← Kinh Tương Ưng Bộ

SN22.101 · Saṁyutta Nikāya

SN22.101

10. Pupphavagga

not-started

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

61/61 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

60/61 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

Chưa có nội dung.

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · chưa bắt đầu

Saṁyutta Nikāya 22.101
Linked Discourses 22.101
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
10. Pupphavagga
10. Flowers
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Vāsijaṭasutta
The Adze
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
“Jānato ahaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato no apassato.
“Mendicants, I say that the ending of defilements is for one who knows and sees, not for one who does not know or see.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiñca, bhikkhave, jānato kiṁ passato āsavānaṁ khayo hoti?
For one who knows and sees what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Iti rūpaṁ, iti rūpassa samudayo, iti rūpassa atthaṅgamo;
‘Such is form, such is the origin of form, such is the disappearance of form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti vedanā …
Such is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti saññā …
Such is perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti saṅkhārā …
Such are choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
iti viññāṇaṁ, iti viññāṇassa samudayo, iti viññāṇassa atthaṅgamo’ti—
Such is consciousness, such is the origin of consciousness, such is the disappearance of consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato āsavānaṁ khayo hoti.
The ending of the defilements is for one who knows and sees this.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhāvanānuyogaṁ ananuyuttassa, bhikkhave, bhikkhuno viharato kiñcāpi evaṁ icchā uppajjeyya:
When a mendicant is not committed to development, they might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me anupādāya āsavehi cittaṁ vimucceyyā’ti, atha khvassa neva anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
‘If only my mind were freed from the defilements by not grasping!’ Even so, their mind is not freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Abhāvitattā’ tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘It’s because they’re undeveloped.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kissa abhāvitattā?
Undeveloped in what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Abhāvitattā catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ, abhāvitattā catunnaṁ sammappadhānānaṁ, abhāvitattā catunnaṁ iddhipādānaṁ, abhāvitattā pañcannaṁ indriyānaṁ, abhāvitattā pañcannaṁ balānaṁ, abhāvitattā sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ, abhāvitattā ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa.
Undeveloped in the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, the seven awakening factors, and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, kukkuṭiyā aṇḍāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa vā.
Suppose there was a chicken with eight or ten or twelve eggs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tānassu kukkuṭiyā na sammā adhisayitāni, na sammā pariseditāni, na sammā paribhāvitāni.
But she had not properly sat on them to keep them warm and incubated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiñcāpi tassā kukkuṭiyā evaṁ icchā uppajjeyya:
That chicken might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjeyyun’ti,
‘If only my chicks could break out of the eggshell with their claws and beak and hatch safely!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
atha kho abhabbāva te kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjituṁ.
But they can’t break out and hatch safely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tathā hi pana, bhikkhave, kukkuṭiyā aṇḍāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa vā;
Because that chicken with eight or ten or twelve eggs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tāni kukkuṭiyā na sammā adhisayitāni, na sammā pariseditāni, na sammā paribhāvitāni.
has not properly sat on them to keep them warm and incubated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, bhāvanānuyogaṁ ananuyuttassa bhikkhuno viharato kiñcāpi evaṁ icchā uppajjeyya:
In the same way, when a mendicant is not committed to development, they might wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me anupādāya āsavehi cittaṁ vimucceyyā’ti, atha khvassa neva anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
‘If only my mind were freed from the defilements by not grasping!’ Even so, their mind is not freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Abhāvitattā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘It’s because they’re undeveloped.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kissa abhāvitattā?
Undeveloped in what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Abhāvitattā catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ …pe… aṭṭhaṅgikassa maggassa.
Undeveloped in the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, the seven awakening factors, and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhāvanānuyogaṁ anuyuttassa, bhikkhave, bhikkhuno viharato kiñcāpi na evaṁ icchā uppajjeyya:
