Pāli
Nguồn chuẩnNguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.
SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).
14/14 segment có nội dung
NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)
English
Tham khảoBản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.
Bhikkhu Sujato.
14/14 segment có nội dung
NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại
Việt hiện hành
Tham khảoBản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.
HT. Thích Minh Châu.
Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.
Việt dự án
Bản của dự ánBản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.
14/14 segment có nội dung
NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral
Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn2.11:0.1
Saṁyutta Nikāya 2.11
Linked Discourses 2.11
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 2.11
sn2.11:0.2
2. Anāthapiṇḍikavagga
2. With Anāthapiṇḍika
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
2. Phẩm Anāthapiṇḍika
sn2.11:0.3
Candimasasutta
With Candimasa
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Candimasa
sn2.11:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn2.11:1.2
Atha kho candimaso devaputto abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇo kevalakappaṁ jetavanaṁ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ aṭṭhāsi.
Then, late at night, the glorious godling Candimasa, lighting up the entire Jeta’s Grove, went up to the Buddha, bowed, stood to one side,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, khi đêm đã về khuya, thiên tử Candimasa có dung sắc rực rỡ chiếu sáng khắp rừng Jeta, đi đến Đức Phật. Sau khi đến, vị ấy đảnh lễ Đức Phật rồi đứng sang một bên.
sn2.11:1.3
Ekamantaṁ ṭhito kho candimaso devaputto bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
and spoke this verse in the Buddha’s presence:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đứng một bên, thiên tử Candimasa thưa với Đức Phật bài kệ này:
sn2.11:2.1
“Te hi sotthiṁ gamissanti,
“Like deer in a mosquito-free marsh,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những ai ấy sẽ đi đến nơi an toàn,
sn2.11:2.2
kacchevāmakase magā;
they will reach a safe place
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
như loài nai ở đầm lầy không muỗi;
sn2.11:2.3
Jhānāni upasampajja,
having entered the absorptions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng đạt các thiền,
sn2.11:2.4
ekodi nipakā satā”ti.
unified, alert, and mindful.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
nhất tâm, tỉnh giác và niệm được an trú.”
sn2.11:3.1
“Te hi pāraṁ gamissanti,
“Like fish when the net is cut,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Những ai ấy sẽ đi đến bờ bên kia,
sn2.11:3.2
chetvā jālaṁva ambujo;
they will reach the far shore
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
cắt đứt lưới như loài cá;
sn2.11:3.3
Jhānāni upasampajja,
having entered the absorptions,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
chứng đạt các thiền,
sn2.11:3.4
appamattā raṇañjahā”ti.
diligent, with strife discarded.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không phóng dật, buông bỏ mọi tranh chấp.”