Tra cứu toàn văn
Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.
Tương Ưng Chư Thiên: bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu
Hòa thượng Thích Minh Châu — lấy từ BuddhaSasana (budsas.net) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch).
- Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
- Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tương Ưng Bộ, tập I, bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu. Đây là bản sao bên thứ ba; trang điện tử chưa xác định ấn bản và năm in được sao chép. Không suy ra bản xuất bản gốc từ nơi phân phối điện tử.
- Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.
Nguồn, giấy phép và ghi công đầy đủ
sn22.159:0.1
Saṁyutta Nikāya 22.159
Linked Discourses 22.159
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Saṁyutta Nikāya 22.159
sn22.159:0.2
15. Diṭṭhivagga
15. Views
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
15. Phẩm Cái Thấy
sn22.159:0.3
Ānandasutta
With Ānanda
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Ānanda
sn22.159:1.1
Sāvatthinidānaṁ.
At Sāvatthī.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại Sāvatthī.
sn22.159:1.2
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā …pe… bhagavantaṁ etadavoca:
Then Venerable Ānanda went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Rồi Tôn giả Ānanda đi đến chỗ Đức Thế Tôn; đi đến … bạch Đức Thế Tôn:
sn22.159:1.3
“sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tốt đẹp thay, bạch Thế Tôn, mong Đức Thế Tôn giảng pháp vắn tắt cho con; nghe pháp xong con sẽ sống một mình, viễn ly, không phóng dật, tinh cần, quyết tâm”ti.
sn22.159:2.1
“Taṁ kiṁ maññasi, ānanda,
“What do you think, Ānanda?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, ông nghĩ sao,
sn22.159:2.2
rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
Is form permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sắc là thường hay vô thường”ti?
sn22.159:2.3
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.4
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường ấy là khổ hay lạc”ti?
sn22.159:2.5
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khổ, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.6
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường, khổ, chịu biến hoại ấy có hợp lý để quán sát:
sn22.159:2.7
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
‘This is mine, I am this, this is my self’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’”ti?
sn22.159:2.8
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.9
“Vedanā …
“Is feeling …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thọ …
sn22.159:2.10
saññā …
perception …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tưởng …
sn22.159:2.11
saṅkhārā …
choices …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các hành …
sn22.159:2.12
viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
consciousness permanent or impermanent?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
thức là thường hay vô thường”ti?
sn22.159:2.13
“Aniccaṁ, bhante”.
“Impermanent, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vô thường, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.14
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“But if it’s impermanent, is it suffering or happiness?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường ấy là khổ hay lạc”ti?
sn22.159:2.15
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Suffering, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Khổ, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.16
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
“But if it’s impermanent, suffering, and perishable, is it fit to be regarded thus:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Cái vô thường, khổ, chịu biến hoại ấy có hợp lý để quán sát:
sn22.159:2.17
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
‘This is mine, I am this, this is my self’?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi’”ti?
sn22.159:2.18
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.” …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thưa không phải vậy, bạch Thế Tôn”.
sn22.159:2.19
“Evaṁ passaṁ …pe…
“Seeing this …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Thấy vậy …
sn22.159:2.20
nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
They understand: ‘… there is nothing further for this place.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
biết rõ: không còn gì là tự thân nữa”ti.
sn22.159:2.21
Dasamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ mười.
sn22.159:2.22
Diṭṭhivaggo pañcamo.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm Cái Thấy, thứ năm.
sn22.159:3.0
Tassuddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược:
sn22.159:3.1
Ajjhattikaṁ etaṁmama,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nội, cái này là của tôi,
sn22.159:3.2
Soattā nocamesiyā;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
tự ngã với không phải của ta;
sn22.159:3.3
Micchāsakkāyattānu dve,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Hai tà kiến về thân,
sn22.159:3.4
Abhinivesā ānandenāti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
ám ảnh với Ānanda là vậy.
sn22.159:3.5
Uparipaṇṇāsako samatto.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm năm mươi thứ ba đã xong.
sn22.159:4.0
Tassa uparipaṇṇāsakassa vagguddānaṁ
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tóm lược phẩm năm mươi thứ ba:
sn22.159:4.1
Anto dhammakathikā vijjā,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nội, giảng pháp, minh,
sn22.159:4.2
kukkuḷaṁ diṭṭhipañcamaṁ;
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
hầm than với cái thấy là thứ năm;
sn22.159:4.3
Tatiyo paṇṇāsako vutto,
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Phẩm năm mươi thứ ba được nói,
sn22.159:4.4
nipātoti pavuccatīti.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
sự sa xuống được gọi tên là vậy.
sn22.159:4.5
Khandhasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on the aggregates are complete.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tương Ưng Uẩn đã xong.