Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
29/29 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/29 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
29/29 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn56.131:0.1
Saṁyutta Nikāya 56.131
Linked Discourses 56.131
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 56.131
sn56.131:0.2
11. Pañcagatipeyyālavagga
11. Abbreviated Texts on Five Destinations
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
11. Phẩm Chuỗi Lặp Năm Nơi
sn56.131:0.3
Pettidevapettivisayasutta
Dying as Ghosts and Reborn as Ghosts
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Chết Từ Ngạ Quỷ
sn56.131:1.1
… “Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye pettivisayā cutā devesu paccājāyanti; atha kho eteva bahutarā sattā ye pettivisayā cutā pettivisaye paccājāyanti.
“… the sentient beings who die as ghosts and are reborn as gods are few, while those who die as ghosts and are reborn in the ghost realm are many.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những chúng sinh chết từ ngạ quỷ mà sinh về chư thiên thì ít ỏi; còn nhiều hơn những chúng sinh chết từ ngạ quỷ mà sinh về ngạ quỷ.
sn56.131:1.2
Taṁ kissa hetu?
Why is that?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì lý do gì?
sn56.131:1.3
Adiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ.
It’s because they haven’t seen the four noble truths.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì không thấy, này các tỳ-kheo, bốn Thánh đế.
sn56.131:1.4
Katamesaṁ catunnaṁ?
What four?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Là bốn nào?
sn56.131:1.5
Dukkhassa ariyasaccassa, dukkhasamudayassa ariyasaccassa, dukkhanirodhassa ariyasaccassa, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thánh đế về khổ, Thánh đế về tập khởi của khổ, Thánh đế về diệt tận của khổ, Thánh đế về con đường đưa đến diệt tận của khổ.
sn56.131:2.1
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, này các tỳ-kheo, ‘đây là khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là tập khởi của khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là diệt tận của khổ’ thì cần gắng sức, ‘đây là con đường đưa đến diệt tận của khổ’ thì cần gắng sức”ti.
sn56.131:3.1
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Thế Tôn đã nói như vậy.
sn56.131:3.2
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các tỳ-kheo hoan hỷ tán thán lời Phật dạy.
sn56.131:3.3
Tiṁsatimaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ ba mươi.
sn56.131:3.4
Pañcagatipeyyālavaggo ekādasamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Chuỗi Lặp Năm Cõi, thứ mười một.
sn56.131:4.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn56.131:4.1
Manussato cutā chāpi,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Từ người chết sáu bài,
sn56.131:4.2
devā cutā nirayato;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
từ chư thiên, từ địa ngục;
sn56.131:4.3
Tiracchānapettivisayā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Súc sinh, ngạ quỷ,
sn56.131:4.4
tiṁsamatto gativaggoti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ba mươi đủ phẩm cõi là vậy.
sn56.131:4.5
Saccasaṁyuttaṁ dvādasamaṁ.
The Linked Discourses on the Truths, the twelfth section.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tương Ưng Sự Thật, thứ mười hai.
sn56.131:4.6
Mahāvaggo pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại phẩm, thứ năm.
sn56.131:5.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn56.131:5.1
Maggabojjhaṅgaṁ satiyā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đạo giác chi niệm,
sn56.131:5.2
indriyaṁ sammappadhānaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
căn, chánh cần;
sn56.131:5.3
Baliddhipādānuruddhā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Lực như ý túc, Anuruddha,
sn56.131:5.4
jhānānāpānasaṁyutaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
định hơi thở tương ưng;
sn56.131:5.5
Sotāpatti saccañcāti,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhập lưu và sự thật là vậy,
sn56.131:5.6
mahāvaggoti vuccatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
đại phẩm được gọi là vậy.
sn56.131:5.7
Mahāvaggasaṁyuttapāḷi niṭṭhitā.
The Great Book is finished.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Pāli Tương Ưng Đại Phẩm đã xong.
sn56.131:5.8
Saṁyuttanikāyo samatto.
The Linked Discourses are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tương Ưng Bộ đã đủ.