← Kinh Trung Bộ

MN17 · Majjhima Nikāya

Kinh Khu Rừng

Vanapatthasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Kinh Khu Rừng do Đức Phật giảng tại rừng Jeta gần Sāvatthī, với chủ đề cách đánh giá một nơi ở trong rừng. Đánh giá ấy xoay quanh hai mặt: khi sống ở nơi ấy, niệm có được thiết lập, tâm có vào định, các lậu hoặc có đi đến đoạn tận, sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc có đạt được hay không; và những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia gồm y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men là khó kiếm hay dễ kiếm.

Kinh trình bày bốn trường hợp cho một vị tỳ-kheo sống nương vào khu rừng. Trường hợp không tiến triển nào được thiết lập mà vật dụng lại khó kiếm: nên rời khu rừng đó ngay trong đêm hay ban ngày. Trường hợp không tiến triển nhưng vật dụng dễ kiếm: sau khi suy xét rằng mình không xuất gia vì y phục, thức ăn, chỗ ở hay thuốc men, vị ấy nên rời đi. Trường hợp có tiến triển mà vật dụng khó kiếm: sau khi cân nhắc, vị ấy nên ở lại. Trường hợp vừa có tiến triển vừa vật dụng dễ kiếm: nên ở lại khu rừng đó suốt đời.

Cũng theo bốn trường hợp ấy, kinh áp dụng cho tỳ-kheo sống nương vào một ngôi làng, một thị trấn, một thành phố, một xứ sở, và cuối cùng là một người. Trong mỗi trường hợp, vị tỳ-kheo đều phải suy xét và cân nhắc trước khi quyết định ở lại hay rời đi.

Với người sống nương vào một người, kết quả thay đổi theo từng trường hợp: không tiến triển và vật dụng khó kiếm thì nên rời người đó bất cứ lúc nào, ban đêm hay ban ngày, không cần từ biệt; không tiến triển nhưng vật dụng dễ kiếm thì sau khi cân nhắc nên từ biệt rồi rời; có tiến triển nhưng vật dụng khó kiếm thì sau khi cân nhắc nên tiếp tục đi theo; vừa có tiến triển vừa vật dụng dễ kiếm thì nên đi theo người đó suốt đời, không nên rời đi, ngay cả nếu bị người ấy xua đuổi.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 368 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7ccff580-c1f7-4e14-a26e-2aaead724398 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: eb12658a9d30d6ce7ddcef9b9f7d4059cf2e12be3ce7614d1de658b84702c530

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 368 từ, 4 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 485dcae3-6adc-4fcf-aeac-23b6de4dd992 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: eb12658a9d30d6ce7ddcef9b9f7d4059cf2e12be3ce7614d1de658b84702c530

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 83 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: feb43c0b-85ea-4bfa-81dc-13db05c3c324 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1fd4ccb02aef7122dc5c887eaaa717d8def75ca8776723d865fe4d25171abb00

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 83 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 7f08bd4d-32a3-404a-ad52-069d375c151a · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 1fd4ccb02aef7122dc5c887eaaa717d8def75ca8776723d865fe4d25171abb00

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.63/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.6
Ngữ pháp & logic9.6
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.4
Đối chiếu nguồn9.5
Tiếng Việt sáng rõ9.6
Hán–Việt & súc tích9.5
Bất định & trung thực9.3
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

