mn59:0.1
Majjhima Nikāya 59
Middle Discourses 59
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 59
mn59:0.2
Bahuvedanīyasutta
The Many Kinds of Feeling
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhiều Loại Cảm Thọ
mn59:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn59:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, trong Kỳ Viên, tại tinh xá của ông Anāthapiṇḍika.
mn59:1.3
Atha kho pañcakaṅgo thapati yenāyasmā udāyī tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ udāyiṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ udāyiṁ etadavoca:
Then the chamberlain Pañcakaṅga went up to Venerable Udāyī, bowed, sat down to one side, and said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi ấy, người thợ cả Pañcakaṅga đến gặp Tôn giả Udāyī. Sau khi đến, ông đảnh lễ Tôn giả Udāyī rồi ngồi xuống một bên và hỏi:
mn59:1.4
“kati nu kho, bhante udāyi, vedanā vuttā bhagavatā”ti?
“Sir, how many feelings has the Buddha spoken of?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Udāyī, Đức Phật đã nói có bao nhiêu loại cảm thọ?”
mn59:1.5
“Tisso kho, thapati, vedanā vuttā bhagavatā.
“Chamberlain, the Buddha has spoken of three feelings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thợ cả, Đức Phật đã nói có ba loại cảm thọ:
mn59:1.6
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
pleasant, painful, and neutral.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu, cảm thọ đau khổ và cảm thọ không khổ không lạc.
mn59:1.7
imā kho, thapati, tisso vedanā vuttā bhagavatā”ti.
The Buddha has spoken of these three feelings.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này thợ cả, Đức Phật đã nói có ba loại cảm thọ như vậy.”
mn59:1.8
Evaṁ vutte, pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ udāyiṁ etadavoca:
When he said this, Pañcakaṅga said to Udāyī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Pañcakaṅga nói với Tôn giả Udāyī:
mn59:1.9
“na kho, bhante udāyi, tisso vedanā vuttā bhagavatā;
“Sir, Udāyī, the Buddha hasn’t spoken of three feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Udāyī, Đức Phật không nói có ba loại cảm thọ.
mn59:1.10
dve vedanā vuttā bhagavatā—
He’s spoken of two feelings:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói có hai loại cảm thọ:
mn59:1.11
sukhā vedanā, dukkhā vedanā.
pleasant and painful.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu và cảm thọ đau khổ.
mn59:1.12
Yāyaṁ, bhante, adukkhamasukhā vedanā santasmiṁ esā paṇīte sukhe vuttā bhagavatā”ti.
The Buddha said that neutral feeling is included as a peaceful and subtle kind of pleasure.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn cảm thọ không khổ không lạc, Đức Phật xếp nó vào loại lạc yên tĩnh và vi tế.”
mn59:2.1
Dutiyampi kho āyasmā udāyī pañcakaṅgaṁ thapatiṁ etadavoca:
For a second time, Udāyī said to Pañcakaṅga,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, Tôn giả Udāyī nói với Pañcakaṅga:
mn59:2.2
“na kho, gahapati, dve vedanā vuttā bhagavatā;
“The Buddha hasn’t spoken of two feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thợ cả, Đức Phật không nói có hai loại cảm thọ;
mn59:2.3
tisso vedanā vuttā bhagavatā.
he’s spoken of three.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói có ba loại:
mn59:2.4
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu, cảm thọ đau khổ và cảm thọ không khổ không lạc.
mn59:2.5
imā kho, thapati, tisso vedanā vuttā bhagavatā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói có ba loại cảm thọ như vậy.”
mn59:2.6
Dutiyampi kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ udāyiṁ etadavoca:
For a second time, Pañcakaṅga said to Udāyī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ hai, Pañcakaṅga nói với Tôn giả Udāyī:
mn59:2.7
“na kho, bhante udāyi, tisso vedanā vuttā bhagavatā;
“The Buddha hasn’t spoken of three feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Udāyī, Đức Phật không nói có ba loại cảm thọ;
mn59:2.8
dve vedanā vuttā bhagavatā—
he’s spoken of two.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói có hai loại:
mn59:2.9
sukhā vedanā, dukkhā vedanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu và cảm thọ đau khổ.
