Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn35.65:0.1
Saṁyutta Nikāya 35.65
Linked Discourses 35.65
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.65
sn35.65:0.2
7. Migajālavagga
7. With Migajāla
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Migajāla
sn35.65:0.3
Paṭhamasamiddhimārapañhāsutta
Samiddhi’s Question About Māra
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Câu Hỏi Của Samiddhi Về Ma Vương Thứ Nhất
sn35.65:1.1
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Thế Tôn trú tại Rājagaha, ở Trúc Lâm tại nơi nuôi dưỡng sóc.
sn35.65:1.2
Atha kho āyasmā samiddhi yena bhagavā …pe…
Then Venerable Samiddhi went up to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Samiddhi đi đến chỗ Thế Tôn …
sn35.65:1.3
bhagavantaṁ etadavoca:
and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạch với Thế Tôn lời này:
sn35.65:1.4
“‘māro, māro’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of this thing called ‘Māra’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta thường nói đến danh từ ‘Ma vương, Ma vương’.
sn35.65:1.5
Kittāvatā nu kho, bhante, māro vā assa mārapaññatti vā”ti?
How do we define Māra or what is known as Māra?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến chừng mực nào thì có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương?”
sn35.65:2.1
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
“Samiddhi, where there is the eye, sights, eye consciousness, and things knowable by eye consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Samiddhi, ở đâu có mắt, có sắc, có nhãn thức, có các pháp do nhãn thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:2.2
Atthi sotaṁ, atthi saddā, atthi sotaviññāṇaṁ, atthi sotaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the ear, sounds, ear consciousness, and things knowable by ear consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có tai, có âm thanh, có nhĩ thức, có các pháp do nhĩ thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:2.3
Atthi ghānaṁ, atthi gandhā, atthi ghānaviññāṇaṁ, atthi ghānaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the nose, smells, nose consciousness, and things knowable by nose consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có mũi, có hương, có tỷ thức, có các pháp do tỷ thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:2.4
Atthi jivhā, atthi rasā, atthi jivhāviññāṇaṁ, atthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the tongue, tastes, tongue consciousness, and things knowable by tongue consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có lưỡi, có vị, có thiệt thức, có các pháp do thiệt thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:2.5
Atthi kāyo, atthi phoṭṭhabbā, atthi kāyaviññāṇaṁ, atthi kāyaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the body, touches, body consciousness, and things knowable by body consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có thân, có xúc, có thân thức, có các pháp do thân thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:2.6
Atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the mind, ideas, mind consciousness, and things knowable by mind consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có ý, có pháp, có ý thức, có các pháp do ý thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:3.1
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is no eye, no sights, no eye consciousness, and no things knowable by eye consciousness, there is no Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ở đâu, này Samiddhi, không có mắt, không có sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do nhãn thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:3.2
Natthi sotaṁ …pe…
Where there is no ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có tai …
sn35.65:3.3
natthi ghānaṁ …pe…
no nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có mũi …
sn35.65:3.4
natthi jivhā, natthi rasā, natthi jivhāviññāṇaṁ, natthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
no tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có lưỡi, không có vị, không có thiệt thức, không có các pháp do thiệt thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.
sn35.65:3.5
Natthi kāyo …pe….
no body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có thân …
sn35.65:3.6
Natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā”ti.
Where there is no mind, no ideas, no mind consciousness, and no things knowable by mind consciousness, there is no Māra or what is known as Māra.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có ý, không có pháp, không có ý thức, không có các pháp do ý thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.”
sn35.65:3.7
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.