← Kinh Trung Bộ

MN33 · Majjhima Nikāya

Đại Kinh Người Chăn Bò

Mahāgopālakasutta

published

Pāli đọc tại bilara commit 11c9d708978c · 4 bản: Pāli, English, Việt hiện hành, Việt dự án

Tóm tắt & diễn giải

Tại rừng Jeta ở Sāvatthī, Đức Phật thuyết Đại Kinh Người Chăn Bò cho các tỳ-kheo, mở đầu bằng ví dụ: người chăn bò có mười một điều bất toàn thì không thể chăm sóc và làm đàn bò tăng trưởng.

Cũng vậy, vị tỳ-kheo có mười một pháp bất toàn thì không thể tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này. Đức Phật giải thích lần lượt từng pháp: không biết sắc là không biết mọi sắc đều là bốn đại và sắc do bốn đại tạo thành; không giỏi nhận biết đặc điểm là không biết người ngu và người trí được nhận biết qua hành động; không biết gỡ trứng ruồi là khi suy nghĩ về dục, sân hận, gây hại sinh khởi thì dung chứa chứ không từ bỏ; không biết băng vết thương là khi mắt thấy sắc vẫn nắm giữ tướng chung và các chi tiết mà không phòng hộ nhãn căn, và công thức này lặp lại cho tai, mũi, lưỡi, thân, ý.

Bảy pháp còn lại: không biết hun khói là không giảng giải rộng rãi Pháp mình đã nghe; không biết chỗ lội qua là không đến hỏi những vị học rộng để xua tan nghi ngờ về nhiều pháp; không biết chỗ uống nước thỏa thích là không có niềm hứng khởi và niềm vui gắn với Pháp khi được giảng dạy; không biết đường đi là không biết Thánh đạo tám ngành; không rành bãi chăn là không biết bốn niệm xứ; vắt sữa đến cạn là nhận y phục, thức ăn, chỗ ở, thuốc men của gia chủ có lòng tin mà không biết chừng mực; không đặc biệt tôn kính các vị trưởng lão là những bậc cha, người dẫn dắt Tăng đoàn, vì không duy trì thân, khẩu, ý hành từ ái với họ.

Sau đó, Đức Phật lặp lại toàn bộ trình tự theo chiều thuận: người chăn bò có đầy đủ mười một điều thì làm đàn bò tăng trưởng, và vị tỳ-kheo có đầy đủ mười một pháp thì tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật. Từng pháp được định nghĩa theo chiều ngược lại, từ biết sắc, giỏi nhận biết đặc điểm, từ bỏ pháp xấu vừa sinh, phòng hộ các căn cho tới biết chừng mực khi nhận vật dụng của gia chủ và đặc biệt tôn kính các vị trưởng lão.

Bài kinh trình bày cùng một danh sách mười một điều theo cả hai chiều bất toàn và đầy đủ, đối chiếu người chăn bò với người tỳ-kheo: thiếu những pháp ấy thì không thể lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật, có đầy đủ thì được tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh.

Phần tóm tắt do dự án biên soạn để hỗ trợ đọc, không phải kinh văn. Bản Pāli và các bản dịch hiển thị bên dưới mới là nội dung có thẩm quyền.

Rubric chất lượng tóm tắt

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

10 tiêu chí chấm tóm tắt
Tiêu chíCách đánh giá
Bám sát bài kinhMọi khẳng định có căn cứ trong kinh; không thêm giáo lý hoặc suy diễn.
Đủ ý chínhNêu được trọng tâm và kết luận; không bỏ ý khiến người đọc hiểu sai.
Cấu trúc lập luậnGiữ trình tự và các quan hệ điều kiện, đối chiếu, nhân quả của kinh.
Bối cảnh & người nóiĐúng địa điểm, người nói, người nghe và tình huống khi được nêu.
Thuật ngữDùng đúng nghĩa theo ngữ cảnh, nhất quán với bản dịch.
Sáng rõ & tự nhiênVăn xuôi dễ hiểu với người Việt hiện đại, không calque hay giả cổ.
Súc tíchChọn lọc ý, tránh lặp thừa; không quá 500 từ.
Tách biệt lời kinhPhân biệt tóm tắt với nguyên văn; không gán diễn giải cho Đức Phật.
Bất định & trung thựcKhông biến cách hiểu chưa chắc thành kết luận chắc chắn.
Kỹ thuật & trình bàyVăn xuôi thuần, NFC, đoạn văn hợp lệ và hiển thị đúng.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 96b711ce-92a1-43ac-824f-924a01ce321f · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7f3931692b3a0cb9f61bc7e0c3b6c7cb51171ccb9641e012d859d635133aac1d

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository summary validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động: 468 từ, 5 đoạn, văn xuôi thuần và NFC. Chưa đối chiếu nội dung tóm tắt với toàn bài kinh; chưa chấm độ đúng nghĩa, đủ ý hay văn phong.

