an5.178:0.1
Aṅguttara Nikāya 5.178
Numbered Discourses 5.178
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.178
an5.178:0.2
18. Upāsakavagga
18. A Lay Follower
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
18. Phẩm Nam Cư Sĩ
an5.178:0.3
Rājāsutta
Kings
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Các Vị Vua
an5.178:1.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
an5.178:1.2
api nu tumhehi diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā:
Have you ever seen or heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các ông đã từng thấy hay nghe
an5.178:1.3
‘ayaṁ puriso pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭiviratoti.
of a person who has given up killing living creatures,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ sát sinh, xả sự sát sinh,
an5.178:1.4
Tamenaṁ rājāno gahetvā pāṇātipātā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’”ti?
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
và các vị vua bắt người ấy lại, vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi?”
an5.178:1.5
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa hề.”
an5.178:1.6
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, này các tỳ-kheo!
an5.178:1.7
Mayāpi kho etaṁ, bhikkhave, neva diṭṭhaṁ na sutaṁ:
I too have never seen or heard of such a thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng chưa từng thấy hay nghe điều ấy, này các tỳ-kheo:
an5.178:1.8
‘ayaṁ puriso pāṇātipātaṁ pahāya pāṇātipātā paṭiviratoti.
‘of a person who has given up killing living creatures,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ sát sinh, xả sự sát sinh,
an5.178:1.9
Tamenaṁ rājāno gahetvā pāṇātipātā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’ti.
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại, vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:1.10
Api ca khvassa tatheva pāpakammaṁ pavedenti:
Rather, the kings are informed of someone’s bad deed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thà rằng người ta báo cho các vị vua biết ác nghiệp của ai đó:
an5.178:1.11
‘ayaṁ puriso itthiṁ vā purisaṁ vā jīvitā voropesīti.
‘This person has murdered a man or a woman.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này đã giết một người nữ hay người nam.’
an5.178:1.12
Tamenaṁ rājāno gahetvā pāṇātipātahetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karonti.
The kings have them arrested for killing, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị vua bắt người ấy lại vì tội giết người, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:1.13
Api nu tumhehi evarūpaṁ diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā’”ti?
Have you ever seen or heard of such a case?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã từng thấy hay nghe trường hợp như vậy chưa?”
an5.178:1.14
“Diṭṭhañca no, bhante, sutañca suyyissati cā”ti.
“Sir, we have seen it and heard of it, and we will hear of it again.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng tôi đã từng thấy, đã từng nghe, và sau này sẽ còn nghe nữa.”
an5.178:2.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
an5.178:2.2
api nu tumhehi diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā:
Have you ever seen or heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các ông đã từng thấy hay nghe
an5.178:2.3
‘ayaṁ puriso adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭiviratoti.
of a person who has given up stealing,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ trộm cắp, xả sự trộm cắp,
an5.178:2.4
Tamenaṁ rājāno gahetvā adinnādānā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’”ti?
and the kings have them arrested for that …?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi?”
an5.178:2.5
“No hetaṁ bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa hề.”
an5.178:2.6
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, này các tỳ-kheo!
an5.178:2.7
Mayāpi kho etaṁ, bhikkhave, neva diṭṭhaṁ na sutaṁ:
I too have never seen or heard of such a thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng chưa từng thấy hay nghe điều ấy, này các tỳ-kheo:
an5.178:2.8
‘ayaṁ puriso adinnādānaṁ pahāya adinnādānā paṭiviratoti.
‘of a person who has given up stealing,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ trộm cắp, xả sự trộm cắp,
an5.178:2.9
Tamenaṁ rājāno gahetvā adinnādānā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’ti.
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:2.10
Api ca khvassa tatheva pāpakammaṁ pavedenti:
Rather, the kings are informed of someone’s bad deed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thà rằng người ta báo cho các vị vua biết ác nghiệp của ai đó:
an5.178:2.11
‘ayaṁ puriso gāmā vā araññā vā adinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādiyīti.
‘This person took something from a village or wilderness, with the intention to commit theft.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này đã lấy của không cho của làng hay rừng, đồng nghĩa với trộm cắp.’
an5.178:2.12
Tamenaṁ rājāno gahetvā adinnādānahetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karonti.
The kings have them arrested for stealing …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị vua bắt người ấy lại vì tội trộm cắp, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:2.13
Api nu tumhehi evarūpaṁ diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā’”ti?
