Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.8:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.8
Linked Discourses 22.8
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.8
sn22.8:0.2
1. Nakulapituvagga
1. Nakula’s Father
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
1. Phẩm Nakulapitu
sn22.8:0.3
Dutiyaupādāparitassanāsutta
Anxiety Because of Grasping (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Lo Âu Do Chấp Thủ Thứ Hai
sn22.8:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.8:1.2
“Upādāparitassanañca vo, bhikkhave, desessāmi anupādāaparitassanañca.
“Mendicants, I will teach you how grasping leads to anxiety, and how not grasping leads to freedom from anxiety.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các ông sự lo âu do chấp thủ và sự không lo âu do không chấp thủ.
sn22.8:1.3
Taṁ suṇātha …pe…
Listen and apply your mind well, I will speak.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe …
sn22.8:1.4
kathañca, bhikkhave, upādāparitassanā hoti?
And how does grasping lead to anxiety?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là sự lo âu do chấp thủ?
sn22.8:1.5
Idha, bhikkhave, assutavā puthujjano rūpaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati.
It’s when an unlearned ordinary person regards form like this: ‘This is mine, I am this, this is my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, kẻ phàm phu chưa học quán sắc: ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’.
sn22.8:1.6
Tassa taṁ rūpaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
But that form of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
sn22.8:1.7
Tassa rūpavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của sắc ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi nơi vị ấy.
sn22.8:1.8
Vedanaṁ etaṁ mama …pe…
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quán thọ: ‘Cái này là của ta …’
sn22.8:1.9
saññaṁ etaṁ mama …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tưởng: ‘Cái này là của ta …’
sn22.8:1.10
saṅkhāre etaṁ mama …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán các hành: ‘Cái này là của ta …’
sn22.8:1.11
viññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassati.
consciousness like this: ‘This is mine, I am this, this is my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy quán thức: ‘đây là của ta, ta là cái này, đây là ngã của ta’.
sn22.8:1.12
Tassa taṁ viññāṇaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
But that consciousness of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
sn22.8:1.13
Tassa viññāṇavipariṇāmaññathābhāvā uppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
which gives rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của thức ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não sanh khởi nơi vị ấy.
sn22.8:1.14
Evaṁ kho, bhikkhave, upādāparitassanā hoti.
That’s how grasping leads to anxiety.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là sự lo âu do chấp thủ.
sn22.8:2.1
Kathañca, bhikkhave, anupādāaparitassanā hoti?
And how does not grasping lead to freedom from anxiety?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và này các tỳ-kheo, thế nào là sự không lo âu do không chấp thủ?
sn22.8:2.2
Idha, bhikkhave, sutavā ariyasāvako rūpaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
It’s when a learned noble disciple regards form like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, này các tỳ-kheo, bậc thánh đệ tử nghe nhiều quán sắc: ‘Cái này không phải của ta, ta không phải là cái này, cái này không phải tự ngã của ta’.
sn22.8:2.3
Tassa taṁ rūpaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
When that form of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
sn22.8:2.4
Tassa rūpavipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của sắc ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não không sanh khởi nơi vị ấy.
sn22.8:2.5
Vedanaṁ netaṁ mama …
They regard feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Quán thọ: ‘Cái này không phải của ta …’
sn22.8:2.6
saññaṁ netaṁ mama …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán tưởng: ‘Cái này không phải của ta …’
sn22.8:2.7
saṅkhāre netaṁ mama …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quán các hành: ‘Cái này không phải của ta …’
sn22.8:2.8
viññāṇaṁ ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti samanupassati.
consciousness like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy quán thức: ‘Cái này không phải của ta, ta không phải là cái này, cái này không phải tự ngã của ta’.
sn22.8:2.9
Tassa taṁ viññāṇaṁ vipariṇamati aññathā hoti.
When that consciousness of theirs decays and perishes,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thức ấy của vị ấy biến hoại, trở thành khác.
sn22.8:2.10
Tassa viññāṇavipariṇāmaññathābhāvā nuppajjanti sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā.
it doesn’t give rise to sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do sự biến hoại và trở thành khác của thức ấy, sầu, bi, khổ, ưu, não không sanh khởi nơi vị ấy.
sn22.8:2.11
Evaṁ kho, bhikkhave, anupādāaparitassanā hotī”ti.
That’s how not grasping leads to freedom from anxiety.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy, này các tỳ-kheo, là sự không lo âu do không chấp thủ”.
sn22.8:2.12
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.