an10.76:0.1
Aṅguttara Nikāya 10.76
Numbered Discourses 10.76
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 10.76
an10.76:0.2
8. Ākaṅkhavagga
8. If You Want
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
8. Phẩm Nguyện Cầu
an10.76:0.3
Tayodhammasutta
Three Things
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ba Điều Pháp
an10.76:1.1
“Tayome, bhikkhave, dhammā loke na saṁvijjeyyuṁ, na tathāgato loke uppajjeyya arahaṁ sammāsambuddho, na tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbeyya.
“Mendicants, if three things were not found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha would not arise in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One would not shine in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, nếu ba điều này không hiện hữu trong thế giới thì Như Lai, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sẽ không xuất hiện trong thế giới, và Giáo Pháp và Giới Luật do Như Lai tuyên thuyết sẽ không sáng ra trong thế giới.
an10.76:1.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:1.3
Jāti ca, jarā ca, maraṇañca—
Rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sanh, già và chết—
an10.76:1.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhammā loke na saṁvijjeyyuṁ, na tathāgato loke uppajjeyya arahaṁ sammāsambuddho, na tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbeyya.
If these three things were not found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha would not arise in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One would not shine in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu ba điều này không hiện hữu trong thế giới thì Như Lai, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, sẽ không xuất hiện trong thế giới, và Giáo Pháp và Giới Luật do Như Lai tuyên thuyết sẽ không sáng ra trong thế giới.
an10.76:1.5
Yasmā ca kho, bhikkhave, ime tayo dhammā loke saṁvijjanti tasmā tathāgato loke uppajjati arahaṁ sammāsambuddho, tasmā tathāgatappavedito dhammavinayo loke dibbati.
But since these three things are found, the Realized One, the perfected one, the fully awakened Buddha arises in the world, and the teaching and training proclaimed by the Realized One shines in the world.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, vì ba điều này hiện hữu trong thế giới nên Như Lai, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác, mới xuất hiện trong thế giới, và Giáo Pháp và Giới Luật do Như Lai tuyên thuyết mới sáng ra trong thế giới.
an10.76:2.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ sanh, già và chết.
an10.76:2.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:2.3
Rāgaṁ appahāya, dosaṁ appahāya, mohaṁ appahāya—
Greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tham không đoạn bỏ, sân không đoạn bỏ, si không đoạn bỏ—
an10.76:2.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ sanh, già và chết.
an10.76:3.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:3.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:3.3
Sakkāyadiṭṭhiṁ appahāya, vicikicchaṁ appahāya, sīlabbataparāmāsaṁ appahāya—
Substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân kiến không đoạn bỏ, hoài nghi không đoạn bỏ, chấp thủ giới nghi lễ không đoạn bỏ—
an10.76:3.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:4.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:4.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:4.3
Ayonisomanasikāraṁ appahāya, kummaggasevanaṁ appahāya, cetaso līnattaṁ appahāya—
Irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suy nghĩ không đúng lý không đoạn bỏ, ru theo đường sai không đoạn bỏ, tâm nhạt nhòa không đoạn bỏ—
an10.76:4.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:5.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ayoniso manasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:5.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:5.3
Muṭṭhassaccaṁ appahāya, asampajaññaṁ appahāya, cetaso vikkhepaṁ appahāya—
Unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quên mất không đoạn bỏ, không biết tỉnh không đoạn bỏ, tâm tán loạn không đoạn bỏ—
an10.76:5.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:6.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:6.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:6.3
Ariyānaṁ adassanakamyataṁ appahāya, ariyadhammassa asotukamyataṁ appahāya, upārambhacittataṁ appahāya—
Not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong muốn không gặp bậc Thánh không đoạn bỏ, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh không đoạn bỏ, tâm đổ lỗi không đoạn bỏ—
an10.76:6.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:7.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:7.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:7.3
Uddhaccaṁ appahāya, asaṁvaraṁ appahāya, dussilyaṁ appahāya—
Restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hung hãn không đoạn bỏ, thiếu giữ chế không đoạn bỏ, mất giới không đoạn bỏ—
an10.76:7.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:8.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:8.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:8.3
Assaddhiyaṁ appahāya, avadaññutaṁ appahāya, kosajjaṁ appahāya—
Faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô tín không đoạn bỏ, vô ơn không đoạn bỏ, lười nhác không đoạn bỏ—
an10.76:8.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:9.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:9.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:9.3
Anādariyaṁ appahāya, dovacassataṁ appahāya, pāpamittataṁ appahāya—
Disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tôn trọng không đoạn bỏ, khó khuyên can không đoạn bỏ, kết bạn xấu không đoạn bỏ—
an10.76:9.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:10.1
Tayome, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
Without giving up three things you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều thì không thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:10.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:10.3
Ahirikaṁ appahāya, anottappaṁ appahāya, pamādaṁ appahāya—
Lack of conscience, imprudence, and negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiếu hổ thẹn không đoạn bỏ, thiếu kính sợ không đoạn bỏ, phóng dật không đoạn bỏ—
an10.76:10.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme appahāya abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
Without giving up these three things you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu không đoạn bỏ ba điều này thì không thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:11.1
Ahirikoyaṁ, bhikkhave, anottāpī pamatto hoti.