mn59:2.10
Yāyaṁ, bhante, adukkhamasukhā vedanā santasmiṁ esā paṇīte sukhe vuttā bhagavatā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn cảm thọ không khổ không lạc, Đức Phật xếp nó vào loại lạc yên tĩnh và vi tế.”
mn59:3.1
Tatiyampi kho āyasmā udāyī pañcakaṅgaṁ thapatiṁ etadavoca:
And for a third time, Udāyī said to Pañcakaṅga,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, Tôn giả Udāyī nói với Pañcakaṅga:
mn59:3.2
“na kho, thapati, dve vedanā vuttā bhagavatā;
“The Buddha hasn’t spoken of two feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này thợ cả, Đức Phật không nói có hai loại cảm thọ;
mn59:3.3
tisso vedanā vuttā bhagavatā.
he’s spoken of three.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói có ba loại:
mn59:3.4
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu, cảm thọ đau khổ và cảm thọ không khổ không lạc.
mn59:3.5
imā kho, thapati, tisso vedanā vuttā bhagavatā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói có ba loại cảm thọ như vậy.”
mn59:3.6
Tatiyampi kho pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ udāyiṁ etadavoca:
And for a third time, Pañcakaṅga said to Udāyī,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lần thứ ba, Pañcakaṅga nói với Tôn giả Udāyī:
mn59:3.7
“na kho, bhante udāyi, tisso vedanā vuttā bhagavatā,
“The Buddha hasn’t spoken of three feelings,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Udāyī, Đức Phật không nói có ba loại cảm thọ;
mn59:3.8
dve vedanā vuttā bhagavatā—
he’s spoken of two.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngài nói có hai loại:
mn59:3.9
sukhā vedanā, dukkhā vedanā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cảm thọ dễ chịu và cảm thọ đau khổ.
mn59:3.10
Yāyaṁ, bhante, adukkhamasukhā vedanā santasmiṁ esā paṇīte sukhe vuttā bhagavatā”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Còn cảm thọ không khổ không lạc, Đức Phật xếp nó vào loại lạc yên tĩnh và vi tế.”
mn59:3.11
Neva kho sakkhi āyasmā udāyī pañcakaṅgaṁ thapatiṁ saññāpetuṁ, na panāsakkhi pañcakaṅgo thapati āyasmantaṁ udāyiṁ saññāpetuṁ.
But neither was able to persuade the other.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng cả hai đều không thuyết phục được người kia.
mn59:4.1
Assosi kho āyasmā ānando āyasmato udāyissa pañcakaṅgena thapatinā saddhiṁ imaṁ kathāsallāpaṁ.
Venerable Ānanda heard this discussion between Udāyī and Pañcakaṅga.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nghe được cuộc trao đổi này giữa Udāyī và Pañcakaṅga.
mn59:4.2
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Then he went up to the Buddha, bowed, sat down to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda đến gặp Đức Phật, đảnh lễ Ngài và ngồi xuống một bên.
mn59:4.3
Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando yāvatako ahosi āyasmato udāyissa pañcakaṅgena thapatinā saddhiṁ kathāsallāpo taṁ sabbaṁ bhagavato ārocesi.
and informed the Buddha of all they had discussed.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ngồi một bên, Tôn giả Ānanda thuật lại toàn bộ cuộc trao đổi ấy cho Đức Phật.
mn59:4.4
Evaṁ vutte, bhagavā āyasmantaṁ ānandaṁ etadavoca:
When he had spoken, the Buddha said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghe vậy, Đức Phật nói với Tôn giả Ānanda:
mn59:5.1
“santaññeva kho, ānanda, pariyāyaṁ pañcakaṅgo thapati udāyissa nābbhanumodi, santaññeva ca pana pariyāyaṁ udāyī pañcakaṅgassa thapatissa nābbhanumodi.
