mn143:0.1
Majjhima Nikāya 143
Middle Discourses 143
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 143
mn143:0.2
Anāthapiṇḍikovādasutta
Advice to Anāthapiṇḍika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Giáo Hóa Người Gia Chủ Anāthapiṇḍika
mn143:1.1
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
mn143:1.2
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
mn143:2.1
Tena kho pana samayena anāthapiṇḍiko gahapati ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno.
Now at that time the householder Anāthapiṇḍika was sick, suffering, gravely ill.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lúc bấy giờ, người gia chủ Anāthapiṇḍika đang bị bệnh, khổ đau, trọng bệnh.
mn143:2.2
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati aññataraṁ purisaṁ āmantesi:
Then he addressed a man,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người gia chủ Anāthapiṇḍika gọi một người nào đó và nói:
mn143:2.3
“ehi tvaṁ, ambho purisa, yena bhagavā tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā mama vacanena bhagavato pāde sirasā vandāhi:
“Please, my man, go to the Buddha, and in my name bow with your head to his feet. Say to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người kia, hãy đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, nhân danh tôi đảnh lễ dưới chân Đức Phật và thưa:
mn143:2.4
‘anāthapiṇḍiko, bhante, gahapati ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno.
‘Sir, the householder Anāthapiṇḍika is sick, suffering, gravely ill.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Thế Tôn, người gia chủ Anāthapiṇḍika đang bị bệnh, khổ đau, trọng bệnh. Vị ấy đảnh lễ dưới chân Đức Thế Tôn.
mn143:2.5
So bhagavato pāde sirasā vandatī’ti.
He bows with his head to your feet.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đảnh lễ dưới chân Đức Thế Tôn.’
mn143:2.6
Yena cāyasmā sāriputto tenupasaṅkama; upasaṅkamitvā mama vacanena āyasmato sāriputtassa pāde sirasā vandāhi:
Then go to Venerable Sāriputta, and in my name bow with your head to his feet. Say to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi hãy đến chỗ Tôn giả Sāriputta; sau khi đến, nhân danh tôi đảnh lễ dưới chân Tôn giả Sāriputta và thưa:
mn143:2.7
‘anāthapiṇḍiko, bhante, gahapati ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno.
‘Sir, the householder Anāthapiṇḍika is sick, suffering, gravely ill.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả Sāriputta, người gia chủ Anāthapiṇḍika đang bị bệnh, khổ đau, trọng bệnh. Vị ấy đảnh lễ dưới chân Tôn giả Sāriputta.
mn143:2.8
So āyasmato sāriputtassa pāde sirasā vandatī’ti.
He bows with his head to your feet.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đảnh lễ dưới chân Tôn giả Sāriputta.’
mn143:2.9
Evañca vadehi:
And then say:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và hãy thưa như sau:
mn143:2.10
‘sādhu kira, bhante, āyasmā sāriputto yena anāthapiṇḍikassa gahapatissa nivesanaṁ tenupasaṅkamatu anukampaṁ upādāyā’”ti.
‘Sir, please visit him at his home out of sympathy.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, mong Tôn giả Sāriputta vì lòng thương tưởng mà đến nhà người gia chủ Anāthapiṇḍika.’”
mn143:2.11
“Evaṁ, bhante”ti kho so puriso anāthapiṇḍikassa gahapatissa paṭissutvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so puriso bhagavantaṁ etadavoca:
“Yes, sir,” that man replied. He did as Anāthapiṇḍika asked.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vâng, bạch Ngài”, người ấy vâng lời người gia chủ Anāthapiṇḍika, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, người ấy thưa với Đức Phật:
mn143:2.12
“anāthapiṇḍiko, bhante, gahapati ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người gia chủ Anāthapiṇḍika đang bị bệnh, khổ đau, trọng bệnh. Vị ấy đảnh lễ dưới chân Đức Thế Tôn.
mn143:2.13
So bhagavato pāde sirasā vandatī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đảnh lễ dưới chân Đức Thế Tôn.”