Have you ever seen or heard of such a case?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã từng thấy hay nghe trường hợp như vậy chưa?”
an5.178:2.14
“Diṭṭhañca no, bhante, sutañca suyyissati cā”ti.
“Sir, we have seen it and heard of it, and we will hear of it again.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng tôi đã từng thấy, đã từng nghe, và sau này sẽ còn nghe nữa.”
an5.178:3.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
an5.178:3.2
api nu tumhehi diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā:
Have you ever seen or heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các ông đã từng thấy hay nghe
an5.178:3.3
‘ayaṁ puriso kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭiviratoti.
of a person who has given up sexual misconduct,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ tà hạnh trong các dục, xả sự tà hạnh,
an5.178:3.4
Tamenaṁ rājāno gahetvā kāmesumicchācārā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’”ti?
and the kings have them arrested for that …?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi?”
an5.178:3.5
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa hề.”
an5.178:3.6
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, này các tỳ-kheo!
an5.178:3.7
Mayāpi kho etaṁ, bhikkhave, neva diṭṭhaṁ na sutaṁ:
I too have never seen or heard of such a thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng chưa từng thấy hay nghe điều ấy, này các tỳ-kheo:
an5.178:3.8
‘ayaṁ puriso kāmesumicchācāraṁ pahāya kāmesumicchācārā paṭiviratoti.
‘of a person who has given up sexual misconduct,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ tà hạnh trong các dục, xả sự tà hạnh,
an5.178:3.9
Tamenaṁ rājāno gahetvā kāmesumicchācārā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’ti.
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:3.10
Api ca khvassa tatheva pāpakammaṁ pavedenti:
Rather, the kings are informed of someone’s bad deed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thà rằng người ta báo cho các vị vua biết ác nghiệp của ai đó:
an5.178:3.11
‘ayaṁ puriso paritthīsu parakumārīsu cārittaṁ āpajjīti.
‘This person had relations with women or maidens under someone else’s protection.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này đã quan hệ với người nữ hay thiếu nữ dưới sự che chở của người khác.’
an5.178:3.12
Tamenaṁ rājāno gahetvā kāmesumicchācārahetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karonti.
The kings have them arrested for that …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị vua bắt người ấy lại vì tội tà hạnh trong các dục, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:3.13
Api nu tumhehi evarūpaṁ diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā’”ti?
Have you ever seen or heard of such a case?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã từng thấy hay nghe trường hợp như vậy chưa?”
an5.178:3.14
“Diṭṭhañca no, bhante, sutañca suyyissati cā”ti.
“Sir, we have seen it and heard of it, and we will hear of it again.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng tôi đã từng thấy, đã từng nghe, và sau này sẽ còn nghe nữa.”
an5.178:4.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
an5.178:4.2
api nu tumhehi diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā:
Have you ever seen or heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các ông đã từng thấy hay nghe
an5.178:4.3
‘ayaṁ puriso musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭiviratoti.
of a person who has given up lying,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ nói dối, xả sự nói dối,
an5.178:4.4
Tamenaṁ rājāno gahetvā musāvādā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’”ti?
and the kings have them arrested for that …?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi?”
an5.178:4.5
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa hề.”
an5.178:4.6
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, này các tỳ-kheo!
an5.178:4.7
Mayāpi kho etaṁ, bhikkhave, neva diṭṭhaṁ na sutaṁ:
I too have never seen or heard of such a thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng chưa từng thấy hay nghe điều ấy, này các tỳ-kheo:
an5.178:4.8
‘ayaṁ puriso musāvādaṁ pahāya musāvādā paṭiviratoti.
‘of a person who has given up lying,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ nói dối, xả sự nói dối,
an5.178:4.9
Tamenaṁ rājāno gahetvā musāvādā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’ti.
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:4.10
Api ca khvassa tatheva pāpakammaṁ pavedenti:
Rather, the kings are informed of someone’s bad deed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thà rằng người ta báo cho các vị vua biết ác nghiệp của ai đó:
an5.178:4.11
‘ayaṁ puriso gahapatissa vā gahapatiputtassa vā musāvādena atthaṁ pabhañjīti.
‘This person has ruined a householder or householder’s child by lying.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Người này đã hủy hoại của một gia chủ hay con của gia chủ bằng lời nói dối.’
an5.178:4.12
Tamenaṁ rājāno gahetvā musāvādahetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karonti.
The kings have them arrested for that …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị vua bắt người ấy lại vì tội nói dối, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:4.13
Api nu tumhehi evarūpaṁ diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā’”ti?