“Ānanda, the explanation by the mendicant Udāyī, which the chamberlain Pañcakaṅga didn’t agree with, was quite correct. But the explanation by Pañcakaṅga, which Udāyī didn’t agree with, was also quite correct.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ānanda, cách giải thích của tỳ-kheo Udāyī mà Pañcakaṅga không đồng ý là đúng theo một cách phân loại; và cách giải thích của Pañcakaṅga mà Udāyī không đồng ý cũng đúng theo một cách phân loại khác.
mn59:5.2
Dvepānanda, vedanā vuttā mayā pariyāyena, tissopi vedanā vuttā mayā pariyāyena, pañcapi vedanā vuttā mayā pariyāyena, chapi vedanā vuttā mayā pariyāyena, aṭṭhārasapi vedanā vuttā mayā pariyāyena, chattiṁsapi vedanā vuttā mayā pariyāyena, aṭṭhasatampi vedanā vuttā mayā pariyāyena.
In one explanation I’ve spoken of two feelings. In another explanation I’ve spoken of three feelings, or five, six, eighteen, thirty-six, or a hundred and eight feelings.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, theo từng cách phân loại khác nhau, Ta đã nói có hai loại cảm thọ; cũng nói ba, năm, sáu, mười tám, ba mươi sáu và một trăm lẻ tám loại cảm thọ.
mn59:5.3
Evaṁ pariyāyadesito kho, ānanda, mayā dhammo.
I’ve explained the teaching in all these different ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, Pháp đã được Ta trình bày theo nhiều cách như vậy.
mn59:5.4
Evaṁ pariyāyadesite kho, ānanda, mayā dhamme ye aññamaññassa subhāsitaṁ sulapitaṁ na samanujānissanti na samanumaññissanti na samanumodissanti tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—bhaṇḍanajātā kalahajātā vivādāpannā aññamaññaṁ mukhasattīhi vitudantā viharissanti.
This being so, you can expect that those who don’t concede, approve, or agree with what has been well spoken will fight, quarrel, and dispute, continually wounding each other with barbed words.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Pháp được trình bày theo nhiều cách như vậy, nếu người ta không chịu công nhận, chấp nhận và tán đồng điều người kia nói đúng và nói hay, thì có thể mong đợi rằng họ sẽ sinh tranh cãi, xung đột, bất hòa, dùng lời nói như giáo nhọn đâm chọc lẫn nhau.
mn59:5.5
Evaṁ pariyāyadesito kho, ānanda, mayā dhammo.
I’ve explained the teaching in all these different ways.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, Pháp đã được Ta trình bày theo nhiều cách như vậy.
mn59:5.6
Evaṁ pariyāyadesite kho, ānanda, mayā dhamme ye aññamaññassa subhāsitaṁ sulapitaṁ samanujānissanti samanumaññissanti samanumodissanti tesametaṁ pāṭikaṅkhaṁ—samaggā sammodamānā avivadamānā khīrodakībhūtā aññamaññaṁ piyacakkhūhi sampassantā viharissanti.
This being so, you can expect that those who do concede, approve, or agree with what has been well spoken will live in harmony, appreciating each other, without quarreling, blending like milk and water, and regarding each other with kindly eyes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi Pháp được trình bày theo nhiều cách như vậy, nếu người ta biết công nhận, chấp nhận và tán đồng điều người kia nói đúng và nói hay, thì có thể mong đợi rằng họ sẽ sống hòa hợp, vui vẻ với nhau, không tranh cãi, hòa quyện như sữa với nước và nhìn nhau bằng ánh mắt thương mến.
mn59:6.1
Pañca kho ime, ānanda, kāmaguṇā.
There are these five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, có năm loại đối tượng dục này.
mn59:6.2
Katame pañca?
What five?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Năm loại nào?
mn59:6.3
Cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā,
Sights known by the eye, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các sắc do mắt nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi gợi ham muốn;
mn59:6.4
sotaviññeyyā saddā …pe…
Sounds known by the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các âm thanh do tai nhận biết …;
mn59:6.5
ghānaviññeyyā gandhā …pe…
Smells known by the nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các mùi do mũi nhận biết …;
mn59:6.6
jivhāviññeyyā rasā …pe…
Tastes known by the tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các vị do lưỡi nhận biết …;
mn59:6.7
kāyaviññeyyā phoṭṭhabbā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā—
Touches known by the body, which are likable, desirable, agreeable, pleasant, sensual, and arousing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các xúc chạm do thân nhận biết, đáng ưa, đáng thích, dễ chịu, hấp dẫn, liên hệ đến dục và khơi gợi ham muốn.
mn59:6.8
ime kho, ānanda, pañca kāmaguṇā.
