Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn14.31:0.1
Saṁyutta Nikāya 14.31
Linked Discourses 14.31
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 14.31
sn14.31:0.2
4. Catutthavagga
4. Chapter Four
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
4. Phẩm Thứ Tư
sn14.31:0.3
Pubbesambodhasutta
Before Awakening
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Trước Khi Giác Ngộ
sn14.31:1.1
Sāvatthiyaṁ viharati.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trú ở Sāvatthī.
sn14.31:1.2
“Pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi:
“Mendicants, before my awakening—when I was still unawakened but intent on awakening—I thought:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, trước khi Ta giác ngộ, khi chưa thành Chánh Đẳng Giác, còn là vị Bồ-tát, Ta nghĩ rằng:
sn14.31:1.3
‘ko nu kho pathavīdhātuyā assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ;
‘What’s the gratification, the drawback, and the escape when it comes to the earth element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Thế nào là vị ngọt, thế nào là sự nguy hại, thế nào là sự xuất ly của địa giới?
sn14.31:1.4
ko āpodhātuyā assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ;
the water element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là vị ngọt, thế nào là sự nguy hại, thế nào là sự xuất ly của thủy giới?
sn14.31:1.5
ko tejodhātuyā assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇaṁ;
the fire element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là vị ngọt, thế nào là sự nguy hại, thế nào là sự xuất ly của hỏa giới?
sn14.31:1.6
ko vāyodhātuyā assādo, ko ādīnavo, kiṁ nissaraṇan’ti?
and the air element?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là vị ngọt, thế nào là sự nguy hại, thế nào là sự xuất ly của phong giới?’
sn14.31:2.1
Tassa mayhaṁ, bhikkhave, etadahosi:
Then it occurred to me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi này các tỳ-kheo, Ta suy nghĩ như sau:
sn14.31:2.2
‘yaṁ kho pathavīdhātuṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ pathavīdhātuyā assādo;
‘The pleasure and happiness that arise from the earth element: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Hỷ lạc nào khởi lên do duyên địa giới, đây là vị ngọt của địa giới;
sn14.31:2.3
yaṁ pathavīdhātu aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ pathavīdhātuyā ādīnavo;
That the earth element is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự kiện địa giới là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là nguy hại của địa giới;
sn14.31:2.4
yo pathavīdhātuyā chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ pathavīdhātuyā nissaraṇaṁ.
Removing and giving up desire and greed for the earth element: this is its escape.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với địa giới, đây là xuất ly của địa giới.
sn14.31:2.5
Yaṁ āpodhātuṁ paṭicca …pe…
The pleasure and happiness that arise from the water element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hỷ lạc nào khởi lên do duyên thủy giới …
sn14.31:2.6
yaṁ tejodhātuṁ paṭicca …pe…
The pleasure and happiness that arise from the fire element …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ lạc nào khởi lên do duyên hỏa giới …
sn14.31:2.7
yaṁ vāyodhātuṁ paṭicca uppajjati sukhaṁ somanassaṁ, ayaṁ vāyodhātuyā assādo;
The pleasure and happiness that arise from the air element: this is its gratification.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hỷ lạc nào khởi lên do duyên phong giới, đây là vị ngọt của phong giới;
sn14.31:2.8
yaṁ vāyodhātu aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṁ vāyodhātuyā ādīnavo;
That the air element is impermanent, suffering, and perishable: this is its drawback.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự kiện phong giới là vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đây là nguy hại của phong giới;
sn14.31:2.9
yo vāyodhātuyā chandarāgavinayo chandarāgappahānaṁ, idaṁ vāyodhātuyā nissaraṇaṁ’.
Removing and giving up desire and greed for the air element: this is its escape.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với phong giới, đây là xuất ly của phong giới’.
sn14.31:3.1
Yāvakīvañcāhaṁ, bhikkhave, imāsaṁ catunnaṁ dhātūnaṁ evaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ na abbhaññāsiṁ, neva tāvāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddhoti paccaññāsiṁ.
As long as I didn’t truly understand these four elements’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I didn’t announce my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cho đến khi nào, này các tỳ-kheo, Ta chưa như thật như chân liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hại là nguy hại, xuất ly là xuất ly của bốn giới này, thì cho đến chừng ấy, này các tỳ-kheo, Ta chưa từng tự nhận trước thế giới chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, cùng với thế hệ sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn14.31:4.1
Yato ca khvāhaṁ, bhikkhave, imāsaṁ catunnaṁ dhātūnaṁ evaṁ assādañca assādato ādīnavañca ādīnavato nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṁ abbhaññāsiṁ, athāhaṁ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya anuttaraṁ sammāsambodhiṁ abhisambuddhoti paccaññāsiṁ.
But when I did truly understand these four elements’ gratification, drawback, and escape in this way for what they are, I announced my supreme perfect awakening in this world with its gods, Māras, and divinities, this population with its ascetics and brahmins, its gods and humans.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nhưng khi nào, này các tỳ-kheo, Ta như thật như chân liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hại là nguy hại, xuất ly là xuất ly của bốn giới này, thì khi ấy, này các tỳ-kheo, Ta tự nhận trước thế giới chư thiên, Ma vương, Phạm thiên, cùng với thế hệ sa-môn, bà-la-môn, chư thiên và loài người rằng: ‘Ta đã chứng ngộ Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác’.
sn14.31:4.2
Ñāṇañca pana me dassanaṁ udapādi:
Knowledge and vision arose in me:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Và tri kiến khởi lên nơi Ta:
sn14.31:4.3
‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti.
‘My freedom is unshakable; this is my last rebirth; now there’ll be no more future lives.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Sự giải thoát của Ta không thể lay chuyển; đây là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sinh nữa’”.
sn14.31:4.4
Dutiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bài thứ hai.