mn143:2.14
Yena cāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ sāriputtaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so puriso āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi người ấy đi đến chỗ Tôn giả Sāriputta; sau khi đến, đảnh lễ Tôn giả Sāriputta rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, người ấy thưa với Tôn giả Sāriputta:
mn143:2.15
“anāthapiṇḍiko, bhante, gahapati ābādhiko dukkhito bāḷhagilāno.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Sāriputta, người gia chủ Anāthapiṇḍika đang bị bệnh, khổ đau, trọng bệnh. Vị ấy đảnh lễ dưới chân Tôn giả Sāriputta;
mn143:2.16
So āyasmato sāriputtassa pāde sirasā vandati;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy đảnh lễ dưới chân Tôn giả Sāriputta;
mn143:2.17
evañca vadeti:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và thưa như sau:
mn143:2.18
‘sādhu kira, bhante, āyasmā sāriputto yena anāthapiṇḍikassa gahapatissa nivesanaṁ tenupasaṅkamatu anukampaṁ upādāyā’”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, mong Tôn giả Sāriputta vì lòng thương tưởng mà đến nhà người gia chủ Anāthapiṇḍika.’”
mn143:2.19
Adhivāsesi kho āyasmā sāriputto tuṇhībhāvena.
Sāriputta consented with silence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Sāriputta nhận lời bằng sự im lặng.
mn143:3.1
Atha kho āyasmā sāriputto nivāsetvā pattacīvaramādāya āyasmatā ānandena pacchāsamaṇena yena anāthapiṇḍikassa gahapatissa nivesanaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā paññatte āsane nisīdi. Nisajja kho āyasmā sāriputto anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ etadavoca:
Then Venerable Sāriputta robed up and, taking his bowl and robe, went with Venerable Ānanda as his second monk to Anāthapiṇḍika’s home. He sat down on the seat spread out and said to Anāthapiṇḍika,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta đắp y, cầm bát và y ngoài, với Tôn giả Ānanda theo sau, đi đến nhà người gia chủ Anāthapiṇḍika; sau khi đến, ngồi xuống trên chỗ đã soạn. Ngồi xuống, Tôn giả Sāriputta nói với người gia chủ Anāthapiṇḍika:
mn143:3.2
“kacci te, gahapati, khamanīyaṁ, kacci yāpanīyaṁ? Kacci te dukkhā vedanā paṭikkamanti, no abhikkamanti; paṭikkamosānaṁ paññāyati, no abhikkamo”ti?
“I hope you’re keeping well, householder, I hope you’re all right. I hope your pain is fading, not growing; that its fading is evident, not its growing.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người gia chủ, liệu có dễ chịu không, có đủ sức không? Các cảm thọ khổ có thuyên giảm, không gia tăng; sự thuyên giảm có được thấy rõ, chứ không phải sự gia tăng không?”
mn143:4.1
“Na me, bhante sāriputta, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo.
“I’m not keeping well, Honorable Sāriputta, I’m not getting by. My pain is terrible and growing, not fading; its growing is evident, not its fading.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Sāriputta, con không dễ chịu gì, không đủ sức gì. Các cảm thọ khổ của con càng lúc càng gia tăng, không thuyên giảm; sự gia tăng được thấy rõ, chứ không phải sự thuyên giảm.
mn143:4.2
Seyyathāpi, bhante sāriputta, balavā puriso tiṇhena sikharena muddhani abhimattheyya; evameva kho me, bhante sāriputta, adhimattā vātā muddhani ūhananti.
The winds piercing my head are so severe, it feels like a strong man drilling into my head with a sharp point.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Tôn giả Sāriputta, ví như một người khỏe mạnh dùng mũi nhọn sắc đục vào đầu — đầu con bị các hơi gió khốc liệt xay xát cũng như vậy.
mn143:4.3
Na me, bhante sāriputta, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả Sāriputta, con không dễ chịu gì, không đủ sức gì. Các cảm thọ khổ của con càng lúc càng gia tăng, không thuyên giảm; sự gia tăng được thấy rõ, chứ không phải sự thuyên giảm.
mn143:4.4
Seyyathāpi, bhante sāriputta, balavā puriso daḷhena varattakhaṇḍena sīse sīsaveṭhaṁ dadeyya; evameva kho me, bhante sāriputta, adhimattā sīse sīsavedanā.
