← Kinh Tăng Chi Bộ

AN5.169 · Aṅguttara Nikāya

Kinh Hữu Trí Nhanh Nhẹn

17. Āghātavagga

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: c4ca6bfa-b291-4473-97b0-c39b0231a375 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a3c0ae77463904702f7f9591b576503d63965d26d33ad1f1b887355d44d0a9ea

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 18 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6946967c-34fd-41b3-8add-e26106ec780f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: a3c0ae77463904702f7f9591b576503d63965d26d33ad1f1b887355d44d0a9ea

2026-09-13 · Scorecard lịch sử · 9.51/10

Người/công cụ đánh giá: GLM-5.3 Flash (ZCode), Adversarial review 2026-09-13: per-sutta segment coverage verified against pinned root; Pāli+EN sujato triangulated; TMC consulted via repo formulas; leak-scan for non-Latin chars passed.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ10
Đúng nghĩa Pāli9.4
Ngữ pháp & logic9.4
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9
Tiếng Việt sáng rõ9.4
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.2
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

18/18 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Bhikkhu Sujato.

17/18 segment có nội dung

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

18/18 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Aṅguttara Nikāya 5.169
Numbered Discourses 5.169
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Tăng Chi Bộ 5.169
17. Āghātavagga
17. Resentment
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
17. Phẩm Sự Bực Bội
Khippanisantisutta
Quick-witted
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Kinh Hữu Trí Nhanh Nhẹn
Atha kho āyasmā ānando yenāyasmā sāriputto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmatā sāriputtena saddhiṁ sammodi.
Then Venerable Ānanda went up to Venerable Sāriputta, and exchanged greetings with him.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Bấy giờ, Tôn giả Ānanda đến nơi Tôn giả Sāriputta; đến nơi rồi, chào hỏi lễ nghĩa với Tôn giả Sāriputta.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to him:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Sau khi qua phần chào hỏi và nói chuyện ân cần, vị ấy ngồi xuống một bên. Tôn giả Ānanda ngồi một bên, hỏi Tôn giả Sāriputta:
“Kittāvatā nu kho, āvuso sāriputta, bhikkhu khippanisanti ca hoti, kusalesu dhammesu suggahitaggāhī ca, bahuñca gaṇhāti, gahitañcassa nappamussatī”ti?
“Reverend Sāriputta, how are we to define a mendicant who is quick-witted when it comes to skillful teachings, who learns well, learns much, and does not forget what they’ve learned?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này bạn Sāriputta, ở mức nào, một vị tỳ-kheo được gọi là có trí nhanh nhẹn trong các pháp thiện, thọ trì khéo nhớ, thọ trì nhiều, và điều đã thọ trì không bị quên lãng?”
“Āyasmā kho ānando bahussuto.
“Well, Venerable Ānanda, you’re very learned.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này Ānanda, Tôn giả là bậc nhiều học tập.
Paṭibhātu āyasmantaṁyeva ānandan”ti.
Why don’t you clarify this yourself?”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cầu mong chính Tôn giả hãy giải đáp.”
“Tenahāvuso sāriputta, suṇāhi, sādhukaṁ manasi karohi; bhāsissāmī”ti.
“Well then, Reverend Sāriputta, listen and apply your mind well, I will speak.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Vậy thì, này bạn Sāriputta, hãy lắng nghe và chú tâm khéo léo, tôi sẽ nói.”
“Evamāvuso”ti kho āyasmā sāriputto āyasmato ānandassa paccassosi.
“Yes, reverend,” Sāriputta replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Dạ vâng, này bạn,” Tôn giả Sāriputta đáp Tôn giả Ānanda.
Āyasmā ānando etadavoca:
Venerable Ānanda said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nói:
“Idhāvuso sāriputta, bhikkhu atthakusalo ca hoti, dhammakusalo ca, byañjanakusalo ca, niruttikusalo ca, pubbāparakusalo ca.
“It’s when a mendicant is skilled in the meaning, skilled in the teaching, skilled in definition, skilled in phrasing, and skilled in sequence.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Ở đây, này bạn Sāriputta, vị tỳ-kheo khéo về nghĩa, khéo về pháp, khéo về ngữ từ, khéo về ngôn ngữ, và khéo về thứ bậc trước sau.
Ettāvatā kho, āvuso sāriputta, bhikkhu khippanisanti ca hoti kusalesu dhammesu, suggahitaggāhī ca, bahuñca gaṇhāti, gahitañcassa nappamussatī”ti.
That is how to define a mendicant who is quick-witted when it comes to skillful teachings, who learns well, learns much, and does not forget what they’ve learned.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đến mức ấy, này bạn Sāriputta, vị tỳ-kheo được gọi là có trí nhanh nhẹn trong các pháp thiện, thọ trì khéo nhớ, thọ trì nhiều, và điều đã thọ trì không bị quên lãng.”
“Acchariyaṁ, āvuso, abbhutaṁ, āvuso.
“It’s incredible, it’s amazing!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Tuyệt vời thay, này bạn! Hiếm có thay, này bạn!
Yāva subhāsitañcidaṁ āyasmatā ānandena.
How well this was said by Venerable Ānanda!
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôn giả Ānanda nói thật hay!
Imehi ca mayaṁ pañcahi dhammehi samannāgataṁ āyasmantaṁ ānandaṁ dhārema:
And we will remember Venerable Ānanda as someone who possesses these five qualities:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Chúng ta sẽ ghi nhớ Tôn giả Ānanda là bậc đầy đủ năm pháp này:
‘āyasmā ānando atthakusalo dhammakusalo byañjanakusalo niruttikusalo pubbāparakusalo’”ti.
‘Reverend Ānanda is skilled in the meaning, skilled in the teaching, skilled in definition, skilled in phrasing, and skilled in sequence.’”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Tôn giả Ānanda khéo về nghĩa, khéo về pháp, khéo về ngữ từ, khéo về ngôn ngữ, và khéo về thứ bậc trước sau.’”
Navamaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thứ chín.