thi-ap31:0.1
Therīapadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Therīapadāna
thi-ap31:0.2
Khattiyāvagga
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Khattiya
thi-ap31:0.3
1 Yasavatīpamukhaaṭṭhārasabhikkhunīsahassaapadāna
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Mười Tám Ngàn Trưởng Lão Ni Khattiya Kaññā Do Yasavatī Dẫn Đầu
thi-ap31:1.1
“Bhavā sabbe parikkhīṇā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tất cả các cõi hữu đã cạn kiệt,
thi-ap31:1.2
bhavā santi vimocitā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tất cả các cõi hữu đã được giải thoát;
thi-ap31:1.3
Sabbāsavā ca no natthi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và chúng tôi không còn lậu hoặc nào,
thi-ap31:1.4
ārocema mahāmune.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin Đấng Đại Mâu-ni bảo chúng tôi.
thi-ap31:2.1
Purimaṁ kusalaṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp lành từ trước,
thi-ap31:2.2
yaṁ kiñci sādhupatthitaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bất cứ việc gì đã được chăm lo khéo lào;
thi-ap31:2.3
Paribhogamayaṁ dinnaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã cho vì sự thọ dùng,
thi-ap31:2.4
tuyhatthāya mahāmune.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì hạnh của Đấng Đại Mâu-ni.
thi-ap31:3.1
Buddhapaccekabuddhānaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cho các Đức Phật, các Độc Giác Phật,
thi-ap31:3.2
sāvakānañca patthitaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và các đệ tử, đã hạnh nguyện;
thi-ap31:3.3
Paribhogamayaṁ dinnaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã cho vì sự thọ dùng,
thi-ap31:3.4
tuyhatthāya mahāmune.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì hạnh của Đấng Đại Mâu-ni.
thi-ap31:4.1
Uccanīcamayaṁ kammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp lành ưu việt nhất,
thi-ap31:4.2
bhikkhūnaṁ sādhupatthitaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được các tỳ-kheo chăm lo khéo lào;
thi-ap31:4.3
Uccākulaparikammaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghiệp hành của dòng họ cao sang,
thi-ap31:4.4
katametaṁ mahāmune.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
xin Đấng Đại Mâu-ni làm rõ điều ấy.
thi-ap31:5.1
Teneva sukkamūlena,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bằng chính rễ củ trắng đó,
thi-ap31:5.2
coditā kammasampadā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được thúc giục hoàn thành nghiệp lành;
thi-ap31:5.3
Mānusikamatikkantā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã vượt qua cõi người,
thi-ap31:5.4
jāyiṁsu khattiye kule.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ đã sinh ra trong dòng họ Khattiya.
thi-ap31:6.1
Uppatte ca kate kamme,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi nghiệp ấy đã thành tựu,
thi-ap31:6.2
jātiyā vāpi ekato;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hoặc khi sinh ra cùng một lần;
thi-ap31:6.3
Pacchime ekato jātā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong đời cuối cùng, sinh ra cùng nhau,
thi-ap31:6.4
khattiyā kulasambhavā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thuộc dòng họ Khattiya.
thi-ap31:7.1
Rūpavatī bhogavatī,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có sắc đẹp, có nhiều của cải,
thi-ap31:7.2
lābhasakkārapūjitā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
được tôn kính bằng lợi và sự kính trọng;
thi-ap31:7.3
Antepure mahāvīra,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong cung điện, bậc Đại Anh Hùng,
thi-ap31:7.4
devānaṁ viya nandane.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vui vẻ như trong vườn Nandan của chư thiên.
thi-ap31:8.1
Nibbinditvā agāramhā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do chán ngấy đời gia đình,
thi-ap31:8.2
pabbajimhanagāriyaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
họ xuất gia sống đời không nhà;
thi-ap31:8.3
Katipāhaṁ upādāya,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi thực hành trong một khoảng thời gian ngắn,
thi-ap31:8.4
sabbā pattāmha nibbutiṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng tôi đã đạt đến mọi sự tịch diệt.
thi-ap31:9.1
Cīvaraṁ piṇḍapātañca,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tấm y và thức ăn khất thực,
thi-ap31:9.2
paccayaṁ sayanāsanaṁ;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chỗ ngồi, chỗ nằm để dựa;
thi-ap31:9.3
Upanenti bahū amhe,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhiều người dâng cho chúng tôi,
thi-ap31:9.4
sadā sakkatapūjitā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
luôn luôn được cung kính tôn trọng.
thi-ap31:10.1
Kilesā jhāpitā amhaṁ,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các phiền não đã thiêu rụi chúng tôi,
thi-ap31:10.2
bhavā sabbe samūhatā;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mọi cõi hữu đều đã được nhổ sạch;
thi-ap31:10.3
Nāgīva bandhanaṁ chetvā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như cắt đứt sợi dây của con rắn,
thi-ap31:10.4
viharāma anāsavā.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chúng tôi sống không còn lậu hoặc.
thi-ap31:11.1
Svāgataṁ vata no āsi,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thật lành thay sự đến của ta,
thi-ap31:11.2
mama buddhassa santike;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ở nơi Đức Phật của ta hiện diện;
thi-ap31:11.3
Tisso vijjā anuppattā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ba minh đã chứng đắc,
thi-ap31:11.4
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật.
thi-ap31:12.1
Paṭisambhidā catasso,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bốn vô ngại giải,
thi-ap31:12.2
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và tám giải thoát này;
thi-ap31:12.3
Chaḷabhiññā sacchikatā,
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sáu thắng trí đã chứng đắc,
thi-ap31:12.4
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đã làm tròn lời dạy của Đức Phật”.
thi-ap31:13.1
Itthaṁ sudaṁ yasavatīpamukhāni khattiyakaññābhikkhuniyo aṭṭhārasasahassāni bhagavato sammukhā imā gāthāyo abhāsitthāti.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy: mười tám ngàn vị tỳ-kheo-ni Khattiya Kaññā, do tỳ-kheo-ni Yasavatī dẫn đầu, đã nói những bài kệ này trước mặt Đức Thế Tôn.
thi-ap31:14.1
Yasavatīpamukhaaṭṭhārasabhikkhunīsahassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Bản chụp không có bản Anh cho bài này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài Kệ Tuyên Ngợ Về Mười Tám Ngàn Trưởng Lão Ni Khattiya Kaññā Do Yasavatī Dẫn Đầu, thứ nhất.