The pain in my head is so severe, it feels like a strong man tightening a strong leather strap around my head.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ví như một người khỏe mạnh dùng một sợi dây da chắc buộc chặt quanh đầu — những cảm thọ đau đầu của con khốc liệt cũng như vậy.
mn143:4.5
Na me, bhante sāriputta, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả Sāriputta, con không dễ chịu gì, không đủ sức gì. Các cảm thọ khổ của con càng lúc càng gia tăng, không thuyên giảm; sự gia tăng được thấy rõ, chứ không phải sự thuyên giảm.
mn143:4.6
Seyyathāpi, bhante sāriputta, dakkho goghātako vā goghātakantevāsī vā tiṇhena govikantanena kucchiṁ parikanteyya; evameva kho me, bhante sāriputta, adhimattā vātā kucchiṁ parikantanti.
The winds slicing my belly are so severe, like a deft butcher or their apprentice were slicing open a cow’s belly with a sharp meat cleaver.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ví như người mổ bò khéo léo hay học trò của người mổ bò dùng dao sắc xẻ bụng con bò — bụng con bị các hơi gió khốc liệt xẻ ra cũng như vậy.
mn143:4.7
Na me, bhante sāriputta, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả Sāriputta, con không dễ chịu gì, không đủ sức gì. Các cảm thọ khổ của con càng lúc càng gia tăng, không thuyên giảm; sự gia tăng được thấy rõ, chứ không phải sự thuyên giảm.
mn143:4.8
Seyyathāpi, bhante sāriputta, dve balavanto purisā dubbalataraṁ purisaṁ nānābāhāsu gahetvā aṅgārakāsuyā santāpeyyuṁ, samparitāpeyyuṁ; evameva kho me, bhante sāriputta, adhimatto kāyasmiṁ ḍāho.
The burning in my body is so severe, it feels like two strong men grabbing a weaker man by the arms to burn and scorch him on a pit of glowing coals. That’s how severe the burning is in my body.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ví như hai người khỏe mạnh nắm lấy hai tay một người yếu hơn, đem thiêu đốt trên than đỏ — sự bỏng rát nơi thân con cũng như vậy.
mn143:4.9
Na me, bhante sāriputta, khamanīyaṁ na yāpanīyaṁ. Bāḷhā me dukkhā vedanā abhikkamanti, no paṭikkamanti; abhikkamosānaṁ paññāyati, no paṭikkamo”ti.
I’m not keeping well, Honorable Sāriputta, I’m not getting by. My pain is terrible and growing, not fading; its growing is evident, not its fading.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bạch Tôn giả Sāriputta, con không dễ chịu gì, không đủ sức gì. Các cảm thọ khổ của con càng lúc càng gia tăng, không thuyên giảm; sự gia tăng được thấy rõ, chứ không phải sự thuyên giảm.”
mn143:5.1
“Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
“That’s why, householder, you should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.2
‘na cakkhuṁ upādiyissāmi, na ca me cakkhunissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the eye, and there shall be no consciousness of mine dependent on the eye.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ mắt, không để còn có thức nào của ta nương vào mắt’.
mn143:5.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:5.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.5
‘na sotaṁ upādiyissāmi, na ca me sotanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the ear, and there shall be no consciousness of mine dependent on the ear.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ tai, không để còn có thức nào của ta nương vào tai’.
mn143:5.6
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:5.7
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.8
‘na ghānaṁ upādiyissāmi, na ca me ghānanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the nose, and there shall be no consciousness of mine dependent on the nose.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ mũi, không để còn có thức nào của ta nương vào mũi’.
mn143:5.9
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:5.10
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.11
‘na jivhaṁ upādiyissāmi, na ca me jivhānissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the tongue, and there shall be no consciousness of mine dependent on the tongue.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ lưỡi, không để còn có thức nào của ta nương vào lưỡi’.
mn143:5.12
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:5.13
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.14
‘na kāyaṁ upādiyissāmi, na ca me kāyanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the body, and there shall be no consciousness of mine dependent on the body.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ thân, không để còn có thức nào của ta nương vào thân’.
mn143:5.15
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:5.16
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:5.17
‘na manaṁ upādiyissāmi, na ca me manonissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the mind, and there shall be no consciousness of mine dependent on the mind.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ ý, không để còn có thức nào của ta nương vào ý’.