Mendicants, someone who lacks conscience and prudence is negligent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai có hổ thẹn và kính sợ thì lười biếng.
an10.76:11.2
So pamatto samāno abhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
When you’re negligent you can’t give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì lười biếng nên vị ấy không thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:11.3
So pāpamitto samāno abhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
When you’ve got bad friends you can’t give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì kết bạn xấu nên vị ấy không thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:11.4
So kusīto samāno abhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
When you’re lazy you can’t give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì lười biếng nên vị ấy không thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:11.5
So dussīlo samāno abhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
When you’re unethical you can’t give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì mất giới nên vị ấy không thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:11.6
So upārambhacitto samāno abhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
When you’ve got a fault-finding mind you can’t give up unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có tâm đổ lỗi nên vị ấy không thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:11.7
So vikkhittacitto samāno abhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
When your mind is scattered you can’t give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có tâm tán loạn nên vị ấy không thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:11.8
So līnacitto samāno abhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
When your mind is sluggish you can’t give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có tâm nhạt nhòa nên vị ấy không thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:11.9
So vicikiccho samāno abhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
When you have doubts you can’t give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có hoài nghi nên vị ấy không thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:11.10
So rāgaṁ appahāya dosaṁ appahāya mohaṁ appahāya abhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
Without giving up greed, hate, and delusion you can’t give up rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì đoạn bỏ tham, sân và si nên không thể đoạn bỏ sanh, già và chết.
an10.76:12.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ sanh, già và chết.
an10.76:12.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:12.3
Rāgaṁ pahāya, dosaṁ pahāya, mohaṁ pahāya—
Greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tham đoạn bỏ, sân đoạn bỏ, si đoạn bỏ—
an10.76:12.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up rebirth, old age, and death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ sanh, già và chết.
an10.76:13.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:13.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:13.3
Sakkāyadiṭṭhiṁ pahāya, vicikicchaṁ pahāya, sīlabbataparāmāsaṁ pahāya—
Substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân kiến đoạn bỏ, hoài nghi đoạn bỏ, chấp thủ giới nghi lễ đoạn bỏ—
an10.76:13.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:14.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:14.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:14.3
Ayonisomanasikāraṁ pahāya, kummaggasevanaṁ pahāya, cetaso līnattaṁ pahāya—
Irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
suy nghĩ không đúng lý đoạn bỏ, ru theo đường sai đoạn bỏ, tâm nhạt nhòa đoạn bỏ—
an10.76:14.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:15.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:15.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:15.3
Muṭṭhassaccaṁ pahāya, asampajaññaṁ pahāya, cetaso vikkhepaṁ pahāya—
Unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quên mất đoạn bỏ, không biết tỉnh đoạn bỏ, tâm tán loạn đoạn bỏ—
an10.76:15.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:16.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:16.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:16.3
Ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahāya, ariyadhammassa asotukamyataṁ pahāya, upārambhacittataṁ pahāya—
Not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mong muốn không gặp bậc Thánh đoạn bỏ, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh đoạn bỏ, tâm đổ lỗi đoạn bỏ—
an10.76:16.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:17.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:17.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:17.3
Uddhaccaṁ pahāya, asaṁvaraṁ pahāya, dussilyaṁ pahāya—
Restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hung hãn đoạn bỏ, thiếu giữ chế đoạn bỏ, mất giới đoạn bỏ—
an10.76:17.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:18.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:18.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:18.3
Assaddhiyaṁ pahāya, avadaññutaṁ pahāya, kosajjaṁ pahāya—
Faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô tín đoạn bỏ, vô ơn đoạn bỏ, lười nhác đoạn bỏ—
an10.76:18.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:19.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:19.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:19.3
Anādariyaṁ pahāya, dovacassataṁ pahāya, pāpamittataṁ pahāya—
Disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không tôn trọng đoạn bỏ, khó khuyên can đoạn bỏ, kết bạn xấu đoạn bỏ—
an10.76:19.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:20.1
Tayome, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
After giving up three things you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều thì có thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:20.2
Katame tayo?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là ba gì?
an10.76:20.3
Ahirikaṁ pahāya, anottappaṁ pahāya, pamādaṁ pahāya—
Lack of conscience, imprudence, and negligence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thiếu hổ thẹn đoạn bỏ, thiếu kính sợ đoạn bỏ, phóng dật đoạn bỏ—
an10.76:20.4
ime kho, bhikkhave, tayo dhamme pahāya bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
After giving up these three things you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, nếu đoạn bỏ ba điều này thì có thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:21.1
Hirīmāyaṁ, bhikkhave, ottāpī appamatto hoti.
