itiha me, brahme, paṭisañcikkhato appossukkatāya cittaṁ nami, no dhammadesanāyā’ti.
So, as I reflected like this, my mind inclined to remaining passive, not to teaching the Dhamma.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta suy nghĩ như vậy, tâm của Ta nghiêng về sự không nhiệt tâm, chứ không nghiêng về việc thuyết Pháp.”
dn14:3.5.1
Dutiyampi kho, bhikkhave, so mahābrahmā …pe…
For a second time …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, này các tỳ-kheo, vị Đại Phạm thiên ấy …
dn14:3.5.2
tatiyampi kho, bhikkhave, so mahābrahmā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavoca:
For a third time that Great Divinity begged the Buddha to teach.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, này các tỳ-kheo, vị Đại Phạm thiên ấy thỉnh cầu Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.5.3
‘desetu, bhante, bhagavā dhammaṁ, desetu sugato dhammaṁ, santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti, bhavissanti dhammassa aññātāro’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Xin Đức Thế Tôn hãy thuyết Pháp, xin bậc Thiện Thệ hãy thuyết Pháp; có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái; sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.”
dn14:3.6.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho brahmuno ca ajjhesanaṁ viditvā sattesu ca kāruññataṁ paṭicca buddhacakkhunā lokaṁ volokesi.
Then, understanding the Divinity’s invitation, the Buddha Vipassī surveyed the world with the eye of a Buddha, out of his compassion for sentient beings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, biết rõ lời thỉnh cầu của Phạm thiên, và vì lòng thương tưởng chúng sinh, dùng Phật nhãn quán sát thế gian.
dn14:3.6.2
Addasā kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho buddhacakkhunā lokaṁ volokento satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
And he saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes; with keen faculties and with weak faculties, with good qualities and with bad qualities, easy to teach and hard to teach. And some of them lived seeing the danger in the fault to do with the next world, while others did not.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi quán sát thế gian bằng Phật nhãn, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt; căn cơ sắc bén và yếu; phẩm chất tốt và xấu; dễ dạy và khó dạy. Có một số sống thấy nguy hiểm trong lỗi lầm liên quan đến đời sau, một số sống không thấy nguy hiểm trong lỗi lầm liên quan đến đời sau.
dn14:3.6.3
Seyyathāpi nāma uppaliniyaṁ vā paduminiyaṁ vā puṇḍarīkiniyaṁ vā appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakānuggatāni anto nimuggaposīni. Appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni samodakaṁ ṭhitāni. Appekaccāni uppalāni vā padumāni vā puṇḍarīkāni vā udake jātāni udake saṁvaḍḍhāni udakā accuggamma ṭhitāni anupalittāni udakena.
It’s like a pool with blue water lilies, or pink or white lotuses. Some of them sprout and grow in the water without rising above it, thriving underwater. Some of them sprout and grow in the water reaching the water’s surface. And some of them sprout and grow in the water but rise up above the water and stand with no water clinging to them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ví như trong hồ sen xanh, hồ sen hồng hay hồ sen trắng, một số hoa sen xanh, hoa sen hồng hay hoa sen trắng sanh trong nước, lớn lên trong nước, chìm ngập trong nước, sống nuôi dưỡng dưới nước. Một số hoa sen xanh, hoa sen hồng hay hoa sen trắng sanh trong nước, lớn lên trong nước, đứng ngang mặt nước. Một số hoa sen xanh, hoa sen hồng hay hoa sen trắng sanh trong nước, lớn lên trong nước, vượt lên trên mặt nước đứng thẳng, không dính nước.
dn14:3.6.4
Evameva kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho buddhacakkhunā lokaṁ volokento addasa satte apparajakkhe mahārajakkhe tikkhindriye mudindriye svākāre dvākāre suviññāpaye duviññāpaye appekacce paralokavajjabhayadassāvine viharante, appekacce na paralokavajjabhayadassāvine viharante.
In the same way, the Buddha Vipassī saw sentient beings with little dust in their eyes, and some with much dust in their eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, này các tỳ-kheo, khi quán sát thế gian bằng Phật nhãn, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, thấy có chúng sinh ít bụi trong mắt và nhiều bụi trong mắt; căn cơ sắc bén và yếu; phẩm chất tốt và xấu; dễ dạy và khó dạy. Có một số sống thấy nguy hiểm trong lỗi lầm liên quan đến đời sau, một số sống không thấy nguy hiểm trong lỗi lầm liên quan đến đời sau.
dn14:3.7.1
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Then that Great Divinity, knowing the Buddha Vipassī’s train of thought, addressed him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy, biết rõ dòng tư tưởng của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bằng tâm mình, tán thán Ngài bằng kệ:
dn14:3.7.2
‘Sele yathā pabbatamuddhaniṭṭhito,
‘Standing high on a rocky mountain,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Như người đứng trên đỉnh núi đá,
dn14:3.7.3
Yathāpi passe janataṁ samantato;
you can see the people all around.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có thể nhìn thấy chúng dân khắp bốn phương;
dn14:3.7.4
Tathūpamaṁ dhammamayaṁ sumedha,
In just the same way, All-seer, so intelligent,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ôi bậc Đại trí, bậc thành Pháp,
dn14:3.7.5
Pāsādamāruyha samantacakkhu;
having ascended the Temple of Truth,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy leo lên lâu đài, mắt quán khắp,
dn14:3.7.6
Sokāvatiṇṇaṁ janatamapetasoko,
rid of sorrow, look upon the people
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy nhìn chúng sanh chìm trong sầu não,
dn14:3.7.7
Avekkhassu jātijarābhibhūtaṁ.
swamped with sorrow, <j>overcome by rebirth and old age.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không còn sầu não, bị sanh và già áp bức.
dn14:3.7.8
Uṭṭhehi vīra vijitasaṅgāma,
Rise, hero! Victor in battle, caravan leader,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đứng lên, hỡi bậc anh hùng, chiến thắng trận mạc,
dn14:3.7.9
Satthavāha aṇaṇa vicara loke;
wander the world free of debt.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỡi bậc thương đội thủ không nợ nần, hãy du hành trong thế gian.
dn14:3.7.10
Desassu bhagavā dhammaṁ,
Let the Blessed One teach the Dhamma!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Thế Tôn hãy thuyết Pháp,
dn14:3.7.11
Aññātāro bhavissantī’ti.
There will be those who understand!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những bậc hiểu rõ.”
dn14:3.7.12
Atha kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho taṁ mahābrahmānaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then the Buddha Vipassī addressed that Great Divinity in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đáp vị Đại Phạm thiên ấy bằng kệ:
dn14:3.7.13
‘Apārutā tesaṁ amatassa dvārā,
‘Flung open are the doors to freedom from death!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cửa bất tử đã mở cho những bậc,
dn14:3.7.14
Ye sotavanto pamuñcantu saddhaṁ;
Let those with ears to hear commit to faith.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
có tai nghe, hãy khởi lòng tin;
dn14:3.7.15
Vihiṁsasaññī paguṇaṁ na bhāsiṁ,
Thinking it would be troublesome, Divinity, <j>I did not teach
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng thấy khổ não, này Phạm thiên, Ta không thuyết
dn14:3.7.16
Dhammaṁ paṇītaṁ manujesu brahme’ti.
the sophisticated, sublime Dhamma among mankind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pháp thù thắng vi diệu cho loài người.”
dn14:3.7.17
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā: ‘katāvakāso khomhi vipassinā bhagavatā arahatā sammāsambuddhena dhammadesanāyā’ti vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tattheva antaradhāyi.
Then the Great Divinity, knowing that his request for the Buddha Vipassī to teach the Dhamma had been granted, bowed and respectfully circled him, keeping him on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy, nghĩ rằng “ta đã được Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tạo cơ hội cho việc thuyết Pháp”, đảnh lễ Ngài, vòng hữu xoay, rồi biến mất ngay tại đó.
dn14:3.8.0
13. Aggasāvakayuga
13. The Chief Disciples
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
13. Cặp thượng thủ đệ tử
dn14:3.8.1
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa etadahosi:
Then it occurred to the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ý nghĩ này khởi lên nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.8.2
‘kassa nu kho ahaṁ paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ,
‘Who should I teach first of all?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta nên thuyết Pháp trước cho ai,
dn14:3.8.3
ko imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissatī’ti?
Who will quickly understand this teaching?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
để vị ấy nhanh chóng thấu hiểu Pháp này?”
dn14:3.8.4
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa etadahosi:
Then he thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi ý nghĩ này khởi lên nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.8.5
‘ayaṁ kho khaṇḍo ca rājaputto tisso ca purohitaputto bandhumatiyā rājadhāniyā paṭivasanti paṇḍitā viyattā medhāvino dīgharattaṁ apparajakkhajātikā.
‘That Khaṇḍa, the king’s son, and Tissa, the high priest’s son, are astute, competent, intelligent, and have long had little dust in their eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa, đang trú trong kinh đô Bandhumatī, là những bậc trí tuệ, thông minh, sáng suốt, từ lâu ít bụi trong mắt.
dn14:3.8.6
Yannūnāhaṁ khaṇḍassa ca rājaputtassa, tissassa ca purohitaputtassa paṭhamaṁ dhammaṁ deseyyaṁ, te imaṁ dhammaṁ khippameva ājānissantī’ti.