When a mendicant is committed to development, they might not wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me anupādāya āsavehi cittaṁ vimucceyyā’ti, atha khvassa anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
‘If only my mind were freed from the defilements by not grasping!’ Even so, their mind is freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhāvitattā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘It’s because they are developed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kissa bhāvitattā?
Developed in what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhāvitattā catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ, bhāvitattā catunnaṁ sammappadhānānaṁ, bhāvitattā catunnaṁ iddhipādānaṁ, bhāvitattā pañcannaṁ indriyānaṁ, bhāvitattā pañcannaṁ balānaṁ, bhāvitattā sattannaṁ bojjhaṅgānaṁ, bhāvitattā ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa.
Developed in the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, the seven awakening factors, and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, kukkuṭiyā aṇḍāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa vā.
Suppose there was a chicken with eight or ten or twelve eggs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tānassu kukkuṭiyā sammā adhisayitāni, sammā pariseditāni, sammā paribhāvitāni.
And she properly sat on them to keep them warm and incubated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kiñcāpi tassā kukkuṭiyā na evaṁ icchā uppajjeyya:
That chicken might not wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjeyyun’ti,
‘If only my chicks could break out of the eggshell with their claws and beak and hatch safely!’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
atha kho bhabbāva te kukkuṭapotakā pādanakhasikhāya vā mukhatuṇḍakena vā aṇḍakosaṁ padāletvā sotthinā abhinibbhijjituṁ.
But still they can break out and hatch safely.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Tathā hi pana, bhikkhave, kukkuṭiyā aṇḍāni aṭṭha vā dasa vā dvādasa vā;
Because that chicken with eight or ten or twelve eggs
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
tānassu kukkuṭiyā sammā adhisayitāni, sammā pariseditāni, sammā paribhāvitāni.
properly sat on them to keep them warm and incubated.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, bhāvanānuyogaṁ anuyuttassa bhikkhuno viharato kiñcāpi na evaṁ icchā uppajjeyya:
In the same way, when a mendicant is committed to development, they might not wish:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘aho vata me anupādāya āsavehi cittaṁ vimucceyyā’ti, atha khvassa anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
‘If only my mind were freed from the defilements by not grasping!’ Even so, their mind is freed from defilements by not grasping.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘Bhāvitattā’tissa vacanīyaṁ.
You should say: ‘It’s because they are developed.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Kissa bhāvitattā?
Developed in what?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Bhāvitattā catunnaṁ satipaṭṭhānānaṁ …pe… bhāvitattā ariyassa aṭṭhaṅgikassa maggassa.
Developed in the four kinds of mindfulness meditation, the four right efforts, the four bases of psychic power, the five faculties, the five powers, the seven awakening factors, and the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, palagaṇḍassa vā palagaṇḍantevāsissa vā vāsijaṭe dissanteva aṅgulipadāni dissati aṅguṭṭhapadaṁ.
Suppose a mason or their apprentice sees the marks of his fingers and thumb on the handle of his adze.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
No ca khvassa evaṁ ñāṇaṁ hoti:
They don’t know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ettakaṁ vata me ajja vāsijaṭassa khīṇaṁ, ettakaṁ hiyyo, ettakaṁ pare’ti.
how much of the handle was worn away today, how much yesterday, and how much previously.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Atha khvassa khīṇe khīṇantveva ñāṇaṁ hoti.
They just know what has been worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Evameva kho, bhikkhave, bhāvanānuyogaṁ anuyuttassa bhikkhuno viharato kiñcāpi na evaṁ ñāṇaṁ hoti:
In the same way, when a mendicant is committed to development, they don’t know
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
‘ettakaṁ vata me ajja āsavānaṁ khīṇaṁ, ettakaṁ hiyyo, ettakaṁ pare’ti, atha khvassa khīṇe khīṇantveva ñāṇaṁ hoti.
how much of the defilements were worn away today, how much yesterday, and how much previously. They just know what has been worn away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Seyyathāpi, bhikkhave, sāmuddikāya nāvāya vettabandhanabaddhāya vassamāsāni udake pariyādāya hemantikena thalaṁ ukkhittāya vātātapaparetāni vettabandhanāni. Tāni pāvusakena meghena abhippavuṭṭhāni appakasireneva paṭippassambhanti pūtikāni bhavanti;
Suppose there was a sea-faring ship bound together with ropes. For six months they deteriorated in the water. Then in the cold season it was hauled up on dry land, where the ropes were weathered by wind and sun. When the monsoon clouds soaked it with rain, the ropes would readily collapse and rot away.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
evameva kho, bhikkhave, bhāvanānuyogaṁ anuyuttassa bhikkhuno viharato appakasireneva saṁyojanāni paṭippassambhanti pūtikāni bhavantī”ti.
In the same way, when a mendicant is committed to development their fetters readily collapse and rot away.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chưa dịch