Tiêu chíĐiểm / 10
Bám sát bài kinhChưa đánh giá
Đủ ý chínhChưa đánh giá
Cấu trúc lập luậnChưa đánh giá
Bối cảnh & người nóiChưa đánh giá
Thuật ngữChưa đánh giá
Sáng rõ & tự nhiênChưa đánh giá
Súc tíchChưa đánh giá
Tách biệt lời kinhChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & trình bày10

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 6b84da98-4287-45a9-8483-8c49cbe60f58 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 7f3931692b3a0cb9f61bc7e0c3b6c7cb51171ccb9641e012d859d635133aac1d

Rubric chất lượng bản dịch

Mỗi tiêu chí chấm từ 0 đến 10. Điểm chung là trung bình của đủ 10 tiêu chí. Kiểm tra kỹ thuật chỉ chấm phần đo được; ô chưa đánh giá không phải điểm 0.

Điểm trên 9, không có lỗi chặn và vượt kiểm tra phát hành mới đủ điều kiện published. Lỗi chặn luôn thắng điểm số.

10 tiêu chí chấm bản dịch
Tiêu chíCách đánh giá
Nguồn & xuất xứĐúng UID, nguồn Pāli đã ghim; xác định đúng tác giả và nguồn tham khảo.
Đúng nghĩa PāliGiữ đủ ý; không thêm diễn giải vào lời kinh, không làm lệch giáo nghĩa.
Ngữ pháp & logicĐúng người nói, chủ thể, phủ định, điều kiện, số lượng và quan hệ mệnh đề.
Đủ đoạn & căn chỉnhĐủ segment, đúng ID và ranh giới; bảo toàn lặp và dấu lược.
Thuật ngữChính xác theo ngữ cảnh, giữ các phân biệt quan trọng và nhất quán.
Đối chiếu nguồnĐọc Pāli, English và Việt truyền thống khi có; phân xử bất đồng bằng Pāli.
Tiếng Việt sáng rõCâu tự nhiên, dễ hiểu, không dịch máy móc hay giả cổ.
Hán–Việt & súc tíchGiữ thuật ngữ hữu ích, giảm từ tối nghĩa và diễn đạt dài dòng.
Bất định & trung thựcGhi nhận cách hiểu khác; không bịa nguồn hoặc che giấu bất định.
Kỹ thuật & phát hànhJSON/YAML, NFC, metadata, giấy phép và các kiểm tra bắt buộc đều đạt.
2026-10-06 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 118 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 22489ca7-56f8-40ff-a009-50efbec72162 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4e6ac96c9436cb267e0ab60c8dbb97a21a3f7f93ae7560b35d7e89820cd0f705

2026-10-05 · Kiểm tra kỹ thuật · Chưa có điểm tổng

Người/công cụ đánh giá: Repository segment validator.

Khớp nội dung và nguồn đang hiển thị.

Kiểm tra tự động 118 segment với Pāli trong cache: đủ ID, giá trị, NFC và hệ chữ Latin. Chưa đọc đối chiếu nghĩa, ngữ pháp hoặc văn phong; chưa chấm lại 10 tiêu chí. Đây không phải chứng nhận hash upstream hoặc giấy phép, không xác nhận trạng thái xuất bản.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứChưa đánh giá
Đúng nghĩa PāliChưa đánh giá
Ngữ pháp & logicChưa đánh giá
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữChưa đánh giá
Đối chiếu nguồnChưa đánh giá
Tiếng Việt sáng rõChưa đánh giá
Hán–Việt & súc tíchChưa đánh giá
Bất định & trung thựcChưa đánh giá
Kỹ thuật & phát hànhChưa đánh giá

Lỗi chặn ghi nhận: không ghi nhận trong phạm vi đánh giá này.

Mã lần chấm: 55ca6f37-e608-43b3-87b8-704e814874a0 · Nguồn: 11c9d708978c · SHA-256 nội dung: 4e6ac96c9436cb267e0ab60c8dbb97a21a3f7f93ae7560b35d7e89820cd0f705

2026-09-10 · Scorecard lịch sử · 9.61/10

Người/công cụ đánh giá: GPT-5.6 Sol.