Why don’t I teach them first of all? They will quickly understand this teaching.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng hay Ta hãy thuyết Pháp trước cho vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa, để các vị ấy nhanh chóng thấu hiểu Pháp này.”
dn14:3.9.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—bodhirukkhamūle antarahito bandhumatiyā rājadhāniyā kheme migadāye pāturahosi.
Then, as easily as a strong person would extend or contract their arm, he vanished from the tree of awakening and reappeared near the capital city of Bandhumatī, in the deer park named Sanctuary.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — như người lực sĩ duỗi cánh tay khuỷu co lại hay co cánh tay khuỷu đang duỗi, cũng vậy — biến mất khỏi gốc cây giác ngộ và hiện ra trong vườn hươu Khema gần kinh đô Bandhumatī.
dn14:3.9.2
Atha kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho dāyapālaṁ āmantesi:
Then the Buddha Vipassī addressed the park keeper,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bảo người giữ vườn:
dn14:3.9.3
‘ehi tvaṁ, samma dāyapāla, bandhumatiṁ rājadhāniṁ pavisitvā khaṇḍañca rājaputtaṁ tissañca purohitaputtaṁ evaṁ vadehi—
‘My dear park keeper, please enter the city and say this to the king’s son Khaṇḍa and the high priest’s son Tissa:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người giữ vườn thân mến, hãy vào kinh đô Bandhumatī và nói với vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa thế này:
dn14:3.9.4
vipassī, bhante, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho bandhumatiṁ rājadhāniṁ anuppatto kheme migadāye viharati, so tumhākaṁ dassanakāmo’ti.
“Sirs, the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha, has arrived at Bandhumatī and is staying in the deer park named Sanctuary. He wishes to see you.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch hai vị, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đã đến kinh đô Bandhumatī, trú trong vườn hươu Khema; Ngài muốn gặp hai vị.’”
dn14:3.9.5
‘Evaṁ, bhante’ti kho, bhikkhave, dāyapālo vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa paṭissutvā bandhumatiṁ rājadhāniṁ pavisitvā khaṇḍañca rājaputtaṁ tissañca purohitaputtaṁ etadavoca:
‘Yes, sir,’ replied the park keeper, and did as he was asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Thế Tôn,” người giữ vườn đáp lời Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, vào kinh đô Bandhumatī và nói với vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa:
dn14:3.9.6
‘vipassī, bhante, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho bandhumatiṁ rājadhāniṁ anuppatto kheme migadāye viharati; so tumhākaṁ dassanakāmo’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch hai vị, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đã đến kinh đô Bandhumatī, trú trong vườn hươu Khema; Ngài muốn gặp hai vị.”
dn14:3.10.1
Atha kho, bhikkhave, khaṇḍo ca rājaputto tisso ca purohitaputto bhaddāni bhaddāni yānāni yojāpetvā bhaddaṁ bhaddaṁ yānaṁ abhiruhitvā bhaddehi bhaddehi yānehi bandhumatiyā rājadhāniyā niyyiṁsu. Yena khemo migadāyo tena pāyiṁsu.
Then the king’s son Khaṇḍa and the high priest’s son Tissa had the finest carriages harnessed. Then they mounted a fine carriage and, along with other fine carriages, set out from Bandhumatī for the Sanctuary.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa cho vào cỡ những cỗ xe tốt đẹp; lên một cỗ xe tốt đẹp, cùng với các cỗ xe tốt đẹp, hai vị ngự ra khỏi kinh đô Bandhumatī, đến vườn hươu Khema.
dn14:3.10.2
Yāvatikā yānassa bhūmi, yānena gantvā yānā paccorohitvā pattikāva yena vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho tenupasaṅkamiṁsu. upasaṅkamitvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
They went by carriage as far as the terrain allowed, then descended and approached the Buddha Vipassī on foot. They bowed and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi xe đến tận nơi xe có thể đi được, hai vị xuống xe đi bộ đến nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác; đến nơi, hai vị đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
dn14:3.11.1
Tesaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho anupubbiṁ kathaṁ kathesi, seyyathidaṁ—
The Buddha Vipassī taught them step by step, with
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy dỗ các vị bằng pháp thoại tuần tự, tức là:
dn14:3.11.2
dānakathaṁ sīlakathaṁ saggakathaṁ kāmānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ pakāsesi.
a talk on giving, ethical conduct, and heaven. He revealed the drawbacks of sensual pleasures, so sordid and corrupt, and the benefit of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
pháp thoại về bố thí, pháp thoại về giới, pháp thoại về cõi trời; chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các dục, và sự lợi ích của sự xuất ly.
dn14:3.11.3
Yadā te bhagavā aññāsi kallacitte muducitte vinīvaraṇacitte udaggacitte pasannacitte, atha yā buddhānaṁ sāmukkaṁsikā dhammadesanā, taṁ pakāsesi—
And when he knew that their minds were ready, pliable, rid of hindrances, elated, and confident he revealed the special teaching of the Buddhas:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Thế Tôn biết các vị có tâm kham nổi, tâm mềm dẻo, tâm không triền cái, tâm hớn hở, tâm thanh tịnh, thì Ngài khai thị pháp thuyết đặc biệt của các bậc Phật:
dn14:3.11.4
dukkhaṁ samudayaṁ nirodhaṁ maggaṁ.
suffering, its origin, its cessation, and the path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ, tập, diệt, đạo.
dn14:3.11.5
Seyyathāpi nāma suddhaṁ vatthaṁ apagatakāḷakaṁ sammadeva rajanaṁ paṭiggaṇheyya;
Just as a clean cloth rid of stains would properly absorb dye,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như tấm vải sạch không có vết đen khéo lãnh nhận thuốc nhuộm;
dn14:3.11.6
evameva khaṇḍassa ca rājaputtassa tissassa ca purohitaputtassa tasmiṁyeva āsane virajaṁ vītamalaṁ dhammacakkhuṁ udapādi:
in that very seat the stainless, immaculate vision of the Dhamma arose in the king’s son Khaṇḍa and the high priest’s son Tissa:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ngay trên tòa ngồi ấy, pháp nhãn không bụi, không nhơ khởi lên nơi vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa:
dn14:3.11.7
‘yaṁ kiñci samudayadhammaṁ sabbaṁ taṁ nirodhadhamman’ti.
‘Everything that is liable to arise is liable to cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phàm pháp gì có tính sinh khởi, tất cả pháp ấy có tính đoạn diệt.”
dn14:3.12.1
Te diṭṭhadhammā pattadhammā viditadhammā pariyogāḷhadhammā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavocuṁ:
They saw, attained, understood, and fathomed the Dhamma. They went beyond doubt, got rid of indecision, and became self-assured and independent of others regarding the Teacher’s instructions. They said to the Buddha Vipassī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy thấy Pháp, đạt Pháp, hiểu Pháp, thấm sâu Pháp; đã vượt qua nghi hoặc, đã trừ bỏ tâm hỗn loạn, đạt đến sự không run sợ, không lệ thuộc người khác trong giáo huấn của bậc Đạo sư. Các vị bạch Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.12.2
‘abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante.
‘Excellent, sir! Excellent!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn, thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn.
dn14:3.12.3
Seyyathāpi, bhante, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: “cakkhumanto rūpāni dakkhantī”ti; evamevaṁ bhagavatā anekapariyāyena dhammo pakāsito.
As if he were righting the overturned, or revealing the hidden, or pointing out the path to the lost, or lighting a lamp in the dark so people with clear eyes can see what’s there, the Buddha has made the teaching clear in many ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nh như người dựng đứng lại điều đã bị lật ngửa, mở ra điều đã bị che kín, chỉ đường cho kẻ lầm lạc, đặt ngọn đèn dầu vào trong bóng tối để người có mắt được thấy các sắc; cũng vậy, Đức Thế Tôn đã khai thị Pháp bằng vô số phương tiện.
dn14:3.12.4
Ete mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca.
We go for refuge to the Blessed One and to the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con xin nương tựa Đức Thế Tôn và nương tựa Pháp.
dn14:3.12.5
Labheyyāma mayaṁ, bhante, bhagavato santike pabbajjaṁ, labheyyāma upasampadan’ti.
Sir, may we receive the going forth and ordination in the Buddha’s presence?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cúi mong chúng con được xuất gia trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn, cúi mong chúng con được thọ cụ túc giới.”
dn14:3.13.1
Alatthuṁ kho, bhikkhave, khaṇḍo ca rājaputto, tisso ca purohitaputto vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa santike pabbajjaṁ alatthuṁ upasampadaṁ.
And they received the going forth, the ordination in the Buddha Vipassī’s presence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa được xuất gia, được thọ cụ túc giới trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.
dn14:3.13.2
Te vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi;
Then the Buddha Vipassī educated, encouraged, fired up, and inspired them with a Dhamma talk.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo các vị bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ;
dn14:3.13.3
saṅkhārānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nibbāne ānisaṁsaṁ pakāsesi.
He revealed the drawbacks of conditioned phenomena, so sordid and corrupt, and the benefit of extinguishment.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các hành, và sự lợi ích của Niết-bàn.
dn14:3.13.4
Tesaṁ vipassinā bhagavatā arahatā sammāsambuddhena dhammiyā kathāya sandassiyamānānaṁ samādapiyamānānaṁ samuttejiyamānānaṁ sampahaṁsiyamānānaṁ nacirasseva anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsu.