These are the five kinds of sensual stimulation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đó là năm loại đối tượng dục.
mn59:6.9
Yaṁ kho, ānanda, ime pañca kāmaguṇe paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ idaṁ vuccati kāmasukhaṁ.
The pleasure and happiness that arise from these five kinds of sensual stimulation is called sensual pleasure.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Niềm vui và lạc sinh khởi do năm loại đối tượng dục này được gọi là dục lạc.
mn59:7.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya: ‘etaparamaṁ sattā sukhaṁ somanassaṁ paṭisaṁvedentī’ti, idamassa nānujānāmi.
There are those who might say that this is the highest pleasure and happiness that sentient beings experience. But I don’t grant them that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, nếu có người nói: ‘Đây là mức vui và lạc cao nhất mà các hữu tình có thể cảm nhận,’ Ta không chấp nhận lời ấy.
mn59:7.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn59:7.3
Atthānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Because there is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì còn có một loại lạc khác cao hơn và vi tế hơn lạc ấy.
mn59:7.4
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:7.5
Idhānanda, bhikkhu vivicceva kāmehi vivicca akusalehi dhammehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, một tỳ-kheo ly dục, ly các pháp bất thiện, … chứng và trú sơ thiền.
mn59:7.6
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This is a pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:8.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya: ‘etaparamaṁ sattā sukhaṁ somanassaṁ paṭisaṁvedentī’ti, idamassa nānujānāmi.
There are those who would say that this is the highest pleasure and happiness that sentient beings experience. But I don’t grant them that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói: ‘Đây là mức vui và lạc cao nhất mà các hữu tình có thể cảm nhận,’ Ta không chấp nhận lời ấy.
mn59:8.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn59:8.3
Atthānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Because there is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì còn có một loại lạc khác cao hơn và vi tế hơn lạc ấy.
mn59:8.4
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:8.5
Idhānanda, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when, as the placing of the mind and keeping it connected are stilled, a mendicant enters and remains in the second absorption, which has the rapture and bliss born of immersion, with internal clarity and mind at one, without placing the mind and keeping it connected. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, do tầm và tứ lắng dịu, một tỳ-kheo … chứng và trú nhị thiền.
mn59:8.6
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:9.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:9.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:9.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:9.4
Idhānanda, bhikkhu pītiyā ca virāgā …pe… tatiyaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when, with the fading away of rapture, a mendicant enters and remains in the third absorption, where they meditate with equanimity, mindful and aware, experiencing for themselves the bliss of which the noble ones declare, ‘Equanimous and mindful, one meditates in bliss.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi hỷ phai nhạt, một tỳ-kheo … chứng và trú tam thiền.
mn59:9.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:10.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:10.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:10.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:10.4
Idhānanda, bhikkhu sukhassa ca pahānā …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
It’s when, with the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, a mendicant enters and remains in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, do từ bỏ lạc … một tỳ-kheo chứng và trú tứ thiền.
mn59:10.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:11.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:11.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:11.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:11.4
Idhānanda, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā, paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā, nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, going totally beyond perceptions of form, with the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite space. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vượt hoàn toàn các tưởng về sắc, khi các tưởng về va chạm đã chấm dứt và không chú tâm đến các tưởng sai biệt, một tỳ-kheo nhận biết ‘không gian là vô biên’, chứng và trú Không vô biên xứ.
mn59:11.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:12.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:12.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:12.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:12.4
Idhānanda, bhikkhu sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite space, aware that ‘consciousness is infinite’, enters and remains in the dimension of infinite consciousness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vượt hoàn toàn Không vô biên xứ, một tỳ-kheo nhận biết ‘thức là vô biên’, chứng và trú Thức vô biên xứ.
mn59:12.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:13.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:13.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:13.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:13.4
Idhānanda, bhikkhu sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, going totally beyond the dimension of infinite consciousness, aware that ‘there is nothing at all’, enters and remains in the dimension of nothingness. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vượt hoàn toàn Thức vô biên xứ, một tỳ-kheo nhận biết ‘không có gì cả’, chứng và trú Vô sở hữu xứ.
mn59:13.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:14.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói …
mn59:14.2
pe….
