← Kinh Tương Ưng Bộ

SN35.65 · Saṁyutta Nikāya

Kinh Câu Hỏi Của Samiddhi Về Ma Vương Thứ Nhất

7. Migajālavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: da2cce10-5b6e-4580-a52c-2f40285c7ea4 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a18e3d91ad7111b2eee9c2d865b1da94bc67ef5ba70fe0932f3a971420d3a5ce

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 8230bf62-4c6e-4cb8-bb14-dfe46027d87c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a18e3d91ad7111b2eee9c2d865b1da94bc67ef5ba70fe0932f3a971420d3a5ce

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

20/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu

Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Saṁyutta Nikāya 35.65
Linked Discourses 35.65
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 35.65
7. Migajālavagga
7. With Migajāla
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
7. Phẩm Migajāla
Paṭhamasamiddhimārapañhāsutta
Samiddhi’s Question About Māra
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Câu Hỏi Của Samiddhi Về Ma Vương Thứ Nhất
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe.
At one time the Buddha was staying near Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrels’ feeding ground.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Thế Tôn trú tại Rājagaha, ở Trúc Lâm tại nơi nuôi dưỡng sóc.
Atha kho āyasmā samiddhi yena bhagavā …pe…
Then Venerable Samiddhi went up to the Buddha …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Samiddhi đi đến chỗ Thế Tôn …
bhagavantaṁ etadavoca:
and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
bạch với Thế Tôn lời này:
“‘māro, māro’ti, bhante, vuccati.
“Sir, they speak of this thing called ‘Māra’.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, người ta thường nói đến danh từ ‘Ma vương, Ma vương’.
Kittāvatā nu kho, bhante, māro vā assa mārapaññatti vā”ti?
How do we define Māra or what is known as Māra?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến chừng mực nào thì có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương?”
“Yattha kho, samiddhi, atthi cakkhu, atthi rūpā, atthi cakkhuviññāṇaṁ, atthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
“Samiddhi, where there is the eye, sights, eye consciousness, and things knowable by eye consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Samiddhi, ở đâu có mắt, có sắc, có nhãn thức, có các pháp do nhãn thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Atthi sotaṁ, atthi saddā, atthi sotaviññāṇaṁ, atthi sotaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the ear, sounds, ear consciousness, and things knowable by ear consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có tai, có âm thanh, có nhĩ thức, có các pháp do nhĩ thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Atthi ghānaṁ, atthi gandhā, atthi ghānaviññāṇaṁ, atthi ghānaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the nose, smells, nose consciousness, and things knowable by nose consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có mũi, có hương, có tỷ thức, có các pháp do tỷ thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Atthi jivhā, atthi rasā, atthi jivhāviññāṇaṁ, atthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the tongue, tastes, tongue consciousness, and things knowable by tongue consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có lưỡi, có vị, có thiệt thức, có các pháp do thiệt thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Atthi kāyo, atthi phoṭṭhabbā, atthi kāyaviññāṇaṁ, atthi kāyaviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the body, touches, body consciousness, and things knowable by body consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có thân, có xúc, có thân thức, có các pháp do thân thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Atthi mano, atthi dhammā, atthi manoviññāṇaṁ, atthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, atthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is the mind, ideas, mind consciousness, and things knowable by mind consciousness, there is Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đâu có ý, có pháp, có ý thức, có các pháp do ý thức nhận biết, ở đấy có Ma vương hay có định nghĩa về Ma vương.
Yattha ca kho, samiddhi, natthi cakkhu, natthi rūpā, natthi cakkhuviññāṇaṁ, natthi cakkhuviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
Where there is no eye, no sights, no eye consciousness, and no things knowable by eye consciousness, there is no Māra or what is known as Māra.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và ở đâu, này Samiddhi, không có mắt, không có sắc, không có nhãn thức, không có các pháp do nhãn thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.
Natthi sotaṁ …pe…
Where there is no ear …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có tai …
natthi ghānaṁ …pe…
no nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có mũi …
natthi jivhā, natthi rasā, natthi jivhāviññāṇaṁ, natthi jivhāviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā.
no tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không có lưỡi, không có vị, không có thiệt thức, không có các pháp do thiệt thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.
Natthi kāyo …pe….
no body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có thân …
Natthi mano, natthi dhammā, natthi manoviññāṇaṁ, natthi manoviññāṇaviññātabbā dhammā, natthi tattha māro vā mārapaññatti vā”ti.
Where there is no mind, no ideas, no mind consciousness, and no things knowable by mind consciousness, there is no Māra or what is known as Māra.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không có ý, không có pháp, không có ý thức, không có các pháp do ý thức nhận biết, ở đấy không có Ma vương cũng không có định nghĩa về Ma vương.”
Tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba.