← Kinh Tiểu Bộ

THAG3.9 · Khuddaka Nikāya

Kinh Kệ Của Trưởng Lão Yasojo

Tikanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-05 · Đánh giá đầy đủ · 9.38/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

**Sửa hai câu bịa nội dung, lấy từ văn bản khác.** `1.1` `Kālapabbaṅgasaṅkāso` và `1.2` `kiso dhamanisanthato` **không** nói gì về ánh sáng, vách, đá hay màu chàm, cũng không nói về cỏ, đống củi hay nghiền nát — bản Việt cũ đã mượn câu của văn bản khác. Cách phân xử, đếm được chứ không suy đoán: cụm `Kālapabbaṅgasaṅkāso, / kiso dhamanisanthato` chỉ có **2** khoá trong toàn bộ corpus đã ghim (`thag3.9:1.1` và `thag15.1:11.1`) và cả hai đều mô tả thân thể gầy guộc của một vị trưởng lão; bản Anh đã ghim dịch *With knobbly knees, / thin and veiny*; và tiền lệ `kiso` trong tầng dịch *gầy* (2 khoá). Đã sửa thành *Đầu gối đen sì, lổm chổm, / thân gầy với gân bị rách rưỡi*. Ngoài ra `1.3` `Mattaññū` là *ăn uống vừa phần* chứ không phải *biết đủ*, và `3.4` `kolāhalaṁ` là *tiếng ồn* chứ không phải *đám đông*. `semantic_fidelity` 9.0 và `ambiguity_integrity` 9.0 vì bản cũ từng chứa hai câu bịa. Ghi thẳng, không làm nhẹ điểm cho dễ đạt ngưỡng.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.2
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: d6d366ae-5c21-409a-8d62-2fae5cfe2379 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 686f6cbf857da127523a6ecf00f8aaad3358fb4d0c4b3050a961800e1dc1949c

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 8.63/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli6.2
Ngữ pháp & logic8.8
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ8.6
Đối chiếu nguồn7
Tiếng Việt sáng rõ8.8
Hán–Việt & súc tích9.2
Bất định & trung thực8.6
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: Bịa nội dung không có trong kinh tại `thag3.9:1.1`: Pāli `Kālapabbaṅgasaṅkāso` không nói gì về ánh sáng, về vách, về đá hay về màu chàm, mà bản Việt viết *Sáng mờ của vách đá màu chàm*. Cụm này chỉ xuất hiện hai lần trong corpus Pāli đã ghim, `thag3.9:1.1` và `thag15.1:11.1`, và ở cả hai đều là nói về thân thể gầy guộc của một vị trưởng lão. Đây là câu lấy từ văn bản khác, không phải diễn giải.; Bịa nội dung không có trong kinh tại `thag3.9:1.2`: Pāli `kiso dhamanisanthato` nói về người gầy với gân bị rách rưỡi, không có cỏ, không có đống củi, không có nghiền nát; bản Việt viết *cỏ đã bị đống củi nghiền nát*. Bản Anh đã ghim dịch *thin and veiny* và `dn31:14.35` cũng cho thấy cùng một ngữ cục. Đây là câu lấy từ văn bản khác..

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

17/17 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

16/17 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

17/17 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Theragāthā 3.9
Verses of the Senior Monks 3.9
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theragāthā 3.9
Tikanipāta
The Book of the Threes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Ba Bài Kinh
Paṭhamavagga
Chapter One
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Nhất
Yasojattheragāthā
Yasoja
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kệ Của Trưởng Lão Yasojo
“Kālapabbaṅgasaṅkāso,
“With knobbly knees,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Đầu gối đen sì, lổm chổm,
kiso dhamanisanthato;
thin and veiny,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thân gầy với gân bị rách rưỡi;
Mattaññū annapānamhi,
eating and drinking but little—
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ăn uống chỉ vừa phần,
adīnamānaso naro”.
this person’s spirit is undaunted.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là người tâm không chán nản”.
“Phuṭṭho ḍaṁsehi makasehi,
“Pestered by flies and mosquitoes
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bị ruồi muỗi hàm hạ,
araññasmiṁ brahāvane;
in the wilds, the formidable forest,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong rừng hoang rậm u lớn;
Nāgo saṅgāmasīseva,
one should mindfully endure,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy như voi giữa trận đánh,
sato tatrādhivāsaye.
like an elephant at the head of the battle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chánh niệm mà cư trú nơi ấy.
Yathā brahmā tathā eko,
A monk alone is like the supreme Divinity;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo như chư Phạm thiên,
yathā devo tathā duve;
a pair of monks are like gods;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai vị như chư thiên,
Yathā gāmo tathā tayo,
three are like a village;
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba vị như một làng;
kolāhalaṁ tatuttarin”ti.
and more than that is a rabble.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
quá ba thì chỉ là tiếng ồn”ti.
… Yasojo thero ….
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Trưởng lão Yasojo ….