Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
24/24 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
17/24 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
24/24 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn48.30:0.1
Saṁyutta Nikāya 48.30
Linked Discourses 48.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 48.30
sn48.30:0.2
3. Chaḷindriyavagga
3. The Six Faculties
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
3. Phẩm Sáu Căn
sn48.30:0.3
Dutiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Ascetics and Brahmins (2nd)
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Sa-môn Bà-la-môn (Hai)
sn48.30:1.1
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ nappajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ nappajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti;
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand the eye faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, có những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không biết rõ nhãn căn, không biết rõ tập khởi của nhãn căn, không biết rõ diệt tận của nhãn căn, không biết rõ con đường đưa đến diệt tận của nhãn căn;
sn48.30:1.2
sotindriyaṁ …pe…
They don’t understand the ear faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết rõ nhĩ căn …
sn48.30:1.3
ghānindriyaṁ …pe…
nose faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết rõ tỷ căn …
sn48.30:1.4
jivhindriyaṁ …pe…
tongue faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết rõ thiệt căn …
sn48.30:1.5
kāyindriyaṁ …pe…
body faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết rõ thân căn …
sn48.30:1.6
manindriyaṁ nappajānanti, manindriyasamudayaṁ nappajānanti, manindriyanirodhaṁ nappajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti.
mind faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không biết rõ ý căn, không biết rõ tập khởi của ý căn, không biết rõ diệt tận của ý căn, không biết rõ con đường đưa đến diệt tận của ý căn.
sn48.30:1.7
Na me te, bhikkhave …pe… sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight in this very life.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta không xem họ …
sn48.30:2.1
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā cakkhundriyaṁ pajānanti, cakkhundriyasamudayaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhaṁ pajānanti, cakkhundriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
There are ascetics and brahmins who do understand the eye faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, có những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết rõ nhãn căn, biết rõ tập khởi của nhãn căn, biết rõ diệt tận của nhãn căn, biết rõ con đường đưa đến diệt tận của nhãn căn,
sn48.30:2.2
sotindriyaṁ …pe…
They understand the ear faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết rõ nhĩ căn …
sn48.30:2.3
ghānindriyaṁ …pe…
nose faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết rõ tỷ căn …
sn48.30:2.4
jivhindriyaṁ …pe…
tongue faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết rõ thiệt căn …
sn48.30:2.5
kāyindriyaṁ …pe…
body faculty …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết rõ thân căn …
sn48.30:2.6
manindriyaṁ pajānanti, manindriyasamudayaṁ pajānanti, manindriyanirodhaṁ pajānanti, manindriyanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti,
mind faculty, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Biết rõ ý căn, biết rõ tập khởi của ý căn, biết rõ diệt tận của ý căn, biết rõ con đường đưa đến diệt tận của ý căn,
sn48.30:2.7
te kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
này các tỳ-kheo, Ta xem họ là Sa-môn giữa các Sa-môn, xem là Bà-la-môn giữa các Bà-la-môn; các tôn giả ấy tự mình thắng tri và chứng đắc ngay trong hiện tại mà an trú ở mục đích Sa-môn và mục đích Bà-la-môn”ti.
sn48.30:2.8
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn48.30:2.9
Chaḷindriyavaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Sáu Căn, thứ ba.
sn48.30:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn48.30:3.1
Punabbhavo jīvitaññāya,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tái sinh, mạng với trí,
sn48.30:3.2
ekabījī ca suddhakaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhất chủng và thanh tịnh;
sn48.30:3.3
Soto arahasambuddho,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tai, bậc A-la-hán chánh giác,
sn48.30:3.4
dve ca samaṇabrāhmaṇāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hai bài Sa-môn Bà-la-môn là vậy.