mn143:5.18
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:6.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:6.2
‘na rūpaṁ upādiyissāmi, na ca me rūpanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp sight, and there shall be no consciousness of mine dependent on sight.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ sắc, không để còn có thức nào của ta nương vào sắc’.
mn143:6.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:6.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:6.5
‘na saddaṁ upādiyissāmi …pe…
‘I shall not grasp sound …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ tiếng, không để còn có thức nào của ta nương vào tiếng …
mn143:6.6
na gandhaṁ upādiyissāmi …
smell …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ hương …
mn143:6.7
na rasaṁ upādiyissāmi …
taste …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ vị …
mn143:6.8
na phoṭṭhabbaṁ upādiyissāmi …
touch …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ xúc …
mn143:6.9
na dhammaṁ upādiyissāmi, na ca me dhammanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
idea, and there shall be no consciousness of mine dependent on idea.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ pháp, không để còn có thức nào của ta nương vào pháp’.
mn143:6.10
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:7.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:7.2
‘na cakkhuviññāṇaṁ upādiyissāmi, na ca me cakkhuviññāṇanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp eye consciousness, and there shall be no consciousness of mine dependent on eye consciousness.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ thức mắt, không để còn có thức nào của ta nương vào thức mắt’.
mn143:7.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:7.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:7.5
‘na sotaviññāṇaṁ upādiyissāmi …
‘I shall not grasp ear consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ thức tai, không để còn có thức nào của ta nương vào thức tai …
mn143:7.6
na ghānaviññāṇaṁ upādiyissāmi …
nose consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ thức mũi …
mn143:7.7
na jivhāviññāṇaṁ upādiyissāmi …
tongue consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ thức lưỡi …
mn143:7.8
na kāyaviññāṇaṁ upādiyissāmi …
body consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ thức thân …
mn143:7.9
na manoviññāṇaṁ upādiyissāmi, na ca me manoviññāṇanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
mind consciousness, and there shall be no consciousness of mine dependent on mind consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ thức ý, không để còn có thức nào của ta nương vào thức ý’.
mn143:7.10
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:8.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:8.2
‘na cakkhusamphassaṁ upādiyissāmi, na ca me cakkhusamphassanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ xúc mắt, không để còn có thức nào của ta nương vào xúc mắt’.
mn143:8.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:8.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:8.5
‘na sotasamphassaṁ upādiyissāmi …
ear contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ xúc tai, không để còn có thức nào của ta nương vào xúc tai …
mn143:8.6
na ghānasamphassaṁ upādiyissāmi …
nose contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ xúc mũi …
mn143:8.7
na jivhāsamphassaṁ upādiyissāmi …
tongue contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ xúc lưỡi …
mn143:8.8
na kāyasamphassaṁ upādiyissāmi …
body contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ xúc thân …
mn143:8.9
na manosamphassaṁ upādiyissāmi, na ca me manosamphassanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
mind contact, and there shall be no consciousness of mine dependent on mind contact.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ xúc ý, không để còn có thức nào của ta nương vào xúc ý’.
mn143:8.10
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:9.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:9.2
‘na cakkhusamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi, na ca me cakkhusamphassajāvedanānissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp feeling born of eye contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc mắt, không để còn có thức nào của ta nương vào cảm thọ sanh từ xúc mắt’.
mn143:9.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:9.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:9.5
‘na sotasamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi …
feeling born of ear contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc tai, không để còn có thức nào của ta nương vào cảm thọ sanh từ xúc tai …
mn143:9.6
na ghānasamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi …
feeling born of nose contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc mũi …
mn143:9.7
na jivhāsamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi …
feeling born of tongue contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc lưỡi …
mn143:9.8
na kāyasamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi …
feeling born of body contact …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc thân …
mn143:9.9
na manosamphassajaṁ vedanaṁ upādiyissāmi, na ca me manosamphassajāvedanānissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
feeling born of mind contact, and there shall be no consciousness of mine dependent on the feeling born of mind contact.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ cảm thọ sanh từ xúc ý, không để còn có thức nào của ta nương vào cảm thọ sanh từ xúc ý’.