Being taught like this their minds were soon freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ, chẳng bao lâu, tâm của các vị được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.
dn14:3.14.0
14. Mahājanakāyapabbajjā
14. The Going Forth of the Large Crowd
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Đại chúng xuất gia
dn14:3.14.1
Assosi kho, bhikkhave, bandhumatiyā rājadhāniyā mahājanakāyo caturāsītipāṇasahassāni:
A large crowd of 84,000 people in the capital of Bandhumatī heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đông đảo dân chúng trong kinh đô Bandhumatī, 84.000 người, được tin:
dn14:3.14.2
‘vipassī kira bhagavā arahaṁ sammāsambuddho bandhumatiṁ rājadhāniṁ anuppatto kheme migadāye viharati.
that the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha, had arrived at Bandhumatī and was staying in the deer park named Sanctuary.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đã đến kinh đô Bandhumatī, trú trong vườn hươu Khema.
dn14:3.14.3
Khaṇḍo ca kira rājaputto tisso ca purohitaputto vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa santike kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā’ti.
And they heard that the king’s son Khaṇḍa and the high priest’s son Tissa had shaved off their hair and beard, dressed in ocher robes, and gone forth from the lay life to homelessness in the Buddha’s presence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa đã cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.”
dn14:3.14.4
Sutvāna nesaṁ etadahosi:
It occurred to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe tin, họ nghĩ rằng:
dn14:3.14.5
‘na hi nūna so orako dhammavinayo, na sā orakā pabbajjā, yattha khaṇḍo ca rājaputto tisso ca purohitaputto kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā.
‘This must be no ordinary teaching and training, no ordinary going forth in which the king’s son Khaṇḍa and the high priest’s son Tissa have gone forth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chắc chắn pháp và luật ấy không phải là hạ liệt, chắc chắn cuộc xuất gia ấy không phải là hạ liệt, khi vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình.
dn14:3.14.6
Khaṇḍo ca rājaputto tisso ca purohitaputto kesamassuṁ ohāretvā kāsāyāni vatthāni acchādetvā agārasmā anagāriyaṁ pabbajissanti, kimaṅgaṁ pana mayan’ti.
If even they go forth, why don’t we do the same?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì cả vương tử Khaṇḍa và con của vị chính sư là Tissa còn cạo râu tóc, khoác y áo màu vàng hoe, xuất gia từ bỏ gia đình sống không gia đình; huống chi là chúng ta?”
dn14:3.14.7
Atha kho so, bhikkhave, mahājanakāyo caturāsītipāṇasahassāni bandhumatiyā rājadhāniyā nikkhamitvā yena khemo migadāyo yena vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Then those 84,000 people left Bandhumatī for the deer park named Sanctuary, where they approached the Buddha Vipassī, bowed and sat down to one side.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi đông đảo dân chúng 84.000 người ấy ra khỏi kinh đô Bandhumatī, đến vườn hươu Khema, đến nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác; đến nơi, họ đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
dn14:3.15.1
Tesaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho anupubbiṁ kathaṁ kathesi.
The Buddha Vipassī taught them step by step, with
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy dỗ họ bằng pháp thoại tuần tự.
dn14:3.15.2
Seyyathidaṁ—dānakathaṁ sīlakathaṁ saggakathaṁ kāmānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ pakāsesi.
a talk on giving, ethical conduct, and heaven. He revealed the drawbacks of sensual pleasures, so sordid and corrupt, and the benefit of renunciation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là: pháp thoại về bố thí, pháp thoại về giới, pháp thoại về cõi trời; chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các dục, và sự lợi ích của sự xuất ly.
dn14:3.15.3
Yadā te bhagavā aññāsi kallacitte muducitte vinīvaraṇacitte udaggacitte pasannacitte, atha yā buddhānaṁ sāmukkaṁsikā dhammadesanā, taṁ pakāsesi—
And when he knew that their minds were ready, pliable, rid of hindrances, elated, and confident he revealed the special teaching of the Buddhas:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Thế Tôn biết họ có tâm kham nổi, tâm mềm dẻo, tâm không triền cái, tâm hớn hở, tâm thanh tịnh, thì Ngài khai thị pháp thuyết đặc biệt của các bậc Phật:
dn14:3.15.4
dukkhaṁ samudayaṁ nirodhaṁ maggaṁ.
suffering, its origin, its cessation, and the path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ, tập, diệt, đạo.
dn14:3.15.5
Seyyathāpi nāma suddhaṁ vatthaṁ apagatakāḷakaṁ sammadeva rajanaṁ paṭiggaṇheyya;
Just as a clean cloth rid of stains would properly absorb dye,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như tấm vải sạch không có vết đen khéo lãnh nhận thuốc nhuộm;
dn14:3.15.6
evameva tesaṁ caturāsītipāṇasahassānaṁ tasmiṁyeva āsane virajaṁ vītamalaṁ dhammacakkhuṁ udapādi:
in that very seat the stainless, immaculate vision of the Dhamma arose in those 84,000 people:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ngay trên tòa ngồi ấy, pháp nhãn không bụi, không nhơ khởi lên nơi 84.000 người ấy:
dn14:3.15.7
‘yaṁ kiñci samudayadhammaṁ sabbaṁ taṁ nirodhadhamman’ti.
‘Everything that is liable to arise is liable to cease.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phàm pháp gì có tính sinh khởi, tất cả pháp ấy có tính đoạn diệt.”
dn14:3.16.1
Te diṭṭhadhammā pattadhammā viditadhammā pariyogāḷhadhammā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavocuṁ:
They saw, attained, understood, and fathomed the Dhamma. They went beyond doubt, got rid of indecision, and became self-assured and independent of others regarding the Teacher’s instructions. They said to the Buddha Vipassī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy thấy Pháp, đạt Pháp, hiểu Pháp, thấm sâu Pháp; đã vượt qua nghi hoặc, đã trừ bỏ tâm hỗn loạn, đạt đến sự không run sợ, không lệ thuộc người khác trong giáo huấn của bậc Đạo sư. Họ bạch Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.16.2
‘abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante.
‘Excellent, sir! Excellent!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn, thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn.
dn14:3.16.3
Seyyathāpi, bhante, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: “cakkhumanto rūpāni dakkhantī”ti; evamevaṁ bhagavatā anekapariyāyena dhammo pakāsito.
And just like Khaṇḍa and Tissa they asked for and received ordination. Then the Buddha taught them further.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nh như người dựng đứng lại điều đã bị lật ngửa, mở ra điều đã bị che kín, chỉ đường cho kẻ lầm lạc, đặt ngọn đèn dầu vào trong bóng tối để người có mắt được thấy các sắc; cũng vậy, Đức Thế Tôn đã khai thị Pháp bằng vô số phương tiện.
dn14:3.16.4
Ete mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con xin nương tựa Đức Thế Tôn, Pháp và Tăng tỳ-kheo.
dn14:3.16.5
Labheyyāma mayaṁ, bhante, bhagavato santike pabbajjaṁ labheyyāma upasampadan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cúi mong chúng con được xuất gia trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn, cúi mong chúng con được thọ cụ túc giới.”
dn14:3.17.1
Alatthuṁ kho, bhikkhave, tāni caturāsītipāṇasahassāni vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa santike pabbajjaṁ, alatthuṁ upasampadaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, 84.000 người ấy được xuất gia, được thọ cụ túc giới trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.
dn14:3.17.2
Te vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo họ bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ;
dn14:3.17.3
saṅkhārānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nibbāne ānisaṁsaṁ pakāsesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các hành, và sự lợi ích của Niết-bàn.
dn14:3.17.4
Tesaṁ vipassinā bhagavatā arahatā sammāsambuddhena dhammiyā kathāya sandassiyamānānaṁ samādapiyamānānaṁ samuttejiyamānānaṁ sampahaṁsiyamānānaṁ nacirasseva anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsu.
Being taught like this their minds were soon freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ, chẳng bao lâu, tâm của họ được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.
dn14:3.18.0
15. Purimapabbajitānaṁ dhammābhisamaya
15. The 84,000 Who Had Gone Forth Previously
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Sự giác ngộ pháp của chúng xuất gia trước
dn14:3.18.1
Assosuṁ kho, bhikkhave, tāni purimāni caturāsītipabbajitasahassāni:
The 84,000 people who had gone forth previously also heard:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những người xuất gia trước đây, 84.000 người, cũng được tin:
dn14:3.18.2
‘vipassī kira bhagavā arahaṁ sammāsambuddho bandhumatiṁ rājadhāniṁ anuppatto kheme migadāye viharati, dhammañca kira desetī’ti.
‘It seems the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha, has arrived at Bandhumatī and is staying in the deer park named Sanctuary. And he is teaching the Dhamma!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, đã đến kinh đô Bandhumatī, trú trong vườn hươu Khema, và đang thuyết Pháp.”
dn14:3.18.3
Atha kho, bhikkhave, tāni caturāsītipabbajitasahassāni yena bandhumatī rājadhānī yena khemo migadāyo yena vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu.
Then they too went to the Buddha Vipassī, realized the Dhamma, went forth, and became freed from defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi 84.000 người xuất gia ấy đến kinh đô Bandhumatī, đến vườn hươu Khema, đến nơi Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác; đến nơi, họ đảnh lễ Đức Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
dn14:3.19.1
Tesaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho anupubbiṁ kathaṁ kathesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy dỗ họ bằng pháp thoại tuần tự.
dn14:3.19.2
Seyyathidaṁ—dānakathaṁ sīlakathaṁ saggakathaṁ kāmānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nekkhamme ānisaṁsaṁ pakāsesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tức là: pháp thoại về bố thí, pháp thoại về giới, pháp thoại về cõi trời; chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các dục, và sự lợi ích của sự xuất ly.
dn14:3.19.3
Yadā te bhagavā aññāsi kallacitte muducitte vinīvaraṇacitte udaggacitte pasannacitte, atha yā buddhānaṁ sāmukkaṁsikā dhammadesanā, taṁ pakāsesi—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Đức Thế Tôn biết họ có tâm kham nổi, tâm mềm dẻo, tâm không triền cái, tâm hớn hở, tâm thanh tịnh, thì Ngài khai thị pháp thuyết đặc biệt của các bậc Phật:
dn14:3.19.4
dukkhaṁ samudayaṁ nirodhaṁ maggaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khổ, tập, diệt, đạo.
dn14:3.19.5
Seyyathāpi nāma suddhaṁ vatthaṁ apagatakāḷakaṁ sammadeva rajanaṁ paṭiggaṇheyya;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như tấm vải sạch không có vết đen khéo lãnh nhận thuốc nhuộm;
dn14:3.19.6
evameva tesaṁ caturāsītipabbajitasahassānaṁ tasmiṁyeva āsane virajaṁ vītamalaṁ dhammacakkhuṁ udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cũng vậy, ngay trên tòa ngồi ấy, pháp nhãn không bụi, không nhơ khởi lên nơi 84.000 người xuất gia ấy:
dn14:3.19.7
‘yaṁ kiñci samudayadhammaṁ sabbaṁ taṁ nirodhadhamman’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Phàm pháp gì có tính sinh khởi, tất cả pháp ấy có tính đoạn diệt.”
dn14:3.20.1
Te diṭṭhadhammā pattadhammā viditadhammā pariyogāḷhadhammā tiṇṇavicikicchā vigatakathaṅkathā vesārajjappattā aparappaccayā satthusāsane vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị ấy thấy Pháp, đạt Pháp, hiểu Pháp, thấm sâu Pháp; đã vượt qua nghi hoặc, đã trừ bỏ tâm hỗn loạn, đạt đến sự không run sợ, không lệ thuộc người khác trong giáo huấn của bậc Đạo sư. Họ bạch Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác:
dn14:3.20.2
‘abhikkantaṁ, bhante, abhikkantaṁ, bhante.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn, thật vi diệu thay, bạch Thế Tôn.
dn14:3.20.3
Seyyathāpi, bhante, nikkujjitaṁ vā ukkujjeyya, paṭicchannaṁ vā vivareyya, mūḷhassa vā maggaṁ ācikkheyya, andhakāre vā telapajjotaṁ dhāreyya: “cakkhumanto rūpāni dakkhantī”ti; evamevaṁ bhagavatā anekapariyāyena dhammo pakāsito.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nh như người dựng đứng lại điều đã bị lật ngửa, mở ra điều đã bị che kín, chỉ đường cho kẻ lầm lạc, đặt ngọn đèn dầu vào trong bóng tối để người có mắt được thấy các sắc; cũng vậy, Đức Thế Tôn đã khai thị Pháp bằng vô số phương tiện.
dn14:3.20.4
Ete mayaṁ, bhante, bhagavantaṁ saraṇaṁ gacchāma dhammañca bhikkhusaṅghañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng con xin nương tựa Đức Thế Tôn, Pháp và Tăng tỳ-kheo.
dn14:3.20.5
Labheyyāma mayaṁ, bhante, bhagavato santike pabbajjaṁ labheyyāma upasampadan’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cúi mong chúng con được xuất gia trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn, cúi mong chúng con được thọ cụ túc giới.”
dn14:3.21.1
Alatthuṁ kho, bhikkhave, tāni caturāsītipabbajitasahassāni vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa santike pabbajjaṁ alatthuṁ upasampadaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, 84.000 người xuất gia ấy được xuất gia, được thọ cụ túc giới trong sự hiện tiền của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.
dn14:3.21.2
Te vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho dhammiyā kathāya sandassesi samādapesi samuttejesi sampahaṁsesi;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo họ bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ;
dn14:3.21.3
saṅkhārānaṁ ādīnavaṁ okāraṁ saṅkilesaṁ nibbāne ānisaṁsaṁ pakāsesi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỉ rõ sự nguy hiểm, sự hạ liệt, sự ô nhiễm của các hành, và sự lợi ích của Niết-bàn.
dn14:3.21.4
Tesaṁ vipassinā bhagavatā arahatā sammāsambuddhena dhammiyā kathāya sandassiyamānānaṁ samādapiyamānānaṁ samuttejiyamānānaṁ sampahaṁsiyamānānaṁ nacirasseva anupādāya āsavehi cittāni vimucciṁsu.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, dạy bảo bằng pháp thoại, khuyến tấn, khiến hưng phấn, khiến hoan hỷ, chẳng bao lâu, tâm của họ được giải thoát khỏi các lậu hoặc do không chấp thủ.
dn14:3.22.0
16. Cārikāanujānana
16. The Allowance to Wander
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
16. Cho phép đi du hành
dn14:3.22.1
Tena kho pana, bhikkhave, samayena bandhumatiyā rājadhāniyā mahābhikkhusaṅgho paṭivasati aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ.
Now at that time a large Saṅgha of 6,800,000 mendicants were residing at Bandhumatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, này các tỳ-kheo, một đại chúng tỳ-kheo 6.800.000 vị trú tại kinh đô Bandhumatī.
dn14:3.22.2
Atha kho, bhikkhave, vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
As the Buddha Vipassī was in private retreat this thought came to his mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi khi Đức Thế Tôn Vipassī ở riêng, độc cư, ý nghĩ này khởi lên trong tâm:
dn14:3.22.3
‘mahā kho etarahi bhikkhusaṅgho bandhumatiyā rājadhāniyā paṭivasati aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ, yannūnāhaṁ bhikkhū anujāneyyaṁ:
‘The Saṅgha residing at Bandhumatī now is large. What if I was to urge them:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giờ đây, đại chúng tỳ-kheo trú tại kinh đô Bandhumatī rất đông, 6.800.000 vị; Ta hãy khuyến cáo các tỳ-kheo:
dn14:3.22.4
“caratha, bhikkhave, cārikaṁ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ;
“Wander forth, mendicants, for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đi du hành, này các tỳ-kheo, vì lợi ích của nhiều người, vì hạnh phúc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, lợi lạc, hạnh phúc của chư thiên và loài người.
dn14:3.22.5
mā ekena dve agamittha;
Let not two go by one road.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ có hai người đi một đường.
dn14:3.22.6
desetha, bhikkhave, dhammaṁ ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāsetha.
Teach the Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And reveal a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy thuyết Pháp, này các tỳ-kheo, pháp đẹp đẽ ở phần đầu, đẹp đẽ ở phần giữa, đẹp đẽ ở phần cuối, có nghĩa, có văn, tỏ bày Phạm hạnh hoàn toàn trọn đủ, hoàn toàn thanh sạch.
dn14:3.22.7
Santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti,
There are beings with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái,
dn14:3.22.8
bhavissanti dhammassa aññātāro.
There will be those who understand the teaching!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.
dn14:3.22.9
Api ca channaṁ channaṁ vassānaṁ accayena bandhumatī rājadhānī upasaṅkamitabbā pātimokkhuddesāyā”’ti.
But when six years have passed, you must all come to Bandhumatī to recite the monastic code.”’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sau sáu năm, các vị phải trở lại kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.’”
dn14:3.23.1
Atha kho, bhikkhave, aññataro mahābrahmā vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa cetasā cetoparivitakkamaññāya seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito vipassissa bhagavato arahato sammāsambuddhassa purato pāturahosi.
Then a certain Great Divinity, knowing the Buddha Vipassī’s train of thought, as easily as a strong person would extend or contract their arm, vanished from the realm of divinity and reappeared in front of the Buddha Vipassī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị Đại Phạm thiên, biết rõ dòng tư tưởng của Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bằng tâm mình — như người lực sĩ duỗi cánh tay khuỷu co lại hay co cánh tay khuỷu đang duỗi, cũng vậy — biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác.
dn14:3.23.2
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yena vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho tenañjaliṁ paṇāmetvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ etadavoca:
He arranged his robe over one shoulder, raised his cupped palms toward the Buddha Vipassī, and said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy nghiêng y úp lên một vai, chắp tay hướng về Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, và bạch:
dn14:3.23.3
‘evametaṁ, bhagavā, evametaṁ, sugata.
