Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
9/9 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
8/9 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
9/9 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.146:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.146
Linked Discourses 22.146
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.146
sn22.146:0.2
14. Kukkuḷavagga
14. Burning Chaff
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
14. Phẩm Kukuḷa
sn22.146:0.3
Nibbidābahulasutta
Full of Disillusionment
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chán Nản Nhiều
sn22.146:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.146:1.2
“Saddhāpabbajitassa, bhikkhave, kulaputtassa ayamanudhammo hoti—
“Mendicants, when a gentleman has gone forth out of faith, this is what’s in line with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Với người đã gieo hạt tín, này các tỳ-kheo, người con nhà ấy có điều trợ đắm sau này —
sn22.146:1.3
yaṁ rūpe nibbidābahulo vihareyya. Vedanāya …pe… saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe nibbidābahulo vihareyya.
They should live full of disillusionment for form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
là sống với tâm chán nản nhiều nơi sắc. Sống với tâm chán nản nhiều nơi thọ … nơi tưởng … nơi các pháp … nơi thức.
sn22.146:1.4
Yo rūpe nibbidābahulo viharanto, vedanāya … saññāya … saṅkhāresu … viññāṇe nibbidābahulo viharanto rūpaṁ parijānāti, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ parijānāti;
Living in this way, they completely understand form, feeling, perception, choices, and consciousness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy sống với tâm chán nản nhiều nơi sắc, sống với tâm chán nản nhiều nơi thọ … nơi tưởng … nơi các pháp … nơi thức, thì biết rõ tường tận sắc, biết rõ tường tận thọ … tưởng … các pháp … thức;
sn22.146:1.5
so rūpaṁ parijānaṁ vedanaṁ parijānaṁ saññaṁ parijānaṁ saṅkhāre parijānaṁ viññāṇaṁ parijānaṁ parimuccati rūpamhā, parimuccati vedanāya, parimuccati saññāya, parimuccati saṅkhārehi, parimuccati viññāṇamhā, parimuccati jātiyā jarāya maraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi; ‘parimuccati dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Completely understanding form, feeling, perception, choices, and consciousness, they’re freed from these things. They’re freed from rebirth, old age, and death, from sorrow, lamentation, pain, sadness, and distress. They’re freed from suffering, I say.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vị ấy biết rõ tường tận sắc, biết rõ tường tận thọ, biết rõ tường tận tưởng, biết rõ tường tận các pháp, biết rõ tường tận thức, thì giải thoát khỏi sắc, giải thoát khỏi thọ, giải thoát khỏi tưởng, giải thoát khỏi các pháp, giải thoát khỏi thức, giải thoát khỏi sự sanh, khỏi sự già, khỏi sự chết, khỏi than thương, khỏi tiếng khóc than, khỏi đau đớn, khỏi buồn bực, khỏi khổ não; và vị ấy nói: ‘ta đã thoát khỏi khổ’.”
sn22.146:1.6
Ekādasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười một.