There is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
…
mn59:14.3
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:14.4
Idhānanda, bhikkhu sabbaso ākiñcaññāyatanaṁ samatikkamma nevasaññānāsaññāyatanaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, going totally beyond the dimension of nothingness, enters and remains in the dimension of neither perception nor non-perception.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vượt hoàn toàn Vô sở hữu xứ, một tỳ-kheo chứng và trú Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
mn59:14.5
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This is a pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:15.1
Yo kho, ānanda, evaṁ vadeyya: ‘etaparamaṁ sattā sukhaṁ somanassaṁ paṭisaṁvedentī’ti, idamassa nānujānāmi.
There are those who would say that this is the highest pleasure and happiness that sentient beings experience. But I don’t grant them that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu có người nói: ‘Đây là mức vui và lạc cao nhất mà các hữu tình có thể cảm nhận,’ Ta không chấp nhận lời ấy.
mn59:15.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì sao?
mn59:15.3
Atthānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
Because there is another pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì còn có một loại lạc khác cao hơn và vi tế hơn lạc ấy.
mn59:15.4
Katamañcānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca?
And what is that pleasure?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Loại lạc nào cao hơn và vi tế hơn lạc ấy?
mn59:15.5
Idhānanda, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati.
It’s when a mendicant, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vượt hoàn toàn Phi tưởng phi phi tưởng xứ, một tỳ-kheo chứng và trú trạng thái diệt tưởng và thọ.
mn59:15.6
Idaṁ kho, ānanda, etamhā sukhā aññaṁ sukhaṁ abhikkantatarañca paṇītatarañca.
This is a pleasure that is finer than that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, đây là loại lạc cao hơn và vi tế hơn lạc trước.
mn59:16.1
Ṭhānaṁ kho panetaṁ, ānanda, vijjati yaṁ aññatitthiyā paribbājakā evaṁ vadeyyuṁ:
It’s possible that wanderers of other religions might say,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, có thể các du sĩ thuộc giáo phái khác sẽ nói:
mn59:16.2
‘saññāvedayitanirodhaṁ samaṇo gotamo āha; tañca sukhasmiṁ paññapeti.
‘The ascetic Gotama spoke of the cessation of perception and feeling, and he includes it in happiness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sa-môn Gotama nói đến sự diệt tưởng và thọ, lại xếp điều ấy vào lạc.
mn59:16.3
Tayidaṁ kiṁsu, tayidaṁ kathaṁsū’ti?
What’s up with that?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều đó là thế nào? Làm sao có thể như vậy?’
mn59:16.4
Evaṁvādino, ānanda, aññatitthiyā paribbājakā evamassu vacanīyā:
When wanderers of other religions say this, you should say to them,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ānanda, nếu họ nói như vậy, các ông nên trả lời:
mn59:16.5
‘na kho, āvuso, bhagavā sukhaṁyeva vedanaṁ sandhāya sukhasmiṁ paññapeti;
‘Reverends, when the Buddha describes what’s included in happiness, he’s not just referring to pleasant feeling.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Này các hiền giả, khi xếp một điều vào lạc, Đức Phật không chỉ nói đến cảm thọ dễ chịu.
mn59:16.6
api ca, āvuso, yattha yattha sukhaṁ upalabbhati yahiṁ yahiṁ taṁ taṁ tathāgato sukhasmiṁ paññapetī’”ti.
The Realized One describes pleasure as included in happiness wherever it is found, and in whatever context.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu và theo cách nào có lạc được tìm thấy, Như Lai đều gọi điều ấy là lạc.’”
mn59:16.7
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói như vậy.
mn59:16.8
Attamano āyasmā ānando bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Ānanda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn59:16.9
Bahuvedanīyasuttaṁ niṭṭhitaṁ navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Nhiều Loại Cảm Thọ kết thúc, bài thứ chín.