Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn5.2:0.1
Saṁyutta Nikāya 5.2
Linked Discourses 5.2
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 5.2
sn5.2:0.2
1. Bhikkhunīvagga
1. Nuns
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Tỳ-kheo Ni
sn5.2:0.3
Somāsutta
With Somā
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Somā
sn5.2:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn5.2:1.2
Atha kho somā bhikkhunī pubbaṇhasamayaṁ nivāsetvā pattacīvaramādāya sāvatthiṁ piṇḍāya pāvisi.
Then the nun Somā robed up in the morning and, taking her bowl and robe, entered Sāvatthī for alms.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Somā vào buổi sáng đắp y, mang bát và y, vào Sāvatthī khất thực.
sn5.2:1.3
Sāvatthiyaṁ piṇḍāya caritvā pacchābhattaṁ piṇḍapātapaṭikkantā yena andhavanaṁ tenupasaṅkami divāvihārāya.
She wandered for alms in Sāvatthī. After the meal, on her return from almsround, she went to the Dark Forest for the day’s meditation,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi khất thực quanh Sāvatthī và trở về sau bữa ăn, vị ấy đi đến khu rừng Andhavana để an trú ban ngày.
sn5.2:1.4
Andhavanaṁ ajjhogāhetvā aññatarasmiṁ rukkhamūle divāvihāraṁ nisīdi.
plunged deep into it, and sat at the root of a tree to meditate.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đi sâu vào khu rừng Andhavana, vị ấy ngồi an trú ban ngày dưới gốc một cây.
sn5.2:1.5
Atha kho māro pāpimā somāya bhikkhuniyā bhayaṁ chambhitattaṁ lomahaṁsaṁ uppādetukāmo samādhimhā cāvetukāmo yena somā bhikkhunī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā somaṁ bhikkhuniṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Then Māra the Wicked, wanting to make the nun Somā feel fear, terror, and goosebumps, wanting to make her fall away from immersion, went up to her and addressed her in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, muốn khiến tỳ-kheo-ni Somā khởi sợ hãi, khiếp đảm, lông tóc dựng đứng, muốn khiến vị ấy rời khỏi định, liền đi đến chỗ tỳ-kheo-ni Somā. Sau khi đến, Ác Ma nói với tỳ-kheo-ni Somā bằng bài kệ:
sn5.2:2.1
“Yaṁ taṁ isīhi pattabbaṁ,
“That state’s very challenging;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Chỗ mà các bậc ẩn sĩ phải chứng đạt,
sn5.2:2.2
ṭhānaṁ durabhisambhavaṁ;
it’s for the sages to attain.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là trạng thái khó có thể đạt đến;
sn5.2:2.3
Na taṁ dvaṅgulapaññāya,
With her two-inch wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với trí tuệ chỉ bằng hai ngón tay,
sn5.2:2.4
sakkā pappotumitthiyā”ti.
it’s not possible for a woman.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nữ giới không thể đạt được điều ấy.”
sn5.2:3.1
Atha kho somāya bhikkhuniyā etadahosi:
Then the nun Somā thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Somā suy nghĩ:
sn5.2:3.2
“ko nu khvāyaṁ manusso vā amanusso vā gāthaṁ bhāsatī”ti?
“Who’s speaking this verse, a human or a non-human?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Người này là ai, là người hay không phải người, đang nói bài kệ này?”
sn5.2:3.3
Atha kho somāya bhikkhuniyā etadahosi:
Then she thought,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Somā lại suy nghĩ:
sn5.2:3.4
“māro kho ayaṁ pāpimā mama bhayaṁ chambhitattaṁ lomahaṁsaṁ uppādetukāmo samādhimhā cāvetukāmo gāthaṁ bhāsatī”ti.
“This is Māra the Wicked, wanting to make me feel fear, terror, and goosebumps, wanting to make me fall away from immersion!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây là Ác Ma, muốn khiến ta khởi sợ hãi, khiếp đảm, lông tóc dựng đứng, muốn khiến ta rời khỏi định, nên nói bài kệ này.”
sn5.2:3.5
Atha kho somā bhikkhunī “māro ayaṁ pāpimā” iti viditvā māraṁ pāpimantaṁ gāthāhi paccabhāsi:
Then Somā, knowing that this was Māra the Wicked, replied to him in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi tỳ-kheo-ni Somā, biết được “Đây là Ác Ma”, liền đáp lại Ác Ma bằng các bài kệ:
sn5.2:4.1
“Itthibhāvo kiṁ kayirā,
“What difference does womanhood make
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thân phận nữ giới thì làm được gì
sn5.2:4.2
cittamhi susamāhite;
when the mind is serene,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi tâm đã được khéo an định,
sn5.2:4.3
Ñāṇamhi vattamānamhi,
and knowledge is present
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trí tuệ đang hiện hành
sn5.2:4.4
sammā dhammaṁ vipassato.
as you rightly discern the Dhamma.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi người khéo quán sát pháp như thật?
sn5.2:5.1
Yassa nūna siyā evaṁ,
Surely someone who might think:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người nào lại nghĩ như vầy:
sn5.2:5.2
Itthāhaṁ purisoti vā;
‘I am woman’, or ‘I am man’,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ta là nữ”, hay “Ta là nam”,
sn5.2:5.3
Kiñci vā pana aññasmi,
or ‘I am’ anything at all,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay “Ta là” bất cứ điều gì khác,
sn5.2:5.4
Taṁ māro vattumarahatī”ti.
is fit for Māra to address.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thì người ấy mới đáng cho Ác Ma nói cùng.”
sn5.2:6.1
Atha kho māro pāpimā “jānāti maṁ somā bhikkhunī”ti dukkhī dummano tatthevantaradhāyīti.
Then Māra the Wicked, thinking, “The nun Somā knows me!” miserable and sad, vanished right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Ác Ma, nghĩ rằng: “Tỳ-kheo-ni Somā biết ta,” khổ não, buồn bực, biến mất ngay tại đó.