Scorecard trong metadata cũ; chưa lưu dấu vân tay nội dung hoặc ghi chú của lần chấm. Không coi đây là một lượt chấm lại.

Tiêu chíĐiểm / 10
Nguồn & xuất xứ9.8
Đúng nghĩa Pāli9.5
Ngữ pháp & logic9.5
Đủ đoạn & căn chỉnh10
Thuật ngữ9.3
Đối chiếu nguồn9.6
Tiếng Việt sáng rõ9.5
Hán–Việt & súc tích9.4
Bất định & trung thực9.5
Kỹ thuật & phát hành10

Lỗi chặn: không ghi nhận.

Pāli

Nguồn chuẩn

Nguồn chuẩn quyết định nghĩa. Khi các bản bất đồng, Pāli là chốt.

SuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms).

118/118 segment có nội dung

NguồnSuttaCentral Mahāsaṅgīti (bilara, pli/ms) (phạm vi công cộng — Pāli là nguồn chuẩn duy nhất)

English

Tham khảo

Bản tham khảo do SuttaCentral phát hành, không phải bản của dự án.

Gồm chỗ Sujato để trống, bù bằng bản lấp của dự án (bản nháp của chúng ta).

117/118 segment có nội dung · ghép từ english-sujato, english-project

NguồnBhikkhu Sujato — lấy từ SuttaCentral, translation/en/sujato @ 11c9d708978c (bản quyền thuộc Bhikkhu Sujato; dùng theo giấy phép của dịch giả) · SuttaCentral yêu cầu ghi rõ nguồn gốc khi sử dụng lại

Việt hiện hành

Tham khảo

Bản Việt đang lưu hành, tại bản chụp đã pin.

HT. Thích Minh Châu.

Bản chụp đã pin không có bản dịch cho bài này. Đây là giới hạn của bản chụp SuttaCentral, không phải thiếu sót của dự án.

Việt dự án

Bản của dự án

Bản dịch canonical của dự án. Đây là bản đang biên tập.

118/118 segment có nội dung

NguồnBản dịch của dự án Kinh Tạng Pāli Việt — CC0 1.0, không phải bản của SuttaCentral

Tra cứu toàn văn

Nguồn dưới đây không phải cột đối chiếu. Nó là văn xuôi liên tục, không chia theo segment, nên không đặt cạnh Pāli từng câu được — dùng để tra từ ngữ và đối chiếu ở mức câu.

Bản Việt của Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson ↗

Hòa thượng Thích Minh Châu, hiệu đính Bình Anson — lấy từ BuddhaSasana (budsas.org) (bản sao chép bên thứ ba). Không theo segment, không dùng để đối chiếu từng câu. NOASSERTION: Hòa thượng Thích Minh Châu (bản dịch); Bình Anson (hiệu đính).

  • Văn xuôi liên tục, không chia theo segment của bilara — đối chiếu ở mức câu chứ không ở mức segment.
  • Trang ghi rõ: "Bình Anson hiệu đính, dựa theo bản Anh ngữ 'The Middle Length Discourses of the Buddha', Tỳ kheo Nanamoli". Tức đây là bản hiệu đính của bản dịch Hòa thượng Thích Minh Châu, có đối chiếu bản Anh của Tỳ khẻo Nanamoli — không phải nguyên văn bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu.
  • Đây là bản sao của bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Bản in lần đầu của Hòa thượng Thích Minh Châu, 1973 (Trung Bộ Kinh, tập I); lần in lại 1986. Trang này là bản sao bên thứ ba, không phải bản xuất bản. Tác phẩm vẫn được tái bản thương mại, nên việc dùng bản sao phải ghi rõ là bản sao.
  • Không có tuyên bố quyền tác giả máy đọc được: NOASSERTION. Không suy ra CC0.

