← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.13 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Trước Khi Giác Ngộ Thứ Nhất (Nội Xứ)

2. Yamakavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 16dffaab-bea3-4e94-8914-f784dfe5520b · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7dfa036bc650a85edf8f32aab2023947136151eeaed1f1fa265cfb3f69557f91

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 29 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 0e7234f7-c69e-4e29-8a95-66e026f61562 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7dfa036bc650a85edf8f32aab2023947136151eeaed1f1fa265cfb3f69557f91

2026-10-04 · Scorecard lịch sử · 9.47/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.6
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.2
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

29/29 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

28/29 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

29/29 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.13
Linked Discourses 35.13
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.13
2. Yamakavagga
2. Pairs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Song Đôi
Paṭhamapubbesambodhasutta
Before My Awakening (Interior)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trước Khi Giác Ngộ Thứ Nhất (Nội Xứ)
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi giác ngộ, khi chưa thành bậc Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, Ta khởi nghĩ như vầy:
‘ko nu kho cakkhussa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
‘What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to the eye …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị ngọt của mắt là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
Ko sotassa …pe…
ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của tai …
ko ghānassa …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của mũi …
ko jivhāya …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của lưỡi …
ko kāyassa …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của thân …
ko manassa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
and mind?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ngọt của ý là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?’.
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta khởi nghĩ như vầy:
‘yaṁ kho cakkhuṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ cakkhussa assādo.
‘The pleasure and happiness that arise from the eye: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Lạc và hỷ nào do duyên mắt mà khởi sanh, đây là vị ngọt của mắt.
Yaṁ cakkhuṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, ayaṁ cakkhussa ādīnavo.
That the eye is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện mắt là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của mắt.
Yo cakkhusmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ cakkhussa nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for the eye: this is its escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi mắt, đây là sự xuất ly của mắt.
Yaṁ sotaṁ …pe…
The pleasure and happiness that arise from the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên tai …
yaṁ ghānaṁ …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
yaṁ jivhaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ jivhāya assādo.
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên lưỡi mà khởi sanh, đây là vị ngọt của lưỡi.
Yaṁ jivhā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ jivhāya ādīnavo.
That the tongue is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện lưỡi là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của lưỡi.
Yo jivhāya chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ jivhāya nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for the tongue: this is its escape.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi lưỡi, đây là sự xuất ly của lưỡi.
Yaṁ kāyaṁ …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
yaṁ manaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ manassa assādo.
mind: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên ý mà khởi sanh, đây là vị ngọt của ý.
Yaṁ mano anicco dukkho vipariṇāmadhammo, ayaṁ manassa ādīnavo.
That the mind is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện ý là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của ý.
Yo manasmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ manassa nissaraṇan’ti.
Removing and giving up desire and greed for the mind: this is its escape.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi ý, đây là sự xuất ly của ý’.
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ ajjhattikānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ, neva tāvāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand these six interior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cho đến khi nào Ta chưa như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu nội xứ này, thì cho đến khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta chưa tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
Yato ca khvāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ ajjhattikānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, athāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
But when I did truly understand these six interior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I announced my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, khi Ta đã như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu nội xứ này, thì khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta mới tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến đã khởi sanh nơi Ta:
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển, đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa’”.
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.