mn143:9.10
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:10.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:10.2
‘na pathavīdhātuṁ upādiyissāmi, na ca me pathavīdhātunissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the earth element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ giới đất, không để còn có thức nào của ta nương vào giới đất’.
mn143:10.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:10.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:10.5
‘na āpodhātuṁ upādiyissāmi …
water element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ giới nước, không để còn có thức nào của ta nương vào giới nước …
mn143:10.6
na tejodhātuṁ upādiyissāmi …
fire element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ giới lửa …
mn143:10.7
na vāyodhātuṁ upādiyissāmi …
air element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ giới gió …
mn143:10.8
na ākāsadhātuṁ upādiyissāmi …
space element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ giới hư không …
mn143:10.9
na viññāṇadhātuṁ upādiyissāmi, na ca me viññāṇadhātunissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
consciousness element, and there shall be no consciousness of mine dependent on the consciousness element.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ giới thức, không để còn có thức nào của ta nương vào giới thức’.
mn143:10.10
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:11.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:11.2
‘na rūpaṁ upādiyissāmi, na ca me rūpanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp form …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ sắc, không để còn có thức nào của ta nương vào sắc’.
mn143:11.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:11.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:11.5
‘na vedanaṁ upādiyissāmi …
feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ thọ, không để còn có thức nào của ta nương vào thọ …
mn143:11.6
na saññaṁ upādiyissāmi …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ tưởng …
mn143:11.7
na saṅkhāre upādiyissāmi …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ các hành …
mn143:11.8
na viññāṇaṁ upādiyissāmi, na ca me viññāṇanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
consciousness, and there shall be no consciousness of mine dependent on consciousness.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ thức, không để còn có thức nào của ta nương vào thức’.
mn143:11.9
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:12.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:12.2
‘na ākāsānañcāyatanaṁ upādiyissāmi, na ca me ākāsānañcāyatananissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the dimension of infinite space …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ hư không vô biên xứ, không để còn có thức nào của ta nương vào hư không vô biên xứ’.
mn143:12.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:12.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:12.5
‘na viññāṇañcāyatanaṁ upādiyissāmi …
the dimension of infinite consciousness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ thức vô biên xứ, không để còn có thức nào của ta nương vào thức vô biên xứ …
mn143:12.6
na ākiñcaññāyatanaṁ upādiyissāmi …
the dimension of nothingness …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ vô sở hữu xứ …
mn143:12.7
na nevasaññānāsaññāyatanaṁ upādiyissāmi, na ca me nevasaññānāsaññāyatananissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
the dimension of neither perception nor non-perception, and there shall be no consciousness of mine dependent on the dimension of neither perception nor non-perception.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta sẽ không chấp thủ phi tưởng phi phi tưởng xứ, không để còn có thức nào của ta nương vào phi tưởng phi phi tưởng xứ’.
mn143:12.8
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:13.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:13.2
‘na idhalokaṁ upādiyissāmi, na ca me idhalokanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp this world, and there shall be no consciousness of mine dependent on this world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ cõi này, không để còn có thức nào của ta nương vào cõi này’.
mn143:13.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:14.1
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:14.2
‘na paralokaṁ upādiyissāmi, na ca me paralokanissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp the other world, and there shall be no consciousness of mine dependent on the other world.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta sẽ không chấp thủ cõi kia, không để còn có thức nào của ta nương vào cõi kia’.
mn143:14.3
Evañhi te, gahapati, sikkhitabbaṁ.
That’s how you should train.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.
mn143:14.4
Tasmātiha te, gahapati, evaṁ sikkhitabbaṁ:
You should train like this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Do vậy, này người gia chủ, ngươi hãy học như vầy:
mn143:14.5
‘yampi me diṭṭhaṁ sutaṁ mutaṁ viññātaṁ pattaṁ pariyesitaṁ anupariyesitaṁ anucaritaṁ manasā tampi na upādiyissāmi, na ca me tannissitaṁ viññāṇaṁ bhavissatī’ti.
‘I shall not grasp whatever is seen, heard, thought, known, attained, sought, and explored by my mind, and my consciousness will not have that as support.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Còn bất cứ gì được thấy, được nghe, được giác, được biết, được đạt, được tìm kiếm, được theo duy tâm trí — ta cũng sẽ không chấp thủ, và sẽ không còn có thức nào của ta nương vào những điều ấy’.
mn143:14.6
Evañhi te, gahapati, sikkhitabban”ti.