‘That’s so true, Blessed One! That’s so true, Holy One!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật đúng vậy, bạch Thế Tôn, thật đúng vậy, bạch Thiện Thệ.
dn14:3.23.4
Mahā kho, bhante, etarahi bhikkhusaṅgho bandhumatiyā rājadhāniyā paṭivasati aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ, anujānātu, bhante, bhagavā bhikkhū:
The Saṅgha residing at Bandhumatī now is large. Please urge them to wander, as you thought.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giờ đây, đại chúng tỳ-kheo trú tại kinh đô Bandhumatī rất đông, 6.800.000 vị; xin Đức Thế Tôn khuyến cáo các tỳ-kheo:
dn14:3.23.5
“caratha, bhikkhave, cārikaṁ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hãy đi du hành, này các tỳ-kheo, vì lợi ích của nhiều người, vì hạnh phúc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, lợi lạc, hạnh phúc của chư thiên và loài người.
dn14:3.23.6
mā ekena dve agamittha;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ có hai người đi một đường.
dn14:3.23.7
desetha, bhikkhave, dhammaṁ ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāsetha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy thuyết Pháp, này các tỳ-kheo, pháp đẹp đẽ ở phần đầu, đẹp đẽ ở phần giữa, đẹp đẽ ở phần cuối, có nghĩa, có văn, tỏ bày Phạm hạnh hoàn toàn trọn đủ, hoàn toàn thanh sạch.
dn14:3.23.8
Santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti, bhavissanti dhammassa aññātāro”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái; sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.’
dn14:3.23.9
Api ca, bhante, mayaṁ tathā karissāma yathā bhikkhū channaṁ channaṁ vassānaṁ accayena bandhumatiṁ rājadhāniṁ upasaṅkamissanti pātimokkhuddesāyā’ti.
And sir, I’ll make sure that when six years have passed the mendicants will return to Bandhumatī to recite the monastic code.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và, bạch Thế Tôn, chúng con sẽ làm cho các tỳ-kheo sau sáu năm trở lại kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.23.10
Idamavoca, bhikkhave, so mahābrahmā.
That is what that Great Divinity said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị Đại Phạm thiên ấy nói thế này, này các tỳ-kheo.
dn14:3.23.11
Idaṁ vatvā vipassiṁ bhagavantaṁ arahantaṁ sammāsambuddhaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tattheva antaradhāyi.
Then he bowed and respectfully circled the Buddha Vipassī, keeping him on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói xong, vị ấy đảnh lễ Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, vòng hữu xoay, rồi biến mất ngay tại đó.
dn14:3.24.1
Atha kho, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho sāyanhasamayaṁ paṭisallānā vuṭṭhito bhikkhū āmantesi:
Then in the late afternoon, the Buddha Vipassī came out of retreat and addressed the mendicants, telling them all that had happened. Then he said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi lúc chiều, từ chỗ độc cư ra, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, bảo các tỳ-kheo:
dn14:3.24.2
‘idha mayhaṁ, bhikkhave, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, khi Ta ở riêng, độc cư, ý nghĩ này khởi lên trong tâm:
dn14:3.24.3
“mahā kho etarahi bhikkhusaṅgho bandhumatiyā rājadhāniyā paṭivasati aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Giờ đây, đại chúng tỳ-kheo trú tại kinh đô Bandhumatī rất đông, 6.800.000 vị.
dn14:3.24.4
Yannūnāhaṁ bhikkhū anujāneyyaṁ—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta hãy khuyến cáo các tỳ-kheo:
dn14:3.24.5
caratha, bhikkhave, cārikaṁ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đi du hành, này các tỳ-kheo, vì lợi ích của nhiều người, vì hạnh phúc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, lợi lạc, hạnh phúc của chư thiên và loài người.
dn14:3.24.6
mā ekena dve agamittha;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ có hai người đi một đường.
dn14:3.24.7
desetha, bhikkhave, dhammaṁ ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāsetha.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy thuyết Pháp, này các tỳ-kheo, pháp đẹp đẽ ở phần đầu, đẹp đẽ ở phần giữa, đẹp đẽ ở phần cuối, có nghĩa, có văn, tỏ bày Phạm hạnh hoàn toàn trọn đủ, hoàn toàn thanh sạch.
dn14:3.24.8
Santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti, bhavissanti dhammassa aññātāro.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái; sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.
dn14:3.24.9
Api ca channaṁ channaṁ vassānaṁ accayena bandhumatī rājadhānī upasaṅkamitabbā pātimokkhuddesāyā”’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sau sáu năm, các vị phải trở lại kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.’”
dn14:3.25.1
Atha kho, bhikkhave, aññataro mahābrahmā mama cetasā cetoparivitakkamaññāya seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—brahmaloke antarahito mama purato pāturahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi một vị Đại Phạm thiên, biết rõ dòng tư tưởng của Ta bằng tâm mình — như người lực sĩ duỗi cánh tay khuỷu co lại hay co cánh tay khuỷu đang duỗi, cũng vậy — biến mất khỏi cõi Phạm thiên và hiện ra trước Ta.
dn14:3.25.2
Atha kho so, bhikkhave, mahābrahmā ekaṁsaṁ uttarāsaṅgaṁ karitvā yenāhaṁ tenañjaliṁ paṇāmetvā maṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi vị Đại Phạm thiên ấy nghiêng y úp lên một vai, chắp tay hướng về Ta và bạch:
dn14:3.25.3
‘evametaṁ, bhagavā, evametaṁ, sugata.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thật đúng vậy, bạch Thế Tôn, thật đúng vậy, bạch Thiện Thệ.
dn14:3.25.4
Mahā kho, bhante, etarahi bhikkhusaṅgho bandhumatiyā rājadhāniyā paṭivasati aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giờ đây, đại chúng tỳ-kheo trú tại kinh đô Bandhumatī rất đông, 6.800.000 vị.
dn14:3.25.5
Anujānātu, bhante, bhagavā bhikkhū—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Xin Đức Thế Tôn khuyến cáo các tỳ-kheo:
dn14:3.25.6
caratha, bhikkhave, cārikaṁ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy đi du hành, này các tỳ-kheo, vì lợi ích của nhiều người, vì hạnh phúc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, lợi lạc, hạnh phúc của chư thiên và loài người.
dn14:3.25.7
mā ekena dve agamittha;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ có hai người đi một đường.
dn14:3.25.8
desetha, bhikkhave, dhammaṁ …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy thuyết Pháp, này các tỳ-kheo …
dn14:3.25.9
santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti, bhavissanti dhammassa aññātāroti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái; sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.
dn14:3.25.10
Api ca, bhante, mayaṁ tathā karissāma, yathā bhikkhū channaṁ channaṁ vassānaṁ accayena bandhumatiṁ rājadhāniṁ upasaṅkamissanti pātimokkhuddesāyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và, bạch Thế Tôn, chúng con sẽ làm cho các tỳ-kheo sau sáu năm trở lại kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.25.11
Idamavoca, bhikkhave, so mahābrahmā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị Đại Phạm thiên ấy nói thế này, này các tỳ-kheo.
dn14:3.25.12
Idaṁ vatvā maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tattheva antaradhāyi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nói xong, vị ấy đảnh lễ Ta, vòng hữu xoay, rồi biến mất ngay tại đó.
dn14:3.26.1
‘Anujānāmi, bhikkhave, caratha cārikaṁ bahujanahitāya bahujanasukhāya lokānukampāya atthāya hitāya sukhāya devamanussānaṁ;
‘Wander forth, mendicants, for the welfare and happiness of the people, out of sympathy for the world, for the benefit, welfare, and happiness of gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta cho phép, này các tỳ-kheo, hãy đi du hành, vì lợi ích của nhiều người, vì hạnh phúc của nhiều người, vì lòng thương tưởng thế gian, vì lợi ích, lợi lạc, hạnh phúc của chư thiên và loài người.
dn14:3.26.2
mā ekena dve agamittha;
Let not two go by one road.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ có hai người đi một đường.
dn14:3.26.3
desetha, bhikkhave, dhammaṁ ādikalyāṇaṁ majjhekalyāṇaṁ pariyosānakalyāṇaṁ sātthaṁ sabyañjanaṁ kevalaparipuṇṇaṁ parisuddhaṁ brahmacariyaṁ pakāsetha.
Teach the Dhamma that’s good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased. And reveal a spiritual practice that’s entirely full and pure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy thuyết Pháp, này các tỳ-kheo, pháp đẹp đẽ ở phần đầu, đẹp đẽ ở phần giữa, đẹp đẽ ở phần cuối, có nghĩa, có văn, tỏ bày Phạm hạnh hoàn toàn trọn đủ, hoàn toàn thanh sạch.
dn14:3.26.4
Santi sattā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti,
There are beings with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những chúng sinh ít bụi trong mắt, vì chưa được nghe Pháp mà suy thoái,
dn14:3.26.5
bhavissanti dhammassa aññātāro.
There will be those who understand the teaching!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những bậc hiểu rõ Pháp.
dn14:3.26.6
Api ca, bhikkhave, channaṁ channaṁ vassānaṁ accayena bandhumatī rājadhānī upasaṅkamitabbā pātimokkhuddesāyā’ti.
But when six years have passed, you must all come to Bandhumatī to recite the monastic code.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và, này các tỳ-kheo, sau sáu năm, các vị phải trở lại kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.26.7
Atha kho, bhikkhave, bhikkhū yebhuyyena ekāheneva janapadacārikaṁ pakkamiṁsu.
Then most of the mendicants left to wander the country that very day.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi đa số các tỳ-kheo ra đi du hành xứ ngay trong ngày ấy.
dn14:3.27.1
Tena kho pana samayena jambudīpe caturāsīti āvāsasahassāni honti.