Bản đang biên tập: Việt dự án · trạng thái published

Majjhima Nikāya 33
Middle Discourses 33
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trung Bộ Kinh 33
Mahāgopālakasutta
The Longer Discourse on the Cowherd
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Người Chăn Bò
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tôi nghe như vầy.
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một thời, Đức Phật ở Sāvatthī, tại rừng Jeta, trong tu viện của ông Anāthapiṇḍika.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
There the Buddha addressed the mendicants,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Tại đó, Đức Phật gọi các vị tỳ-kheo:
“bhikkhavo”ti.
“Mendicants!”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo!”
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
“Venerable sir,” they replied.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Bạch Thế Tôn,” các vị tỳ-kheo đáp.
Bhagavā etadavoca:
The Buddha said this:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật nói:
“Ekādasahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
“Mendicants, a cowherd with eleven factors can’t maintain and expand a herd of cattle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
“Này các tỳ-kheo, một người chăn bò có mười một điều bất toàn thì không thể chăm sóc và làm đàn bò tăng trưởng.
Katamehi ekādasahi?
What eleven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười một điều nào?
Idha, bhikkhave, gopālako na rūpaññū hoti, na lakkhaṇakusalo hoti, na āsāṭikaṁ hāretā hoti, na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṁ kattā hoti, na titthaṁ jānāti, na pītaṁ jānāti, na vīthiṁ jānāti, na gocarakusalo hoti anavasesadohī ca hoti. Ye te usabhā gopitaro gopariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti.
It’s when a cowherd doesn’t know form, is unskilled in characteristics, doesn’t pick out flies’ eggs, doesn’t dress wounds, doesn’t spread smoke, doesn’t know the ford, doesn’t know satisfaction, doesn’t know the trail, is not skilled in ranges, milks dry, and doesn’t show extra respect to the bulls who are fathers and captains of the herd.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chăn bò không biết hình dáng, không giỏi nhận biết đặc điểm, không biết gỡ trứng ruồi, không biết băng vết thương, không biết hun khói, không biết chỗ lội qua sông, không biết chỗ bò uống nước thỏa thích, không biết đường đi, không rành bãi chăn, vắt sữa đến cạn, và không đặc biệt chăm sóc những con bò đực là cha và đầu đàn.
Imehi kho, bhikkhave, ekādasahi aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
A cowherd with these eleven factors can’t maintain and expand a herd of cattle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chăn bò có mười một điều bất toàn ấy không thể chăm sóc và làm đàn bò tăng trưởng.
Evameva kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ.
In the same way, a mendicant with eleven qualities can’t achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, một vị tỳ-kheo có mười một pháp bất toàn thì không thể tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.
Katamehi ekādasahi?
What eleven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười một pháp nào?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na rūpaññū hoti, na lakkhaṇakusalo hoti, na āsāṭikaṁ hāretā hoti, na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṁ kattā hoti, na titthaṁ jānāti, na pītaṁ jānāti, na vīthiṁ jānāti, na gocarakusalo hoti, anavasesadohī ca hoti. Ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti.
It’s when a mendicant doesn’t know form, is unskilled in characteristics, doesn’t pick out flies’ eggs, doesn’t dress wounds, doesn’t spread smoke, doesn’t know the ford, doesn’t know satisfaction, doesn’t know the trail, is not skilled in ranges, milks dry, and doesn’t show extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy không biết sắc, không giỏi nhận biết đặc điểm, không biết gỡ trứng ruồi, không biết băng vết thương, không biết hun khói, không biết chỗ lội qua, không biết chỗ uống nước thỏa thích, không biết đường đi, không rành bãi chăn, vắt sữa đến cạn, và không đặc biệt tôn kính các vị tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na rūpaññū hoti?
And how does a mendicant not know form?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết sắc?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yaṁ kiñci rūpaṁ sabbaṁ rūpaṁ ‘cattāri mahābhūtāni, catunnañca mahābhūtānaṁ upādāyarūpan’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when a mendicant doesn’t truly understand that all form is the four principal states, or form derived from the four principal states.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy không biết đúng như thật rằng bất cứ sắc nào, tất cả sắc, đều là bốn đại và sắc do bốn đại tạo thành.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na rūpaññū hoti.
That’s how a mendicant doesn’t know form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết sắc.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na lakkhaṇakusalo hoti?
And how is a mendicant not skilled in characteristics?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không giỏi nhận biết đặc điểm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ‘kammalakkhaṇo bālo, kammalakkhaṇo paṇḍito’ti yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when a mendicant doesn’t understand that a fool is characterized by their deeds, and an astute person is characterized by their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy không biết đúng như thật rằng người ngu được nhận biết qua hành động của họ, và người trí cũng được nhận biết qua hành động của họ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na lakkhaṇakusalo hoti.
That’s how a mendicant isn’t skilled in characteristics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không giỏi nhận biết đặc điểm.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na āsāṭikaṁ hāretā hoti?