Mendicants, someone who has conscience and prudence is diligent.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, ai có hổ thẹn và kính sợ thì siêng nhiệm.
an10.76:21.2
So appamatto samāno bhabbo anādariyaṁ pahātuṁ dovacassataṁ pahātuṁ pāpamittataṁ pahātuṁ.
When you’re diligent you can give up disregard, being hard to admonish, and having bad friends.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì siêng nhiệm nên vị ấy có thể đoạn bỏ không tôn trọng, khó khuyên can và kết bạn xấu.
an10.76:21.3
So kalyāṇamitto samāno bhabbo assaddhiyaṁ pahātuṁ avadaññutaṁ pahātuṁ kosajjaṁ pahātuṁ.
When you’ve got good friends you can give up faithlessness, uncharitableness, and laziness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có bạn lành nên vị ấy có thể đoạn bỏ vô tín, vô ơn và lười nhác.
an10.76:21.4
So āraddhavīriyo samāno bhabbo uddhaccaṁ pahātuṁ asaṁvaraṁ pahātuṁ dussilyaṁ pahātuṁ.
When you’re energetic you can give up restlessness, lack of restraint, and unethical conduct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì tinh tấn kiên trì nên vị ấy có thể đoạn bỏ hung hãn, thiếu giữ chế và mất giới.
an10.76:21.5
So sīlavā samāno bhabbo ariyānaṁ adassanakamyataṁ pahātuṁ ariyadhammassa asotukamyataṁ pahātuṁ upārambhacittataṁ pahātuṁ.
When you’re ethical you can give up not wanting to see the noble ones, not wanting to hear the teaching of the noble ones, and a fault-finding mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì có giới nên vị ấy có thể đoạn bỏ mong muốn không gặp bậc Thánh, mong muốn không nghe pháp của bậc Thánh và tâm đổ lỗi.
an10.76:21.6
So anupārambhacitto samāno bhabbo muṭṭhassaccaṁ pahātuṁ asampajaññaṁ pahātuṁ cetaso vikkhepaṁ pahātuṁ.
When you don’t have a fault-finding mind you can give up unmindfulness, lack of situational awareness, and a scattered mind.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì không có tâm đổ lỗi nên vị ấy có thể đoạn bỏ quên mất, không biết tỉnh và tâm tán loạn.
an10.76:21.7
So avikkhittacitto samāno bhabbo ayonisomanasikāraṁ pahātuṁ kummaggasevanaṁ pahātuṁ cetaso līnattaṁ pahātuṁ.
When your mind isn’t scattered you can give up irrational application of mind, following a wrong path, and mental sluggishness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì tâm không tán loạn nên vị ấy có thể đoạn bỏ suy nghĩ không đúng lý, ru theo đường sai và tâm nhạt nhòa.
an10.76:21.8
So alīnacitto samāno bhabbo sakkāyadiṭṭhiṁ pahātuṁ vicikicchaṁ pahātuṁ sīlabbataparāmāsaṁ pahātuṁ.
When your mind isn’t sluggish you can give up substantialist view, doubt, and misapprehension of precepts and observances.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì tâm không nhạt nhòa nên vị ấy có thể đoạn bỏ thân kiến, hoài nghi và chấp thủ giới nghi lễ.
an10.76:21.9
So avicikiccho samāno bhabbo rāgaṁ pahātuṁ dosaṁ pahātuṁ mohaṁ pahātuṁ.
When you have no doubts you can give up greed, hate, and delusion.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì hết hoài nghi nên vị ấy có thể đoạn bỏ tham, sân và si.
an10.76:21.10
So rāgaṁ pahāya dosaṁ pahāya mohaṁ pahāya bhabbo jātiṁ pahātuṁ jaraṁ pahātuṁ maraṇaṁ pahātun”ti.
After giving up greed, hate, and delusion you can give up rebirth, old age, and death.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, vì đoạn bỏ tham, sân và si nên có thể đoạn bỏ sanh, già và chết”.
an10.76:21.11
Chaṭṭhaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ sáu.