That’s how you should train.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nên học như vậy, này người gia chủ.”
mn143:15.1
Evaṁ vutte, anāthapiṇḍiko gahapati parodi, assūni pavattesi.
When he said this, Anāthapiṇḍika cried and burst out in tears.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, người gia chủ Anāthapiṇḍika khóc lóc, nước mắt tuôn trào.
mn143:15.2
Atha kho āyasmā ānando anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ etadavoca:
Venerable Ānanda said to him,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda nói với người gia chủ Anāthapiṇḍika:
mn143:15.3
“olīyasi kho tvaṁ, gahapati, saṁsīdasi kho tvaṁ, gahapatī”ti?
“Are you failing, householder? Are you fading, householder?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người gia chủ, ngươi có sa đọa chăng? Có suy sụp chăng?”
mn143:15.4
“Nāhaṁ, bhante ānanda, olīyāmi, napi saṁsīdāmi;
“No, Honorable Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Tôn giả Ānanda, con không sa đọa, cũng không suy sụp;
mn143:15.5
api ca me dīgharattaṁ satthā payirupāsito manobhāvanīyā ca bhikkhū;
But for a long time I have paid homage to the Buddha and the esteemed mendicants.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vì lâu nay con đã hầu cận Đức Phật và các vị tỳ-kheo đáng nuôi dưỡng tâm;
mn143:15.6
na ca me evarūpī dhammī kathā sutapubbā”ti.
Yet I have never before heard such a Dhamma talk.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhưng con chưa từng nghe được bài thuyết pháp hợp pháp nào như vậy.”
mn143:15.7
“Na kho, gahapati, gihīnaṁ odātavasanānaṁ evarūpī dhammī kathā paṭibhāti;
“Householder, such Dhamma talk does not strike when teaching white-clothed laypeople.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này người gia chủ, bài thuyết pháp hợp pháp như vậy không đến được với hàng gia chủ áo trắng;
mn143:15.8
pabbajitānaṁ kho, gahapati, evarūpī dhammī kathā paṭibhātī”ti.
Rather, it strikes when teaching those gone forth.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bài thuyết pháp hợp pháp như vậy đến được với hàng người xuất gia.”
mn143:15.9
“Tena hi, bhante sāriputta, gihīnampi odātavasanānaṁ evarūpī dhammī kathā paṭibhātu.
“Well then, Honorable Sāriputta, let such Dhamma talk strike when teaching white-clothed laypeople as well!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, bạch Tôn giả Sāriputta, mong bài thuyết pháp hợp pháp như vậy đến được với cả hàng gia chủ áo trắng!
mn143:15.10
Santi hi, bhante, kulaputtā apparajakkhajātikā, assavanatā dhammassa parihāyanti;
There are gentlemen with little dust in their eyes. They’re in decline because they haven’t heard the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Có những người con gia đình ít bụi trong mắt, vì không được nghe pháp mà suy tàn;
mn143:15.11
bhavissanti dhammassa aññātāro”ti.
There will be those who understand the teaching!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sẽ có những bậc hiểu biết pháp!”
mn143:16.1
Atha kho āyasmā ca sāriputto āyasmā ca ānando anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ iminā ovādena ovaditvā uṭṭhāyāsanā pakkamiṁsu.
And when the venerables Sāriputta and Ānanda had given the householder Anāthapiṇḍika this advice they rose from their seats and left.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Ānanda, sau khi giáo hóa người gia chủ Anāthapiṇḍika bằng lời giáo hóa này, từ chỗ ngồi đứng dậy rồi ra đi.
mn143:16.2
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati, acirapakkante āyasmante ca sāriputte āyasmante ca ānande, kālamakāsi tusitaṁ kāyaṁ upapajji.
