← Kinh Tăng Chi Bộ

AN3.111 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Duyên Nguồn Thứ Nhất

11. Sambodhavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 5f739477-dc21-4058-a857-a641fad57f02 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7978d149124f20002aee2951f6a94f1e9ff347141a072de8bfa70096779d2146

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c5a92996-6e91-4192-9877-610e4a04d035 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7978d149124f20002aee2951f6a94f1e9ff347141a072de8bfa70096779d2146

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC via repo formulas; leak-scan passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

18/18 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

17/18 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

18/18 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 3.111
Numbered Discourses 3.111
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 3.111
11. Sambodhavagga
11. Awakening
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm Giác Ngộ
Paṭhamanidānasutta
Sources (1st)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Duyên Nguồn Thứ Nhất
“Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
“Mendicants, there are these three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Có ba duyên nguồn này cho sự sinh khởi của các nghiệp, này các tỳ-kheo.
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Lobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, doso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, moho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Greed, hate, and delusion are sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tham là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp, sân là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp, si là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, lobhapakataṁ kammaṁ lobhajaṁ lobhanidānaṁ lobhasamudayaṁ, taṁ kammaṁ akusalaṁ taṁ kammaṁ sāvajjaṁ taṁ kammaṁ dukkhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati.
Any deed that emerges from greed, hate, or delusion—born, sourced, and originated from greed, hate, or delusion—is unskillful, blameworthy, results in suffering, and leads to the creation of more deeds, not their cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi tham — sinh từ tham, lấy tham làm duyên nguồn, khởi lên từ tham — nghiệp ấy bất thiện, nghiệp ấy có tội, nghiệp ấy có quả khổ, nghiệp ấy dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp, chứ không dẫn đến sự diệt của nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, dosapakataṁ kammaṁ dosajaṁ dosanidānaṁ dosasamudayaṁ, taṁ kammaṁ akusalaṁ taṁ kammaṁ sāvajjaṁ taṁ kammaṁ dukkhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati.
Any deed that emerges from hate—born, sourced, and originated from hate—is unskillful, blameworthy, results in suffering, and leads to the creation of more deeds, not their cessation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi sân — sinh từ sân, lấy sân làm duyên nguồn, khởi lên từ sân — nghiệp ấy bất thiện, nghiệp ấy có tội, nghiệp ấy có quả khổ, nghiệp ấy dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp, chứ không dẫn đến sự diệt của nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, mohapakataṁ kammaṁ mohajaṁ mohanidānaṁ mohasamudayaṁ, taṁ kammaṁ akusalaṁ taṁ kammaṁ sāvajjaṁ taṁ kammaṁ dukkhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati.
Any deed that emerges from delusion—born, sourced, and originated from delusion—is unskillful, blameworthy, results in suffering, and leads to the creation of more deeds, not their cessation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi si — sinh từ si, lấy si làm duyên nguồn, khởi lên từ si — nghiệp ấy bất thiện, nghiệp ấy có tội, nghiệp ấy có quả khổ, nghiệp ấy dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp, chứ không dẫn đến sự diệt của nghiệp.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāya.
These are three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp.
Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
There are these three sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có ba duyên nguồn này cho sự sinh khởi của các nghiệp, này các tỳ-kheo.
Katamāni tīṇi?
What three?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là ba?
Alobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, adoso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, amoho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Contentment, love, and understanding are sources that give rise to deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vô tham là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp, vô sân là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp, vô si là duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, alobhapakataṁ kammaṁ alobhajaṁ alobhanidānaṁ alobhasamudayaṁ, taṁ kammaṁ kusalaṁ taṁ kammaṁ anavajjaṁ taṁ kammaṁ sukhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati.
Any deed that emerges from contentment, love, or understanding—born, sourced, and originated from contentment, love, or understanding—is skillful, blameless, results in happiness, and leads to the cessation of more deeds, not their creation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi vô tham — sinh từ vô tham, lấy vô tham làm duyên nguồn, khởi lên từ vô tham — nghiệp ấy thiện, nghiệp ấy không có tội, nghiệp ấy có quả hạnh phúc, nghiệp ấy dẫn đến sự diệt của nghiệp, chứ không dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, adosapakataṁ kammaṁ adosajaṁ adosanidānaṁ adosasamudayaṁ, taṁ kammaṁ kusalaṁ taṁ kammaṁ anavajjaṁ taṁ kammaṁ sukhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati.
Any deed that emerges from love—born, sourced, and originated from love—is skillful, blameless, results in happiness, and leads to the cessation of more deeds, not their creation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi vô sân — sinh từ vô sân, lấy vô sân làm duyên nguồn, khởi lên từ vô sân — nghiệp ấy thiện, nghiệp ấy không có tội, nghiệp ấy có quả hạnh phúc, nghiệp ấy dẫn đến sự diệt của nghiệp, chứ không dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp.
Yaṁ, bhikkhave, amohapakataṁ kammaṁ amohajaṁ amohanidānaṁ amohasamudayaṁ, taṁ kammaṁ kusalaṁ taṁ kammaṁ anavajjaṁ taṁ kammaṁ sukhavipākaṁ, taṁ kammaṁ kammanirodhāya saṁvattati, na taṁ kammaṁ kammasamudayāya saṁvattati.
Any deed that emerges from understanding—born, sourced, and originated from understanding—is skillful, blameless, results in happiness, and leads to the cessation of more deeds, not their creation.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bất kỳ nghiệp nào được tạo bởi vô si — sinh từ vô si, lấy vô si làm duyên nguồn, khởi lên từ vô si — nghiệp ấy thiện, nghiệp ấy không có tội, nghiệp ấy có quả hạnh phúc, nghiệp ấy dẫn đến sự diệt của nghiệp, chứ không dẫn đến sự sinh khởi của nghiệp.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāyā”ti.
These are three sources that give rise to deeds.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, đây là ba duyên nguồn cho sự sinh khởi của các nghiệp.”
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.