← Kinh Tương Ưng Bộ

SN56.15 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Ghi Nhớ Thứ Nhất

2. Dhammacakkappavattanavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 73c729a8-ab68-480d-8c8a-abf1af58c873 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a0987d11997de939e8fb1a780dddea3bbbe213d624c21c73cd8c8d4bd0d11965

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 3c5a68b8-2ba6-42e9-b8df-357df6b5ae91 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a0987d11997de939e8fb1a780dddea3bbbe213d624c21c73cd8c8d4bd0d11965

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 56.15
Linked Discourses 56.15
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.15
2. Dhammacakkappavattanavagga
2. Rolling Forth the Wheel of Dhamma
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Chuyển Pháp Luân
Paṭhamadhāraṇasutta
Remembering (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ghi Nhớ Thứ Nhất
“Dhāretha no tumhe, bhikkhave, mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
“Mendicants, do you remember the four noble truths that I taught?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, các ông có ghi nhớ bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng chăng?”
Evaṁ vutte, aññataro bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
When he said this, one of the mendicants said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói như vậy, một vị tỳ-kheo thưa với Thế Tôn:
“ahaṁ kho, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
“I do, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con có ghi nhớ bốn Thánh đế do Thế Tôn thuyết giảng.”
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti?
“How so, mendicant?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này tỳ-kheo, ông ghi nhớ bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng như thế nào?”
“Dukkhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;
“Sir, I remember that suffering is the first noble truth you’ve taught;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, con ghi nhớ Khổ là Thánh đế thứ nhất do Thế Tôn thuyết giảng;
dukkhasamudayaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā dutiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;
the origin of suffering is the second;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con ghi nhớ Khổ tập là Thánh đế thứ hai do Thế Tôn thuyết giảng;
dukkhanirodhaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā tatiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi;
the cessation of suffering is the third;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con ghi nhớ Khổ diệt là Thánh đế thứ ba do Thế Tôn thuyết giảng;
dukkhanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ khvāhaṁ, bhante, bhagavatā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ dhāremi.
and the practice that leads to the cessation of suffering is the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con ghi nhớ Con đường đưa đến khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Thế Tôn thuyết giảng.
Evaṁ khvāhaṁ, bhante, dhāremi bhagavatā cattāri ariyasaccāni desitānī”ti.
That’s how I remember the four noble truths as you’ve taught them.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Thế Tôn, đó là cách con ghi nhớ bốn Thánh đế do Thế Tôn thuyết giảng.”
“Sādhu sādhu, bhikkhu.
“Good, good, mendicant!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này tỳ-kheo!
Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, dhāresi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
It’s good that you remember the four noble truths as I’ve taught them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lành thay khi ông ghi nhớ bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng.
Dukkhaṁ kho, bhikkhu, mayā paṭhamaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;
Suffering is the first noble truth I’ve taught, and that’s how you should remember it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ là Thánh đế thứ nhất do Ta thuyết giảng, hãy ghi nhớ như vậy;
dukkhasamudayaṁ kho, bhikkhu, mayā dutiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;
The origin of suffering is the second;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ tập là Thánh đế thứ hai do Ta thuyết giảng, hãy ghi nhớ như vậy;
dukkhanirodhaṁ kho, bhikkhu, mayā tatiyaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi;
the cessation of suffering is the third;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khổ diệt là Thánh đế thứ ba do Ta thuyết giảng, hãy ghi nhớ như vậy;
dukkhanirodhagāminī paṭipadā kho, bhikkhu, mayā catutthaṁ ariyasaccaṁ desitaṁ, tathā naṁ dhārehi.
and the practice that leads to the cessation of suffering is the fourth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Con đường đưa đến khổ diệt là Thánh đế thứ tư do Ta thuyết giảng, hãy ghi nhớ như vậy.
Evaṁ kho, bhikkhu, dhārehi mayā cattāri ariyasaccāni desitānīti.
That’s how you should remember the four noble truths as I’ve taught them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này tỳ-kheo, hãy ghi nhớ bốn Thánh đế do Ta thuyết giảng đúng như vậy.
Tasmātiha, bhikkhu, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation …”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do đó, này tỳ-kheo, hãy nỗ lực quán chiếu: ‘Đây là Khổ’ … hãy nỗ lực quán chiếu: ‘Đây là Con đường đưa đến khổ diệt.’”
Pañcamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ năm.