Not long after they had left, Anāthapiṇḍika passed away and was reborn in the host of joyful gods.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không lâu sau khi hai vị ra đi, người gia chủ Anāthapiṇḍika mạng chung và sinh vào chúng trời Đâu suất.
mn143:17.1
Atha kho anāthapiṇḍiko devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then, late at night, the glorious godling Anāthapiṇḍika, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thiên tử Anāthapiṇḍika, vào đêm sâu, với dung sắc rực rỡ, chiếu sáng toàn bộ rừng Jeta, đi đến chỗ Đức Phật; sau khi đến, đảnh lễ Đức Phật rồi đứng xuống một bên.
mn143:17.2
Ekamantaṁ ṭhito kho anāthapiṇḍiko devaputto bhagavantaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
and addressed the Buddha in verse:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng xuống một bên, thiên tử Anāthapiṇḍika thở than với Đức Phật bằng những bài kệ:
mn143:17.3
“Idañhi taṁ jetavanaṁ,
“This is indeed that Jeta’s Grove,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đây chính là rừng Jeta,
mn143:17.4
isisaṅghanisevitaṁ;
frequented by the Saṅgha of seers,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi chúng Tỳ-sư lui tới;
mn143:17.5
Āvutthaṁ dhammarājena,
where the King of Dhamma stayed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi Đức Vua Pháp đã an trú —
mn143:17.6
pītisañjananaṁ mama.
it brings me joy!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đem đến cho ta niềm hoan hỷ.
mn143:17.7
Kammaṁ vijjā ca dhammo ca,
Deeds, knowledge, and principle;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp, trí tuệ và pháp,
mn143:17.8
sīlaṁ jīvitamuttamaṁ;
ethical conduct, an excellent livelihood;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hạnh, sinh mạng tối thượng;
mn143:17.9
Etena maccā sujjhanti,
by these are mortals purified,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ những điều ấy các phàm nhân được thanh tịnh,
mn143:17.10
na gottena dhanena vā.
not by clan or wealth.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải bởi dòng họ hay của cải.
mn143:17.11
Tasmā hi paṇḍito poso,
That’s why an astute person,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế, người trí,
mn143:17.12
sampassaṁ atthamattano;
seeing what’s good for themselves,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhìn thấy lợi ích cho chính mình,
mn143:17.13
Yoniso vicine dhammaṁ,
would examine the teaching rationally,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy khéo léo duy xét pháp,
mn143:17.14
evaṁ tattha visujjhati.
that’s how they become purified in that.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ vậy được thanh tịnh ở đó.
mn143:17.15
Sāriputtova paññāya,
Sāriputta is full of wisdom,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta đầy trí tuệ,
mn143:17.16
sīlena upasamena ca;
ethics, and peace.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hạnh và an tịnh;
mn143:17.17
Yopi pāraṅgato bhikkhu,
Even a mendicant who has crossed over
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù vị tỳ-kheo nào đã qua bờ bên kia,
mn143:17.18
etāvaparamo siyā”ti.
might at best equal him.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tối đa cũng chỉ ngang với Ngài.”
mn143:18.1
Idamavoca anāthapiṇḍiko devaputto.
That is what the godling Anāthapiṇḍika said,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử Anāthapiṇḍika nói vậy.
mn143:18.2
Samanuñño satthā ahosi.
and the Teacher concurred.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và bậc Đạo Sư chấp nhận.
mn143:18.3
Atha kho anāthapiṇḍiko devaputto:
Then the godling Anāthapiṇḍika,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi thiên tử Anāthapiṇḍika:
mn143:18.4
“samanuñño me satthā”ti bhagavantaṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyi.
knowing that the Teacher concurred, bowed and respectfully circled the Buddha, keeping him on his right, before vanishing right there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nghĩ rằng “bậc Đạo Sư đã chấp nhận tôi”, đảnh lễ Đức Phật, thân bên hữu hướng quanh Ngài rồi biến mất ngay tại đó.
mn143:19.1
Atha kho bhagavā tassā rattiyā accayena bhikkhū āmantesi:
Then, when the night had passed, the Buddha told the mendicants all that had happened.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Đức Phật, sau khi đêm ấy qua đi, gọi các vị tỳ-kheo:
mn143:19.2
“imaṁ, bhikkhave, rattiṁ aññataro devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yenāhaṁ tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā maṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đêm qua, này các tỳ-kheo, một thiên tử, vào đêm sâu, với dung sắc rực rỡ, chiếu sáng toàn bộ rừng Jeta, đi đến chỗ Ta; sau khi đến, đảnh lễ Ta rồi đứng xuống một bên.
