an10.224:0.1
Aṅguttara Nikāya 10
Numbered Discourses 10.224
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 10
an10.224:0.2
22. Sāmaññavagga
22. Similarity
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
22. Phẩm Sa-môn
an10.224:0.3
~
Untitled Discourse on Forty Qualities
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
~
an10.224:1.1
“Cattārīsāya, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
“Someone with forty qualities is placed in hell as if delivered there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, kẻ đầy đủ bốn mươi pháp này thì như vật đã được mang đến, bị đặt vào địa ngục.
an10.224:1.2
Katamehi cattārīsāya?
What forty?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn mươi pháp nào?
an10.224:1.3
Attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti, pāṇātipāte ca samanuñño hoti, pāṇātipātassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
They kill living creatures, steal, and commit sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re covetous, malicious, with wrong view. They encourage others to do these things. They approve of these things. And they praise these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình sát sinh, và khuyến khích người khác sát sinh, và cũng đồng tình với việc sát sinh, và khen ngợi việc sát sinh;
an10.224:1.4
attanā ca adinnādāyī hoti, parañca adinnādāne samādapeti, adinnādāne ca samanuñño hoti, adinnādānassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình trộm cắp, và khuyến khích người khác trộm cắp, và cũng đồng tình với việc trộm cắp, và khen ngợi việc trộm cắp;
an10.224:1.5
attanā ca kāmesumicchācārī hoti, parañca kāmesumicchācāre samādapeti, kāmesumicchācāre ca samanuñño hoti, kāmesumicchācārassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình tà dâm, và khuyến khích người khác tà dâm, và cũng đồng tình với việc tà dâm, và khen ngợi việc tà dâm;
an10.224:1.6
attanā ca musāvādī hoti, parañca musāvāde samādapeti, musāvāde ca samanuñño hoti, musāvādassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình nói dối, và khuyến khích người khác nói dối, và cũng đồng tình với việc nói dối, và khen ngợi việc nói dối;
an10.224:1.7
attanā ca pisuṇavāco hoti, parañca pisuṇāya vācāya samādapeti, pisuṇāya vācāya ca samanuñño hoti, pisuṇāya vācāya ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình nói hai lưỡi, và khuyến khích người khác nói hai lưỡi, và cũng đồng tình với việc nói hai lưỡi, và khen ngợi việc nói hai lưỡi;
an10.224:1.8
attanā ca pharusavāco hoti, parañca pharusāya vācāya samādapeti, pharusāya vācāya ca samanuñño hoti, pharusāya vācāya ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình nói ác khẩu, và khuyến khích người khác nói ác khẩu, và cũng đồng tình với việc nói ác khẩu, và khen ngợi việc nói ác khẩu;
an10.224:1.9
attanā ca samphappalāpī hoti, parañca samphappalāpe samādapeti, samphappalāpe ca samanuñño hoti, samphappalāpassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình nói phù phiếm, và khuyến khích người khác nói phù phiếm, và cũng đồng tình với việc nói phù phiếm, và khen ngợi việc nói phù phiếm;
an10.224:1.10
attanā ca abhijjhālu hoti, parañca abhijjhāya samādapeti, abhijjhāya ca samanuñño hoti, abhijjhāya ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình tham lam, và khuyến khích người khác tham lam, và cũng đồng tình với việc tham lam, và khen ngợi việc tham lam;
an10.224:1.11
attanā ca byāpannacitto hoti, parañca byāpāde samādapeti, byāpāde ca samanuñño hoti, byāpādassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình sân hận, và khuyến khích người khác sân hận, và cũng đồng tình với việc sân hận, và khen ngợi việc sân hận;
an10.224:1.12
attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti, micchādiṭṭhiyā ca samanuñño hoti, micchādiṭṭhiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình có tà kiến, và khuyến khích người khác có tà kiến, và cũng đồng tình với việc có tà kiến, và khen ngợi việc có tà kiến—
an10.224:1.13
imehi kho, bhikkhave, cattārīsāya dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Someone with these forty qualities is placed in hell as if delivered there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ đầy đủ bốn mươi pháp này thì như vật đã được mang đến, bị đặt vào địa ngục.
an10.224:2.1
Cattārīsāya, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Someone with forty qualities is placed in heaven as if delivered there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ đầy đủ bốn mươi pháp này thì như vật đã được mang đến, được đặt vào cõi trời.
an10.224:2.2
Katamehi cattārīsāya?