83/83 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

82/83 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

83/83 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 17
Middle Discourses 17
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 17
Vanapatthasutta
Jungle Thickets
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khu Rừng
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“vanapatthapariyāyaṁ vo, bhikkhave, desessāmi,
“Mendicants, I will teach you an exposition about jungle thickets.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, Ta sẽ giảng cho các thầy về cách đánh giá một nơi ở trong rừng.
taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasikarotha, bhāsissāmī”ti.
Listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hãy lắng nghe và chú tâm kỹ, Ta sẽ nói.”
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Yes, sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa vâng, bạch Thế Tôn,” các vị ấy đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Idha, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ vanapatthaṁ upanissāya viharati.
“Mendicants, take the case of a mendicant who lives close by a jungle thicket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Giả sử một vị tỳ-kheo sống nương vào một khu rừng.
Tassa taṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāti.
As they do so, their mindfulness does not become established, their mind does not become immersed in samādhi, their defilements do not come to an end, and they do not arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương vào khu rừng ấy, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và vị ấy chưa đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc thì vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchanti.
And the necessities of life that a renunciate requires—robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick—are hard to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia, tức y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh, cũng khó kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị tỳ-kheo ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharāmi, tassa me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmi.
‘While living close by this jungle thicket, my mindfulness does not become established, my mind does not become immersed in samādhi, my defilements do not come to an end, and I do not arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi ta sống nương vào khu rừng này, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchantī’ti.
And the necessities of life that a renunciate requires—robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick—are hard to come by.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng khó kiếm.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā rattibhāgaṁ vā divasabhāgaṁ vā tamhā vanapatthā pakkamitabbaṁ, na vatthabbaṁ.
That mendicant should leave that jungle thicket that very time of night or day; they should not stay there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên rời khu rừng đó ngay trong đêm hay ban ngày, không nên ở lại.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ vanapatthaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives close by a jungle thicket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một khu rừng.
Tassa taṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāti.
Their mindfulness does not become established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống ở đó, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và vị ấy chưa đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc thì vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are easy to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại dễ kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmi.
‘While living close by this jungle thicket, my mindfulness does not become established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Khi ta sống nương vào khu rừng này, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are easy to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại dễ kiếm.
Na kho panāhaṁ cīvarahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito na piṇḍapātahetu …pe… na senāsanahetu …pe… na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
But I didn’t go forth from the lay life to homelessness for the sake of a robe, almsfood, lodgings, or medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ta không rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà vì y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men hay vật dụng cho người bệnh.
Atha ca pana me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmī’ti.
Moreover, while living close by this jungle thicket, my mindfulness does not become established …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, khi sống nương vào khu rừng này, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā saṅkhāpi tamhā vanapatthā pakkamitabbaṁ, na vatthabbaṁ.
That mendicant should, after appraisal, leave that jungle thicket; they should not stay there.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi cân nhắc như vậy, vị ấy nên rời khu rừng đó, không nên ở lại.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ vanapatthaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives close by a jungle thicket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một khu rừng.
Tassa taṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
As they do so, their mindfulness becomes established, their mind becomes immersed in samādhi, their defilements come to an end, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống ở đó, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và vị ấy đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te kasirena samudāgacchanti. Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
But the necessities of life that a renunciate requires—robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick—are hard to come by. That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại khó kiếm. Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharāmi.
‘While living close by this jungle thicket,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào khu rừng này.
Tassa me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmi.
‘While living close by this jungle thicket, my mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống ở đây, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are hard to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại khó kiếm.
Na kho panāhaṁ cīvarahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito, na piṇḍapātahetu …pe… na senāsanahetu …pe… na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
But I didn’t go forth from the lay life to homelessness for the sake of a robe, almsfood, lodgings, or medicines and supplies for the sick.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ta không rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà vì y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men hay vật dụng cho người bệnh.
Atha ca pana me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmī’ti.
Moreover, while living close by this jungle thicket, my mindfulness becomes established …’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, khi sống nương vào khu rừng này, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā saṅkhāpi tasmiṁ vanapatthe vatthabbaṁ, na pakkamitabbaṁ.
That mendicant should, after appraisal, stay in that jungle thicket; they should not leave.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi cân nhắc như vậy, vị ấy nên ở lại khu rừng đó, không nên rời đi.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ vanapatthaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives close by a jungle thicket.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một khu rừng.
Tassa taṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Their mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống ở đó, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và vị ấy đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchanti.
And the necessities of life are easy to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng dễ kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ vanapatthaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmi.
‘While living close by this jungle thicket, my mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào khu rừng này. Khi sống ở đây, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchantī’ti.
And the necessities of life are easy to come by.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng dễ kiếm.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā yāvajīvampi tasmiṁ vanapatthe vatthabbaṁ, na pakkamitabbaṁ.
That mendicant should stay in that jungle thicket for the rest of their life; they should not leave.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên ở lại khu rừng đó suốt đời, không nên rời đi.
Idha, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ gāmaṁ upanissāya viharati …pe…
Take the case of a mendicant who lives supported by a village …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng theo bốn trường hợp ấy đối với một vị tỳ-kheo sống nương vào một ngôi làng …
aññataraṁ nigamaṁ upanissāya viharati …pe…