Now at that time there were 84,000 monasteries in the Black Plum Tree Land.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thời ấy, trên đất Jambudīpa có 84.000 nơi cư ngụ.
dn14:3.27.2
Ekamhi hi vasse nikkhante devatā saddamanussāvesuṁ:
And when the first year came to an end the deities raised the cry:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi năm thứ nhất qua đi, chư thiên hô lớn:
dn14:3.27.3
‘nikkhantaṁ kho, mārisā, ekaṁ vassaṁ;
‘Good fellows, the first year has ended.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các thiện hữu, năm thứ nhất đã qua đi;
dn14:3.27.4
pañca dāni vassāni sesāni;
Now five years are left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn lại năm năm nữa.
dn14:3.27.5
pañcannaṁ vassānaṁ accayena bandhumatī rājadhānī upasaṅkamitabbā pātimokkhuddesāyā’ti.
When five years have passed, you must all go to Bandhumatī to recite the monastic code.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau năm năm, phải đến kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.27.6
Dvīsu vassesu nikkhantesu …
And when the second year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi năm thứ hai qua đi …
dn14:3.27.7
tīsu vassesu nikkhantesu …
the third year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm thứ ba qua đi …
dn14:3.27.8
catūsu vassesu nikkhantesu …
the fourth year …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
năm thứ tư qua đi …
dn14:3.27.9
pañcasu vassesu nikkhantesu devatā saddamanussāvesuṁ:
the fifth year came to an end, the deities raised the cry:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi năm thứ năm qua đi, chư thiên hô lớn:
dn14:3.27.10
‘nikkhantāni kho, mārisā, pañcavassāni;
‘Good fellows, the fifth year has ended.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các thiện hữu, năm năm đã qua đi;
dn14:3.27.11
ekaṁ dāni vassaṁ sesaṁ;
Now one year is left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
còn lại một năm nữa.
dn14:3.27.12
ekassa vassassa accayena bandhumatī rājadhānī upasaṅkamitabbā pātimokkhuddesāyā’ti.
When one year has passed, you must all go to Bandhumatī to recite the monastic code.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau một năm, phải đến kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.27.13
Chasu vassesu nikkhantesu devatā saddamanussāvesuṁ:
And when the sixth year came to an end the deities raised the cry:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi năm thứ sáu qua đi, chư thiên hô lớn:
dn14:3.27.14
‘nikkhantāni kho, mārisā, chabbassāni,
‘Good fellows, the sixth year has ended.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các thiện hữu, sáu năm đã qua đi,
dn14:3.27.15
samayo dāni bandhumatiṁ rājadhāniṁ upasaṅkamituṁ pātimokkhuddesāyā’ti.
Now is the time that you must go to Bandhumatī to recite the monastic code.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giờ là thời điểm đến kinh đô Bandhumatī để tụng giới bản.”
dn14:3.27.16
Atha kho te, bhikkhave, bhikkhū appekacce sakena iddhānubhāvena appekacce devatānaṁ iddhānubhāvena ekāheneva bandhumatiṁ rājadhāniṁ upasaṅkamiṁsu pātimokkhuddesāyāti.
Then that very day the mendicants went to Bandhumatī to recite the monastic code. Some went by their own psychic power, and some by the psychic power of the deities.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi các tỳ-kheo ấy, một số nhờ thần thông của mình, một số nhờ thần thông của chư thiên, đến kinh đô Bandhumatī ngay trong ngày ấy để tụng giới bản.
dn14:3.28.1
Tatra sudaṁ, bhikkhave, vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho bhikkhusaṅghe evaṁ pātimokkhaṁ uddisati:
And there the Blessed One Vipassī, the perfected one, the fully awakened Buddha, recited the monastic code thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đó, này các tỳ-kheo, Đức Thế Tôn Vipassī, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tụng giới bản trong đại chúng tỳ-kheo như sau:
dn14:3.28.2
‘Khantī paramaṁ tapo titikkhā,
‘Patient acceptance is the ultimate fervor.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nhẫn nhục là khổ hạnh tối thượng,
dn14:3.28.3
Nibbānaṁ paramaṁ vadanti buddhā;
Extinguishment is the ultimate, say the Buddhas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niết-bàn tối thượng, các bậc Phật nói;
dn14:3.28.4
Na hi pabbajito parūpaghātī,
No true renunciate injures another,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người xuất gia không hại người khác,
dn14:3.28.5
Na samaṇo hoti paraṁ viheṭhayanto.
nor does an ascetic hurt another.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người Sa-môn không làm khổ người khác.
dn14:3.28.6
Sabbapāpassa akaraṇaṁ,
Not to do any evil;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chớ làm mọi điều ác,
dn14:3.28.7
kusalassa upasampadā;
to embrace the good;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy làm trọn các điều lành,
dn14:3.28.8
Sacittapariyodapanaṁ,
to purify one’s mind:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy thanh lọc tâm mình:
dn14:3.28.9
etaṁ buddhānasāsanaṁ.
this is the instruction of the Buddhas.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là lời dạy của các bậc Phật.
dn14:3.28.10
Anūpavādo anūpaghāto,
Not speaking ill nor doing harm;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không hạ thủ người khác, không làm hại,
dn14:3.28.11
Pātimokkhe ca saṁvaro;
restraint in the monastic code;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thu thúc theo giới Pātimokkha;
dn14:3.28.12
Mattaññutā ca bhattasmiṁ,
moderation in eating;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết đủ trong ẩm thực,
dn14:3.28.13
Pantañca sayanāsanaṁ;
staying in remote lodgings;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỗ ngồi nằm nơi vắng vẻ;
dn14:3.28.14
Adhicitte ca āyogo,
commitment to the higher mind—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nỗ lực nơi trí thượng —
dn14:3.28.15
Etaṁ buddhānasāsanan’ti.
this is the instruction of the Buddhas.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đây là lời dạy của các bậc Phật.”
dn14:3.29.0
17. Devatārocana
17. Being Informed by Deities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
17. Chư thiên cáo bảo
dn14:3.29.1
Ekamidāhaṁ, bhikkhave, samayaṁ ukkaṭṭhāyaṁ viharāmi subhagavane sālarājamūle.
This one time, mendicants, I was staying near Ukkaṭṭhā in the Subhaga Forest at the root of a magnificent sal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một thời, Ta trú tại Ukkaṭṭhā, trong rừng Subhaga, dưới gốc cây sāla vua.
dn14:3.29.2
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, rahogatassa paṭisallīnassa evaṁ cetaso parivitakko udapādi:
As I was in private retreat this thought came to mind,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Ta ở riêng, độc cư, ý nghĩ này khởi lên trong tâm:
dn14:3.29.3
‘na kho so sattāvāso sulabharūpo, yo mayā anāvutthapubbo iminā dīghena addhunā aññatra suddhāvāsehi devehi.
‘It’s not easy to find an abode of sentient beings where I haven’t previously abided in all this long time, except the gods of the pure abodes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Nơi cư ngụ của chúng sinh ấy chưa chắc dễ tìm được — nơi mà Ta chưa từng trú trong quãng thời gian dài này — ngoài các vị thiên nhân ở cõi Sống Thanh Sạch.
dn14:3.29.4
Yannūnāhaṁ yena suddhāvāsā devā tenupasaṅkameyyan’ti.
Why don’t I go to see them?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng hay Ta hãy đi đến các vị thiên nhân ở cõi Sống Thanh Sạch.”
dn14:3.29.5
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, seyyathāpi nāma balavā puriso samiñjitaṁ vā bāhaṁ pasāreyya, pasāritaṁ vā bāhaṁ samiñjeyya; evameva—ukkaṭṭhāyaṁ subhagavane sālarājamūle antarahito avihesu devesu pāturahosiṁ.
Then, as easily as a strong person would extend or contract their arm, I vanished from the Subhaga Forest and reappeared with the gods of Aviha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta — như người lực sĩ duỗi cánh tay khuỷu co lại hay co cánh tay khuỷu đang duỗi, cũng vậy — biến mất khỏi rừng Subhaga tại Ukkaṭṭhā, dưới gốc cây sāla vua, và hiện ra giữa các vị thiên Aviha.
dn14:3.29.6
Tasmiṁ, bhikkhave, devanikāye anekāni devatāsahassāni anekāni devatāsatasahassāni yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
In that order of gods, many thousands, many hundreds of thousands of deities approached me, bowed, stood to one side, and said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong cõi trời ấy, nhiều ngàn, nhiều trăm ngàn vị thiên nhân đến chỗ Ta; đến nơi, họ đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Đứng một bên, các vị thiên nhân ấy bạch Ta:
dn14:3.29.7
‘ito so, mārisā, ekanavutikappe yaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
‘Ninety-one eons ago, good fellow, the Buddha Vipassī arose in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chín mươi mốt kiếp trước đây, Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:3.29.8
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi, khattiyakule udapādi.
He was born as an aristocrat into an aristocrat family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:3.29.9
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
Koṇḍañña was his clan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:3.29.10
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asītivassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
He lived for 80,000 years.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 80.000 năm.
dn14:3.29.11
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho pāṭaliyā mūle abhisambuddho.
He was awakened at the root of a patala tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây pāṭali.
dn14:3.29.12
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa khaṇḍatissaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
He had a fine pair of chief disciples named Khaṇḍa and Tissa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Khaṇḍa và Tissa.
dn14:3.29.13
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi bhikkhusatasahassaṁ. Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni. Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
He had three gatherings of disciples—one of 6,800,000, one of 100,000, and one of 80,000—all of them mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử. Một kỳ hội chúng đệ tử có 6.800.000 vị tỳ-kheo. Một kỳ hội chúng đệ tử có 100.000 vị tỳ-kheo. Một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo. Ba kỳ hội chúng đệ tử ấy của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:3.29.14
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asoko nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
He had as chief attendant a mendicant named Asoka.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Asoka làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:3.29.15
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bandhumā nāma rājā pitā ahosi.
His father was King Bandhumā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Bandhumā.
dn14:3.29.16
Bandhumatī nāma devī mātā ahosi janetti.
his birth mother was Queen Bandhumatī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Bandhumatī.
dn14:3.29.17
Bandhumassa rañño bandhumatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and their capital city was named Bandhumatī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Bandhumā là thành Bandhumatī.
dn14:3.29.18
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa evaṁ abhinikkhamanaṁ ahosi evaṁ pabbajjā evaṁ padhānaṁ evaṁ abhisambodhi evaṁ dhammacakkappavattanaṁ.
And such was his renunciation, such his going forth, such his striving, such his awakening, and such his rolling forth of the Wheel of Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự rời cung của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, như thế ấy, sự xuất gia như thế ấy, sự tinh cần như thế ấy, sự giác ngộ như thế ấy, sự vận chuyển bánh xe Pháp như thế ấy.
dn14:3.29.19
Te mayaṁ, mārisā, vipassimhi bhagavati brahmacariyaṁ caritvā kāmesu kāmacchandaṁ virājetvā idhūpapannā’ti …
And good fellow, after leading the spiritual life under that Buddha Vipassī we lost our desire for sensual pleasures and were reborn here.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn Vipassī ấy, đã diệt trừ tham dục nơi các dục, và được sanh lên cõi này.”
dn14:3.29.20
pe…
And other deities came and similarly recounted the details of the Buddhas Sikhī, Vessabhū, Kakusandha, Koṇāgamana, and Kassapa.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
dn14:3.30.1
Tasmiṁyeva kho, bhikkhave, devanikāye anekāni devatāsahassāni anekāni devatāsatasahassāni yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
In that order of gods, many thousands, many hundreds of thousands of deities approached me, bowed, stood to one side, and said to me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng trong cõi trời ấy, nhiều ngàn, nhiều trăm ngàn vị thiên nhân đến chỗ Ta; đến nơi, họ đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Đứng một bên, các vị thiên nhân ấy bạch Ta:
dn14:3.30.2
‘imasmiṁyeva kho, mārisā, bhaddakappe bhagavā etarahi arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno.
‘In the present fortunate eon, good fellow, you have arisen in the world, perfected and fully awakened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, trong chính hiền kiếp hiện tại này, giờ đây, Đức Thế Tôn — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — đã xuất hiện ở đời.
dn14:3.30.3
Bhagavā, mārisā, khattiyo jātiyā khattiyakule uppanno.
You were born as an aristocrat into an aristocrat family.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:3.30.4
Bhagavā, mārisā, gotamo gottena.
Gotama is your clan.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn từng mang họ Gotama.
dn14:3.30.5
Bhagavato, mārisā, appakaṁ āyuppamāṇaṁ parittaṁ lahukaṁ yo ciraṁ jīvati, so vassasataṁ appaṁ vā bhiyyo.
For you the lifespan is short, brief, and fleeting. A long life is a hundred years or a little more.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có tuổi thọ ít ỏi, ngắn ngủi, nhỏ nhoi; ai sống lâu nhất thì sống trăm năm, hay hơn chút ít.
dn14:3.30.6
Bhagavā, mārisā, assatthassa mūle abhisambuddho.
You were awakened at the root of a peepal tree.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn giác ngộ dưới gốc cây assattha.
dn14:3.30.7
Bhagavato, mārisā, sāriputtamoggallānaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
You have a fine pair of chief disciples named Sāriputta and Moggallāna.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có một đôi đệ tử tối thắng tên là Sāriputta và Moggallāna.
dn14:3.30.8
Bhagavato, mārisā, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aḍḍhateḷasāni bhikkhusatāni. Bhagavato, mārisā, ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
You have had one gathering of disciples—1,250 mendicants who had ended their defilements.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 1.250 vị tỳ-kheo. Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Đức Thế Tôn, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:3.30.9
Bhagavato, mārisā, ānando nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
You have as chief attendant a mendicant named Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có vị tỳ-kheo tên Ānanda làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:3.30.10
Bhagavato, mārisā, suddhodano nāma rājā pitā ahosi.
Your father was King Suddhodana,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Đức Thế Tôn là vua Suddhodana.
dn14:3.30.11
Māyā nāma devī mātā ahosi janetti.
your birth mother was Queen Māyā,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Đức Thế Tôn là hoàng hậu Māyā.
dn14:3.30.12
Kapilavatthu nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
and your capital city was Kapilavatthu.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô là thành Kapilavatthu.
dn14:3.30.13
Bhagavato, mārisā, evaṁ abhinikkhamanaṁ ahosi evaṁ pabbajjā evaṁ padhānaṁ evaṁ abhisambodhi evaṁ dhammacakkappavattanaṁ.
And such was your renunciation, such your going forth, such your striving, such your awakening, and such your rolling forth of the Wheel of Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự rời cung của Đức Thế Tôn như thế ấy, sự xuất gia như thế ấy, sự tinh cần như thế ấy, sự giác ngộ như thế ấy, sự vận chuyển bánh xe Pháp như thế ấy.
dn14:3.30.14
Te mayaṁ, mārisā, bhagavati brahmacariyaṁ caritvā kāmesu kāmacchandaṁ virājetvā idhūpapannā’ti.
And good fellow, after leading the spiritual life under you we lost our desire for sensual pleasures and were reborn here.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn ấy, đã diệt trừ tham dục nơi các dục, và được sanh lên cõi này.”
dn14:3.31.1
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, avihehi devehi saddhiṁ yena atappā devā tenupasaṅkamiṁ …pe…
Then together with the gods of Aviha I went to see the gods of Atappa …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta cùng với các vị thiên Aviha đi đến các vị thiên Atappa …
dn14:3.31.2
atha khvāhaṁ, bhikkhave, avihehi ca devehi atappehi ca devehi saddhiṁ yena sudassā devā tenupasaṅkamiṁ.
the gods fair to see …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta cùng với các vị thiên Aviha và Atappa đi đến các vị thiên Sudassā.
dn14:3.31.3
Atha khvāhaṁ, bhikkhave, avihehi ca devehi atappehi ca devehi sudassehi ca devehi saddhiṁ yena sudassī devā tenupasaṅkamiṁ. Atha khvāhaṁ, bhikkhave, avihehi ca devehi atappehi ca devehi sudassehi ca devehi sudassīhi ca devehi saddhiṁ yena akaniṭṭhā devā tenupasaṅkamiṁ. Tasmiṁ, bhikkhave, devanikāye anekāni devatāsahassāni anekāni devatāsatasahassāni yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu, upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
and the fair seeing gods. Then together with all these gods I went to see the gods of Akaniṭṭha, where we had a similar conversation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ta cùng với các vị thiên Aviha, Atappa và Sudassā đi đến các vị thiên Sudassī. Rồi Ta cùng với các vị thiên Aviha, Atappa, Sudassā và Sudassī đi đến các vị thiên Akaniṭṭha. Trong cõi trời ấy, nhiều ngàn, nhiều trăm ngàn vị thiên nhân đến chỗ Ta; đến nơi, họ đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Đứng một bên, các vị thiên nhân ấy bạch Ta:
dn14:3.31.4
‘ito so, mārisā, ekanavutikappe yaṁ vipassī bhagavā arahaṁ sammāsambuddho loke udapādi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chín mươi mốt kiếp trước đây, Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời.
dn14:3.31.5
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho khattiyo jātiyā ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bạch Thế Tôn, là bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sanh trong dòng Sát-đế-lợi.
dn14:3.31.6
Khattiyakule udapādi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:3.31.7
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho koṇḍañño gottena ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, từng mang họ Koṇḍañña.
dn14:3.31.8
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asītivassasahassāni āyuppamāṇaṁ ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có tuổi thọ 80.000 năm.
dn14:3.31.9
Vipassī, mārisā, bhagavā arahaṁ sammāsambuddho pāṭaliyā mūle abhisambuddho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, giác ngộ dưới gốc cây pāṭali.
dn14:3.31.10
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa khaṇḍatissaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có một đôi đệ tử tối thắng tên là Khaṇḍa và Tissa.
dn14:3.31.11
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có ba kỳ hội chúng đệ tử.
dn14:3.31.12
Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aṭṭhasaṭṭhibhikkhusatasahassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một kỳ hội chúng đệ tử có 6.800.000 vị tỳ-kheo.
dn14:3.31.13
Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi bhikkhusatasahassaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một kỳ hội chúng đệ tử có 100.000 vị tỳ-kheo.
dn14:3.31.14
Eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi asītibhikkhusahassāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một kỳ hội chúng đệ tử có 80.000 vị tỳ-kheo.
dn14:3.31.15
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa ime tayo sāvakānaṁ sannipātā ahesuṁ sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba kỳ hội chúng đệ tử ấy của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:3.31.16
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa asoko nāma bhikkhu upaṭṭhāko ahosi aggupaṭṭhāko.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, có vị tỳ-kheo tên Asoka làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:3.31.17
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bandhumā nāma rājā pitā ahosi bandhumatī nāma devī mātā ahosi janetti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, là vua Bandhumā; mẹ sinh của Ngài là hoàng hậu Bandhumatī.
dn14:3.31.18
Bandhumassa rañño bandhumatī nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô của vua Bandhumā là thành Bandhumatī.
