← Kinh Tiểu Bộ

THAG2.30 · Khuddaka Nikāya

Kinh Kệ Của Trưởng Lão Kaṇhadinna

Dukanipāta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: e7abc635-8150-400a-a781-5b566ba4421c · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 486bb63eb1c82e1360c064e49c09b519e67e22bb79ff7ef45a2a540b29809a46

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 21 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: f8e91117-688d-483e-a018-9d15365f4597 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 486bb63eb1c82e1360c064e49c09b519e67e22bb79ff7ef45a2a540b29809a46

2026-10-03 · Scorecard lịch sử · 9.41/10

Người/công cụ đánh giá: OpenCode Space Bunny Free (agent).

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.5
Đúng nghĩa Pāli9.3
Ngữ pháp & logic9.3
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.2
Đối chiếu nguồn9.3
Tiếng Việt sáng rõ9.3
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành9.6

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

21/21 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

12/21 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

21/21 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Theragāthā 2.30
Verses of the Senior Monks 2.30
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Theragāthā 2.30
Dukanipāta
The Book of the Twos
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bộ Hai Bài Kinh
Tatiyavagga
Chapter Three
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Thứ Ba
Kaṇhadinnattheragāthā
Kaṇhadinna
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Kệ Của Trưởng Lão Kaṇhadinna
“Upāsitā sappurisā,
I regularly sat close by true persons
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thường xuyên gần gũi các bậc chân nhân,
sutā dhammā abhiṇhaso;
and learnt the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
học hỏi Chánh pháp nhiều lần;
Sutvāna paṭipajjissaṁ,
What I learned, I practiced,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi nghe, tôi bước vào thực hành,
añjasaṁ amatogadhaṁ.
the direct route whose objective is freedom from death.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
con đường thẳng tắp dẫn đến bất tử.
Bhavarāgahatassa me sato,
I’ve slain the desire for continued existence,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hữu ái trong tôi đã bị tiêu diệt,
Bhavarāgo puna me na vijjati;
it won’t be found in me again.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hữu ái trong tôi không còn sinh khởi nữa;
Na cāhu na ca me bhavissati,
It was not, and it won’t be in me,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Không từng có, và sẽ không có trong tôi,
Na ca me etarahi vijjatī”ti.
and it isn’t found in me now.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hiện tại trong tôi cũng không hề có”.
… Kaṇhadinno thero …
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
… Trưởng lão Kaṇhadinna …
vaggo tatiyo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm thứ ba, mười bài.
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
Uttaro bhaddajitthero,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Uttara, Trưởng lão Bhaddaji,
sobhito valliyo isi;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sobhita, Valliya là bậc ẩn sĩ;
Vītasoko ca yo thero,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cùng Trưởng lão Vītasoka,
puṇṇamāso ca nandako;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Puṇṇamāsa và Nandaka;
Bharato bhāradvājo ca,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bharata và Bhāradvāja,
kaṇhadinno mahāmunīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cùng Kaṇhadinna bậc đại ẩn sĩ.