town …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một thị trấn …
aññataraṁ nagaraṁ upanissāya viharati …pe…
city …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một thành phố …
aññataraṁ janapadaṁ upanissāya viharati …pe…
country …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
một xứ sở …
aññataraṁ puggalaṁ upanissāya viharati.
an individual.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hay một người.
Tassa taṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāti.
As they do so, their mindfulness does not become established, their mind does not become immersed in samādhi, their defilements do not come to an end, and they do not arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và vị ấy chưa đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc thì vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchanti.
And the necessities of life that a renunciate requires—robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick—are hard to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng khó kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ puggalaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmi.
‘… my mindfulness does not become established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào người này. Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchantī’ti.
And the necessities of life are hard to come by.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng khó kiếm.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā rattibhāgaṁ vā divasabhāgaṁ vā so puggalo anāpucchā pakkamitabbaṁ, nānubandhitabbo.
That mendicant should leave that individual at any time of the day or night, without taking leave; they should not follow them. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên rời người đó bất cứ lúc nào, ban đêm hay ban ngày, không cần từ biệt và không nên tiếp tục đi theo.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ puggalaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives supported by an individual.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một người.
Tassa taṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāti.
Their mindfulness does not become established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và vị ấy chưa đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc thì vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā, te appakasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are easy to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại dễ kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ puggalaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmi.
‘… my mindfulness does not become established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào người này. Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are easy to come by.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại dễ kiếm.
Na kho panāhaṁ cīvarahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito, na piṇḍapātahetu …pe… na senāsanahetu …pe… na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
But I didn’t go forth from the lay life to homelessness for the sake of a robe, not for the sake of almsfood … not for the sake of lodgings … not for the sake of medicines and supplies for the sick.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ta không rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà vì y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men hay vật dụng cho người bệnh.
Atha ca pana me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati na upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ na samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā na parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ nānupāpuṇāmī’ti.
Moreover, while living supported by this individual, my mindfulness does not become established, my mind does not become immersed in samādhi, my defilements do not come to an end, and I do not arrive at the supreme sanctuary from the yoke.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, khi sống nương vào người này, niệm chưa được thiết lập vẫn không được thiết lập, tâm chưa có định vẫn không vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận vẫn không đi đến đoạn tận, và sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà ta chưa đạt vẫn không đạt được.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā saṅkhāpi so puggalo āpucchā pakkamitabbaṁ, nānubandhitabbo.
That mendicant should, after appraisal, leave that individual having taken leave; they should not follow them. …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi cân nhắc như vậy, vị ấy nên từ biệt rồi rời người đó, không nên tiếp tục đi theo.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ puggalaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives supported by an individual.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một người.
Tassa taṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
Their mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và vị ấy đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are hard to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại khó kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ puggalaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmi.
‘… my mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào người này. Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te kasirena samudāgacchanti.
But the necessities of life are hard to come by.’ …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia lại khó kiếm.
Na kho panāhaṁ cīvarahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito, na piṇḍapātahetu …pe… na senāsanahetu …pe… na gilānappaccayabhesajjaparikkhārahetu agārasmā anagāriyaṁ pabbajito.
But I didn’t go forth from the lay life to homelessness for the sake of a robe, not for the sake of almsfood … not for the sake of lodgings … not for the sake of medicines and supplies for the sick.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng ta không rời đời sống gia đình để xuất gia sống không nhà vì y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men hay vật dụng cho người bệnh.
Atha ca pana me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmī’ti.
Moreover, while living supported by this individual, my mindfulness becomes established, my mind becomes immersed in samādhi, my defilements come to an end, and I arrive at the supreme sanctuary from the yoke.’bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hơn nữa, khi sống nương vào người này, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā saṅkhāpi so puggalo anubandhitabbo, na pakkamitabbaṁ.
That mendicant should, after appraisal, follow that individual; they should not leave.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi cân nhắc như vậy, vị ấy nên tiếp tục đi theo người đó, không nên rời đi.
Idha pana, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ puggalaṁ upanissāya viharati.
Take another case of a mendicant who lives supported by an individual.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Giả sử một vị tỳ-kheo khác sống nương vào một người.
Tassa taṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāti.
As they do so, their mindfulness becomes established, their mind becomes immersed in samādhi, their defilements come to an end, and they arrive at the supreme sanctuary from the yoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và vị ấy đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchanti.
And the necessities of life that a renunciate requires—robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick—are easy to come by.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng dễ kiếm.
Tena, bhikkhave, bhikkhunā iti paṭisañcikkhitabbaṁ:
That mendicant should reflect:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên suy xét:
‘ahaṁ kho imaṁ puggalaṁ upanissāya viharāmi. Tassa me imaṁ puggalaṁ upanissāya viharato anupaṭṭhitā ceva sati upaṭṭhāti, asamāhitañca cittaṁ samādhiyati, aparikkhīṇā ca āsavā parikkhayaṁ gacchanti, ananuppattañca anuttaraṁ yogakkhemaṁ anupāpuṇāmi.
‘While living supported by this individual, my mindfulness becomes established …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Ta đang sống nương vào người này. Khi sống nương vào người ấy, niệm chưa được thiết lập được thiết lập, tâm chưa có định vào định, các lậu hoặc chưa đoạn tận đi đến đoạn tận, và ta đạt được sự an ổn tối thượng thoát khỏi mọi ràng buộc mà trước đó chưa đạt.
Ye ca kho ime pabbajitena jīvitaparikkhārā samudānetabbā—cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārā—te appakasirena samudāgacchantī’ti.
And the necessities of life are easy to come by.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Những vật dụng cần thiết cho đời sống xuất gia cũng dễ kiếm.’
Tena, bhikkhave, bhikkhunā yāvajīvampi so puggalo anubandhitabbo, na pakkamitabbaṁ, api panujjamānenapī”ti.
That mendicant should follow that individual for the rest of their life; they should not leave them, even if driven away.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy nên đi theo người đó suốt đời, không nên rời đi, ngay cả nếu bị người ấy xua đuổi.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Vanapatthasuttaṁ niṭṭhitaṁ sattamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Khu Rừng kết thúc, bài thứ bảy.