What forty?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn mươi pháp nào?
an10.224:2.3
Attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti, pāṇātipātā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, pāṇātipātā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
They don’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. They encourage others to do these things. They approve of these things. And they praise these things.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh sát sinh, và khuyến khích người khác kiêng tránh sát sinh, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh sát sinh, và khen ngợi việc kiêng tránh sát sinh;
an10.224:2.4
attanā ca adinnādānā paṭivirato hoti, parañca adinnādānā veramaṇiyā samādapeti, adinnādānā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, adinnādānā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh trộm cắp, và khuyến khích người khác kiêng tránh trộm cắp, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh trộm cắp, và khen ngợi việc kiêng tránh trộm cắp;
an10.224:2.5
attanā ca kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, parañca kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti, kāmesumicchācārā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, kāmesumicchācārā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh tà dâm, và khuyến khích người khác kiêng tránh tà dâm, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh tà dâm, và khen ngợi việc kiêng tránh tà dâm;
an10.224:2.6
attanā ca musāvādā paṭivirato hoti, parañca musāvādā veramaṇiyā samādapeti, musāvādā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, musāvādā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh nói dối, và khuyến khích người khác kiêng tránh nói dối, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh nói dối, và khen ngợi việc kiêng tránh nói dối;
an10.224:2.7
attanā ca pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pisuṇāya vācāya veramaṇiyā samādapeti, pisuṇāya vācāya veramaṇiyā ca samanuñño hoti, pisuṇāya vācāya veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh nói hai lưỡi, và khuyến khích người khác kiêng tránh nói hai lưỡi, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh nói hai lưỡi, và khen ngợi việc kiêng tránh nói hai lưỡi;
an10.224:2.8
attanā ca pharusāya vācāya paṭivirato hoti, parañca pharusāya vācāya veramaṇiyā ca samādapeti, pharusāya vācāya veramaṇiyā ca samanuñño hoti, pharusāya vācāya veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh nói ác khẩu, và khuyến khích người khác kiêng tránh nói ác khẩu, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh nói ác khẩu, và khen ngợi việc kiêng tránh nói ác khẩu;
an10.224:2.9
attanā ca samphappalāpā paṭivirato hoti, parañca samphappalāpā veramaṇiyā samādapeti, samphappalāpā veramaṇiyā ca samanuñño hoti, samphappalāpā veramaṇiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình kiêng tránh nói phù phiếm, và khuyến khích người khác kiêng tránh nói phù phiếm, và cũng đồng tình với việc kiêng tránh nói phù phiếm, và khen ngợi việc kiêng tránh nói phù phiếm;
an10.224:2.10
attanā ca anabhijjhālu hoti, parañca anabhijjhāya samādapeti, anabhijjhāya ca samanuñño hoti, anabhijjhāya ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình không tham lam, và khuyến khích người khác không tham lam, và cũng đồng tình với việc không tham lam, và khen ngợi việc không tham lam;
an10.224:2.11
attanā ca abyāpannacitto hoti, parañca abyāpāde samādapeti, abyāpāde ca samanuñño hoti, abyāpādassa ca vaṇṇaṁ bhāsati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình không sân hận, và khuyến khích người khác không sân hận, và cũng đồng tình với việc không sân hận, và khen ngợi việc không sân hận;
an10.224:2.12
attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti, sammādiṭṭhiyā ca samanuñño hoti, sammādiṭṭhiyā ca vaṇṇaṁ bhāsati—
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tự mình có chánh kiến, và khuyến khích người khác có chánh kiến, và cũng đồng tình với việc có chánh kiến, và khen ngợi việc có chánh kiến—
an10.224:2.13
imehi kho, bhikkhave, cattārīsāya dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”ti.
Someone with these forty qualities is placed in heaven as if delivered there.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, kẻ đầy đủ bốn mươi pháp này thì như vật đã được mang đến, được đặt vào cõi trời.”