Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.13:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.13
Linked Discourses 35.13
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.13
sn35.13:0.2
2. Yamakavagga
2. Pairs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Song Đôi
sn35.13:0.3
Paṭhamapubbesambodhasutta
Before My Awakening (Interior)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trước Khi Giác Ngộ Thứ Nhất (Nội Xứ)
sn35.13:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn35.13:1.2
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi giác ngộ, khi chưa thành bậc Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, Ta khởi nghĩ như vầy:
sn35.13:1.3
‘ko nu kho cakkhussa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ?
‘What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to the eye …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Vị ngọt của mắt là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?
sn35.13:1.4
Ko sotassa …pe…
ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ngọt của tai …
sn35.13:1.5
ko ghānassa …
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của mũi …
sn35.13:1.6
ko jivhāya …
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của lưỡi …
sn35.13:1.7
ko kāyassa …
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
của thân …
sn35.13:1.8
ko manassa assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
and mind?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ngọt của ý là gì, sự nguy hại là gì, sự xuất ly là gì?’.
sn35.13:1.9
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, Ta khởi nghĩ như vầy:
sn35.13:1.10
‘yaṁ kho cakkhuṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ cakkhussa assādo.
‘The pleasure and happiness that arise from the eye: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Lạc và hỷ nào do duyên mắt mà khởi sanh, đây là vị ngọt của mắt.
sn35.13:1.11
Yaṁ cakkhuṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, ayaṁ cakkhussa ādīnavo.
That the eye is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện mắt là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của mắt.
sn35.13:1.12
Yo cakkhusmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ cakkhussa nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for the eye: this is its escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi mắt, đây là sự xuất ly của mắt.
sn35.13:1.13
Yaṁ sotaṁ …pe…
The pleasure and happiness that arise from the ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên tai …
sn35.13:1.14
yaṁ ghānaṁ …pe…
nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mũi …
sn35.13:1.15
yaṁ jivhaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ jivhāya assādo.
tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên lưỡi mà khởi sanh, đây là vị ngọt của lưỡi.
sn35.13:1.16
Yaṁ jivhā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ jivhāya ādīnavo.
That the tongue is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện lưỡi là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của lưỡi.
sn35.13:1.17
Yo jivhāya chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ jivhāya nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for the tongue: this is its escape.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi lưỡi, đây là sự xuất ly của lưỡi.
sn35.13:1.18
Yaṁ kāyaṁ …pe…
body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân …
sn35.13:1.19
yaṁ manaṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ manassa assādo.
mind: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lạc và hỷ nào do duyên ý mà khởi sanh, đây là vị ngọt của ý.
sn35.13:1.20
Yaṁ mano anicco dukkho vipariṇāmadhammo, ayaṁ manassa ādīnavo.
That the mind is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự kiện ý là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là sự nguy hại của ý.
sn35.13:1.21
Yo manasmiṁ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ manassa nissaraṇan’ti.
Removing and giving up desire and greed for the mind: this is its escape.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham nơi ý, đây là sự xuất ly của ý’.
sn35.13:2.1
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ ajjhattikānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ nābbhaññāsiṁ, neva tāvāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand these six interior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, cho đến khi nào Ta chưa như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu nội xứ này, thì cho đến khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta chưa tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn35.13:2.2
Yato ca khvāhaṁ, bhikkhave, imesaṁ channaṁ ajjhattikānaṁ āyatanānaṁ evaṁ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, athāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddho’ti paccaññāsiṁ.
But when I did truly understand these six interior sense fields’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I announced my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng này các tỳ-kheo, khi Ta đã như thật thắng tri vị ngọt là vị ngọt, sự nguy hại là sự nguy hại, sự xuất ly là sự xuất ly của sáu nội xứ này, thì khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta mới tuyên bố trước thế giới cùng với chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, giữa quần thể sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn35.13:2.3
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến đã khởi sanh nơi Ta:
sn35.13:2.4
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển, đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa’”.
sn35.13:2.5
Paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ nhất.