Have you ever seen or heard of such a case?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã từng thấy hay nghe trường hợp như vậy chưa?”
an5.178:4.14
“Diṭṭhañca no, bhante, sutañca suyyissati cā”ti.
“Sir, we have seen it and heard of it, and we will hear of it again.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng tôi đã từng thấy, đã từng nghe, và sau này sẽ còn nghe nữa.”
an5.178:5.1
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
“What do you think, mendicants?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Các ông nghĩ sao, này các tỳ-kheo,
an5.178:5.2
api nu tumhehi diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā:
Have you ever seen or heard
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
các ông đã từng thấy hay nghe
an5.178:5.3
‘ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ pahāya surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratoti.
of a person who has given up intoxicants of beer, wine, and liquor,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ các loại rượu beer, rượu vang, rượu gây táo bón, xả sự uống các loại rượu ấy,
an5.178:5.4
Tamenaṁ rājāno gahetvā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’”ti?
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi?”
an5.178:5.5
“No hetaṁ, bhante”.
“No, sir.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chưa hề.”
an5.178:5.6
“Sādhu, bhikkhave.
“Good, mendicants!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Lành thay, này các tỳ-kheo!
an5.178:5.7
Mayāpi kho etaṁ, bhikkhave, neva diṭṭhaṁ na sutaṁ:
I too have never seen or heard of such a thing.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ta cũng chưa từng thấy hay nghe điều ấy, này các tỳ-kheo:
an5.178:5.8
‘ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ pahāya surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratoti.
‘of a person who has given up intoxicants of beer, wine, and liquor,bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
người nào từ bỏ các loại rượu beer, rượu vang, rượu gây táo bón, xả sự uống các loại rượu ấy,
an5.178:5.9
Tamenaṁ rājāno gahetvā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇihetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karontī’ti.
and the kings have them arrested for that, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.”bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
mà các vị vua bắt người ấy lại vì việc ấy, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:5.10
Api ca khvassa tatheva pāpakammaṁ pavedenti:
Rather, the kings are informed of someone’s bad deed:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thà rằng người ta báo cho các vị vua biết ác nghiệp của ai đó:
an5.178:5.11
‘ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ anuyutto itthiṁ vā purisaṁ vā jīvitā voropesi;
‘While under the influence of intoxicants of beer, wine, and liquor, this person murdered a woman or a man.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Trong lúc say rượu beer, rượu vang, rượu gây táo bón, người này đã giết một người nữ hay người nam;
an5.178:5.12
ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ anuyutto gāmā vā araññā vā adinnaṁ theyyasaṅkhātaṁ ādiyi;
Or they stole something from a village or wilderness.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong lúc say, người này đã lấy của không cho của làng hay rừng, đồng nghĩa với trộm cắp;
an5.178:5.13
ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ anuyutto paritthīsu parakumārīsu cārittaṁ āpajji;
Or they had relations with women or maidens under someone else’s protection.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong lúc say, người này đã quan hệ với người nữ hay thiếu nữ dưới sự che chở của người khác;
an5.178:5.14
ayaṁ puriso surāmerayamajjapamādaṭṭhānaṁ anuyutto gahapatissa vā gahapatiputtassa vā musāvādena atthaṁ pabhañjīti.
Or they ruined a householder or householder’s child by lying.’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
trong lúc say, người này đã hủy hoại của một gia chủ hay con của gia chủ bằng lời nói dối.’
an5.178:5.15
Tamenaṁ rājāno gahetvā surāmerayamajjapamādaṭṭhānahetu hananti vā bandhanti vā pabbājenti vā yathāpaccayaṁ vā karonti.
The kings have them arrested for being under the influence of intoxicants of beer, wine, and liquor, and execute, imprison, or banish them, or do what the case requires.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị vua bắt người ấy lại vì say các loại rượu beer, rượu vang, rượu gây táo bón, và giết, bỏ tù, đày ải, hay xử sự như trường hợp đòi hỏi.
an5.178:5.16
Api nu tumhehi evarūpaṁ diṭṭhaṁ vā sutaṁ vā’”ti?
Have you ever seen or heard of such a case?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các ông đã từng thấy hay nghe trường hợp như vậy chưa?”
an5.178:5.17
“Diṭṭhañca no, bhante, sutañca suyyissati cā”ti.
“Sir, we have seen it and heard of it, and we will hear of it again.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn, chúng tôi đã từng thấy, đã từng nghe, và sau này sẽ còn nghe nữa.”
an5.178:5.18
Aṭṭhamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ tám.