Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
22/22 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/22 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
22/22 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn23.34:0.1
Saṁyutta Nikāya 23.34
Linked Discourses 23.34
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 23.34
sn23.34:0.2
3. Āyācanavagga
3. Appeals
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Thỉnh Cầu
sn23.34:0.3
Nirodhadhammasutta
Liable to Cease
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Có Tính Diệt Tận
sn23.34:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn23.34:1.2
Āyasmā rādho bhagavantaṁ etadavoca:
Venerable Rādha said to the Buddha:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Rādha bạch Đức Thế Tôn:
sn23.34:1.3
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt đẹp thay, bạch Thế Tôn, mong Đức Thế Tôn giảng pháp vắn tắt cho con; nghe pháp xong con sẽ sống một mình, viễn ly, không phóng dật, tinh cần, quyết tâm”ti.
sn23.34:2.1
“Yo kho, rādha, nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo.
“Rādha, you should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is of a nature to cease.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Rādha, cái gì có tính diệt tận thì đối với đó ông cần từ bỏ dục, từ bỏ tham, từ bỏ tham đắm.
sn23.34:2.2
Ko ca, rādha, nirodhadhammo?
And what is of a nature to cease?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Rādha, cái gì có tính diệt tận?
sn23.34:2.3
Rūpaṁ kho, rādha, nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo …pe…
Form is of a nature to cease. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sắc, này Rādha, có tính diệt tận; đối với đó ông cần từ bỏ dục …
sn23.34:2.4
vedanā nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo …pe…
Feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thọ có tính diệt tận; đối với đó ông cần từ bỏ dục …
sn23.34:2.5
saññā nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo …pe…
Perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng có tính diệt tận; đối với đó ông cần từ bỏ dục …
sn23.34:2.6
saṅkhārā nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo …pe…
Choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành có tính diệt tận; đối với đó ông cần từ bỏ dục …
sn23.34:2.7
viññāṇaṁ nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo …pe…
Consciousness is of a nature to cease. You should give up any desire, any greed, any desire and greed for it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức có tính diệt tận; đối với đó ông cần từ bỏ dục …
sn23.34:2.8
yo kho, rādha, nirodhadhammo; tatra te chando pahātabbo, rāgo pahātabbo, chandarāgo pahātabbo”ti.
You should give up any desire, any greed, any desire and greed for whatever is of a nature to cease.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này Rādha, cái gì có tính diệt tận thì đối với đó ông cần từ bỏ dục, từ bỏ tham, từ bỏ tham đắm”ti.
sn23.34:2.9
Āyācanavaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thỉnh Cầu, thứ ba.
sn23.34:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn23.34:3.1
Māro ca māradhammo ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ma với thuộc về Ma,
sn23.34:3.2
Aniccena apare duve;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai bài vô thường sau nữa;
sn23.34:3.3
Dukkhena ca duve vuttā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai bài khổ được nói,
sn23.34:3.4
Anattena tatheva ca;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
vô ngã cũng như vậy;
sn23.34:3.5
Khayavayasamudayaṁ,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đoạn tận, hoại diệt, sanh khởi,
sn23.34:3.6
Nirodhadhammena dvādasāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
với có tính diệt tận là mười hai là vậy.