mn143:19.3
Ekamantaṁ ṭhito kho so devaputto maṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng xuống một bên, thiên tử ấy thở than với Ta bằng những bài kệ:
mn143:19.4
‘Idañhi taṁ jetavanaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Đây chính là rừng Jeta,
mn143:19.5
isisaṅghanisevitaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi chúng Tỳ-sư lui tới;
mn143:19.6
Āvutthaṁ dhammarājena,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nơi Đức Vua Pháp đã an trú —
mn143:19.7
pītisañjananaṁ mama.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đem đến cho ta niềm hoan hỷ.
mn143:19.8
Kammaṁ vijjā ca dhammo ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nghiệp, trí tuệ và pháp,
mn143:19.9
sīlaṁ jīvitamuttamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hạnh, sinh mạng tối thượng;
mn143:19.10
Etena maccā sujjhanti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ những điều ấy các phàm nhân được thanh tịnh,
mn143:19.11
na gottena dhanena vā.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chẳng phải bởi dòng họ hay của cải.
mn143:19.12
Tasmā hi paṇḍito poso,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì thế, người trí,
mn143:19.13
sampassaṁ atthamattano;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhìn thấy lợi ích cho chính mình,
mn143:19.14
Yoniso vicine dhammaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hãy khéo léo duy xét pháp,
mn143:19.15
evaṁ tattha visujjhati.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhờ vậy được thanh tịnh ở đó.
mn143:19.16
Sāriputtova paññāya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sāriputta đầy trí tuệ,
mn143:19.17
sīlena upasamena ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
giới hạnh và an tịnh;
mn143:19.18
Yopi pāraṅgato bhikkhu,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
dù vị tỳ-kheo nào đã qua bờ bên kia,
mn143:19.19
etāvaparamo siyā’ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tối đa cũng chỉ ngang với Ngài.’
mn143:19.20
Idamavoca, bhikkhave, so devaputto.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử ấy nói vậy, này các tỳ-kheo.
mn143:19.21
‘Samanuñño me satthā’ti maṁ abhivādetvā padakkhiṇaṁ katvā tatthevantaradhāyī”ti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘bậc Đạo Sư đã chấp nhận tôi’ — vị ấy đảnh lễ Ta, thân bên hữu hướng quanh Ta rồi biến mất ngay tại đó.”
mn143:20.1
Evaṁ vutte, āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
When he had spoken, Venerable Ānanda said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi được nói vậy, Tôn giả Ānanda thưa với Đức Phật:
mn143:20.2
“so hi nūna so, bhante, anāthapiṇḍiko devaputto bhavissati.
“Sir, that godling must surely have been Anāthapiṇḍika.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chắc chắn thiên tử ấy là Anāthapiṇḍika.
mn143:20.3
Anāthapiṇḍiko, bhante, gahapati āyasmante sāriputte abhippasanno ahosī”ti.
For the householder Anāthapiṇḍika was devoted to Venerable Sāriputta.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì người gia chủ Anāthapiṇḍika luôn sùng kính Tôn giả Sāriputta.”
mn143:20.4
“Sādhu sādhu, ānanda.
“Good, good, Ānanda.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, lành thay, này Ānanda.
mn143:20.5
Yāvatakaṁ kho, ānanda, takkāya pattabbaṁ, anuppattaṁ taṁ tayā.
You’ve reached the logical conclusion, as far as logic goes.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Ānanda, mức mà suy luận có thể đạt đến, ngươi đã đạt đến.
mn143:20.6
Anāthapiṇḍiko so, ānanda, devaputto”ti.
For that was indeed the godling Anāthapiṇḍika.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thiên tử ấy, này Ānanda, chính là Anāthapiṇḍika.”
mn143:20.7
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
mn143:20.8
Attamano āyasmā ānando bhagavato bhāsitaṁ abhinandīti.
Satisfied, Venerable Ānanda approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda hoan hỷ, tán đồng lời Đức Phật dạy.
mn143:20.9
Anāthapiṇḍikovādasuttaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Giáo Hóa Người Gia Chủ Anāthapiṇḍika, bài thứ nhất, kết thúc.