dn14:3.31.19
Vipassissa, mārisā, bhagavato arahato sammāsambuddhassa evaṁ abhinikkhamanaṁ ahosi evaṁ pabbajjā evaṁ padhānaṁ evaṁ abhisambodhi, evaṁ dhammacakkappavattanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự rời cung của Vipassī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, như thế ấy, sự xuất gia như thế ấy, sự tinh cần như thế ấy, sự giác ngộ như thế ấy, sự vận chuyển bánh xe Pháp như thế ấy.
dn14:3.31.20
Te mayaṁ, mārisā, vipassimhi bhagavati brahmacariyaṁ caritvā kāmesu kāmacchandaṁ virājetvā idhūpapannā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn Vipassī ấy, đã diệt trừ tham dục nơi các dục, và được sanh lên cõi này.”
dn14:3.31.21
Tasmiṁyeva kho, bhikkhave, devanikāye anekāni devatāsahassāni anekāni devatāsatasahassāni yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng trong cõi trời ấy, nhiều ngàn, nhiều trăm ngàn vị thiên nhân đến chỗ Ta; đến nơi, họ đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Đứng một bên, các vị thiên nhân ấy bạch Ta:
dn14:3.31.22
‘ito so, mārisā, ekatiṁse kappe yaṁ sikhī bhagavā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, ba mươi mốt kiếp trước đây, Sikhī, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời …
dn14:3.31.23
te mayaṁ, mārisā, sikhimhi bhagavati tasmiññeva kho, mārisā, ekatiṁse kappe yaṁ vessabhū bhagavā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn Sikhī ấy. Cũng trong ba mươi mốt kiếp ấy, bạch Thế Tôn, Vessabhū, bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời …
dn14:3.31.24
te mayaṁ, mārisā, vessabhumhi bhagavati …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn Vessabhū ấy …
dn14:3.31.25
imasmiṁyeva kho, mārisā, bhaddakappe kakusandho koṇāgamano kassapo bhagavā …pe…
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong chính hiền kiếp hiện tại này, bạch Thế Tôn, Kakusandha, Koṇāgamana và Kassapa, các bậc Đức Thế Tôn A-la-hán Chánh Đẳng Giác, xuất hiện ở đời …
dn14:3.31.26
te mayaṁ, mārisā, kakusandhamhi koṇāgamanamhi kassapamhi bhagavati brahmacariyaṁ caritvā kāmesu kāmacchandaṁ virājetvā idhūpapannā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới các bậc Đức Thế Tôn Kakusandha, Koṇāgamana và Kassapa ấy, đã diệt trừ tham dục nơi các dục, và được sanh lên cõi này.”
dn14:3.32.1
Tasmiṁyeva kho, bhikkhave, devanikāye anekāni devatāsahassāni anekāni devatāsatasahassāni yenāhaṁ tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhaṁsu. Ekamantaṁ ṭhitā kho, bhikkhave, tā devatā maṁ etadavocuṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng trong cõi trời ấy, nhiều ngàn, nhiều trăm ngàn vị thiên nhân đến chỗ Ta; đến nơi, họ đảnh lễ Ta rồi đứng một bên. Đứng một bên, các vị thiên nhân ấy bạch Ta:
dn14:3.32.2
‘imasmiṁyeva kho, mārisā, bhaddakappe bhagavā etarahi arahaṁ sammāsambuddho loke uppanno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, trong chính hiền kiếp hiện tại này, giờ đây, Đức Thế Tôn — bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác — đã xuất hiện ở đời.
dn14:3.32.3
Bhagavā, mārisā, khattiyo jātiyā, khattiyakule uppanno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn sanh trong dòng Sát-đế-lợi, sanh ra trong một gia tộc Sát-đế-lợi.
dn14:3.32.4
Bhagavā, mārisā, gotamo gottena.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn từng mang họ Gotama.
dn14:3.32.5
Bhagavato, mārisā, appakaṁ āyuppamāṇaṁ parittaṁ lahukaṁ yo ciraṁ jīvati, so vassasataṁ appaṁ vā bhiyyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có tuổi thọ ít ỏi, ngắn ngủi, nhỏ nhoi; ai sống lâu nhất thì sống trăm năm, hay hơn chút ít.
dn14:3.32.6
Bhagavā, mārisā, assatthassa mūle abhisambuddho.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn giác ngộ dưới gốc cây assattha.
dn14:3.32.7
Bhagavato, mārisā, sāriputtamoggallānaṁ nāma sāvakayugaṁ ahosi aggaṁ bhaddayugaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có một đôi đệ tử tối thắng tên là Sāriputta và Moggallāna.
dn14:3.32.8
Bhagavato, mārisā, eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi aḍḍhateḷasāni bhikkhusatāni.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có một kỳ hội chúng đệ tử gồm 1.250 vị tỳ-kheo.
dn14:3.32.9
Bhagavato, mārisā, ayaṁ eko sāvakānaṁ sannipāto ahosi sabbesaṁyeva khīṇāsavānaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kỳ hội chúng đệ tử ấy của Đức Thế Tôn, tất cả đều là những vị đã đoạn tận các lậu hoặc.
dn14:3.32.10
Bhagavato, mārisā, ānando nāma bhikkhu upaṭṭhāko aggupaṭṭhāko ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn có vị tỳ-kheo tên Ānanda làm thị giả, thượng thủ trong các thị giả.
dn14:3.32.11
Bhagavato, mārisā, suddhodano nāma rājā pitā ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cha của Đức Thế Tôn là vua Suddhodana.
dn14:3.32.12
Māyā nāma devī mātā ahosi janetti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mẹ sinh của Đức Thế Tôn là hoàng hậu Māyā.
dn14:3.32.13
Kapilavatthu nāma nagaraṁ rājadhānī ahosi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh đô là thành Kapilavatthu.
dn14:3.32.14
Bhagavato, mārisā, evaṁ abhinikkhamanaṁ ahosi, evaṁ pabbajjā, evaṁ padhānaṁ, evaṁ abhisambodhi, evaṁ dhammacakkappavattanaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự rời cung của Đức Thế Tôn như thế ấy, sự xuất gia như thế ấy, sự tinh cần như thế ấy, sự giác ngộ như thế ấy, sự vận chuyển bánh xe Pháp như thế ấy.
dn14:3.32.15
Te mayaṁ, mārisā, bhagavati brahmacariyaṁ caritvā kāmesu kāmacchandaṁ virājetvā idhūpapannā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và chúng con đã sống Phạm hạnh dưới Đức Thế Tôn ấy, đã diệt trừ tham dục nơi các dục, và được sanh lên cõi này.”
dn14:3.33.1
Iti kho, bhikkhave, tathāgatassevesā dhammadhātu suppaṭividdhā, yassā dhammadhātuyā suppaṭividdhattā tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati ‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi.
And that is how the Realized One is able to recollect the birth, names, clans, lifespan, chief disciples, and gatherings of disciples of the Buddhas of the past who have become fully quenched, cut off proliferation, cut off the course, finished off the cycle, and passed beyond all suffering. It is both because I have clearly penetrated the principle of the teachings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vậy, này các tỳ-kheo, pháp tánh ấy đã được chính bậc Như Lai thấu đạt rõ ràng; nhờ thấu đạt rõ ràng pháp tánh ấy, bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau: “Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy” — ấy là một phương diện;
dn14:3.33.2
‘Evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ’ itipīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy — các bậc Thế Tôn ấy đã như thế” — ấy cũng là một phương diện.
dn14:3.33.3
Devatāpi tathāgatassa etamatthaṁ ārocesuṁ, yena tathāgato atīte buddhe parinibbute chinnapapañce chinnavaṭume pariyādinnavaṭṭe sabbadukkhavītivatte jātitopi anussarati, nāmatopi anussarati, gottatopi anussarati, āyuppamāṇatopi anussarati, sāvakayugatopi anussarati, sāvakasannipātatopi anussarati ‘evaṁjaccā te bhagavanto ahesuṁ’ itipi.
and also because the deities told me.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chư thiên cũng đã cáo bảo cho bậc Như Lai việc ấy, nhờ thế bậc Như Lai nhớ lại cả dòng sanh, cả tên, cả họ, cả tuổi thọ, cả cặp đệ tử, cả kỳ hội chúng đệ tử của các vị Phật quá khứ đã nhập Vô dư Niết-bàn, đã cắt đứt dư luận, đã cắt đứt vòng đi lại, đã tận cùng vòng xoay ở, đã vượt qua mọi khổ đau: “Các bậc Thế Tôn ấy sanh trong dòng như vầy” — ấy là một phương diện;
dn14:3.33.4
‘Evaṁnāmā evaṅgottā evaṁsīlā evaṁdhammā evaṁpaññā evaṁvihārī evaṁvimuttā te bhagavanto ahesuṁ’ itipī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“mang tên như vầy, mang họ như vầy, giữ giới như vầy, giữ pháp như vầy, có trí tuệ như vầy, an trú như vầy, được giải thoát như vầy — các bậc Thế Tôn ấy đã như thế” — ấy cũng là một phương diện.
dn14:3.33.5
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn nói thế này.
dn14:3.33.6
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo ấy hoan hỷ, tùy hỷ lời Đức Thế Tôn dạy.
dn14:3.33.7
Mahāpadānasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Đại Bổn, bài thứ nhất, kết thúc.