And how does a mendicant not pick out flies’ eggs?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết gỡ trứng ruồi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ kāmavitakkaṁ adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantī karoti na anabhāvaṁ gameti. Uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ …pe… uppannuppanne pāpake akusale dhamme adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantī karoti na anabhāvaṁ gameti.
It’s when a mendicant tolerates a sensual, malicious, or cruel thought that has arisen. They tolerate any bad, unskillful qualities that have arisen. They don’t give them up, dispel them, eliminate them, and obliterate them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi một suy nghĩ về dục sinh khởi, vị ấy dung chứa nó, không từ bỏ, không xua tan, không chấm dứt, không làm cho nó không còn nữa. Với suy nghĩ sân hận đã sinh … với suy nghĩ gây hại đã sinh … với bất kỳ pháp xấu, bất thiện nào vừa sinh khởi, vị ấy đều dung chứa, không từ bỏ, không xua tan, không chấm dứt, không làm cho chúng không còn nữa.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na āsāṭikaṁ hāretā hoti.
That’s how a mendicant doesn’t pick out flies’ eggs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết gỡ trứng ruồi.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti?
And how does a mendicant not dress wounds?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết băng vết thương?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā nimittaggāhī hoti anubyañjanaggāhī.
When a mendicant sees a sight with their eyes, they get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi mắt thấy sắc, vị ấy nắm giữ tướng chung và các chi tiết.
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya na paṭipajjati, na rakkhati cakkhundriyaṁ, cakkhundriye na saṁvaraṁ āpajjati.
Since the faculty of sight is left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure become overwhelming. They don’t practice restraint, they don’t protect the faculty of sight, and they don’t achieve its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nhãn căn không được phòng hộ, các pháp xấu, bất thiện như tham muốn và buồn phiền có thể tràn ngập; nhưng vị ấy không thực hành để phòng hộ, không bảo vệ nhãn căn, không thành tựu sự phòng hộ nhãn căn.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe âm thanh …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân xúc chạm …
manasā dhammaṁ viññāya nimittaggāhī hoti anubyañjanaggāhī.
know an idea with their mind, they get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết pháp, vị ấy nắm giữ tướng chung và các chi tiết.
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya na paṭipajjati, na rakkhati manindriyaṁ, manindriye na saṁvaraṁ āpajjati.
Since the faculty of the mind is left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure become overwhelming. They don’t practice restraint, they don’t protect the faculty of the mind, and they don’t achieve its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ý căn không được phòng hộ, các pháp xấu, bất thiện như tham muốn và buồn phiền có thể tràn ngập; nhưng vị ấy không thực hành để phòng hộ, không bảo vệ ý căn, không thành tựu sự phòng hộ ý căn.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti.
That’s how a mendicant doesn’t dress wounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết băng vết thương.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na dhūmaṁ kattā hoti?
And how does a mendicant not spread smoke?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết hun khói?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ na vitthārena paresaṁ desetā hoti.
It’s when a mendicant doesn’t teach others the Dhamma in detail as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, những Pháp mình đã nghe và học thuộc, vị ấy không giảng giải rộng rãi cho người khác.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na dhūmaṁ kattā hoti.
That’s how a mendicant doesn’t spread smoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết hun khói.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na titthaṁ jānāti?
And how does a mendicant not know the ford?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết chỗ lội qua?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā mātikādharā, te kālena kālaṁ upasaṅkamitvā na paripucchati, na paripañhati:
It’s when a mendicant doesn’t from time to time go up to those mendicants who are very learned—inheritors of the heritage, who have memorized the teachings, the monastic law, and the outlines—and ask them questions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, có những vị tỳ-kheo học rộng, thông hiểu truyền thống, ghi nhớ Pháp, Luật và các đề mục; nhưng vị ấy không thỉnh thoảng đến gặp họ để hỏi và tìm hiểu:
‘idaṁ, bhante, kathaṁ?
‘Why, sir, does it say this?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, điều này phải hiểu thế nào?
Imassa ko attho’ti?
What does that mean?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này có ý nghĩa gì?’
Tassa te āyasmanto avivaṭañceva na vivaranti, anuttānīkatañca na uttānīkaronti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭhānīyesu dhammesu kaṅkhaṁ na paṭivinodenti.
Those venerables don’t reveal what is hidden, clarify what is unclear, and dispel doubt regarding the many doubtful matters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vì vậy, các Tôn giả ấy không thể mở ra cho vị ấy điều chưa được mở, làm sáng tỏ điều chưa rõ, hay xua tan nghi ngờ về nhiều pháp đáng nghi.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na titthaṁ jānāti.
That’s how a mendicant doesn’t know the ford.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết chỗ lội qua.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na pītaṁ jānāti?
And how does a mendicant not know satisfaction?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết chỗ uống nước thỏa thích?
Idha, bhikkhave, bhikkhu tathāgatappavedite dhammavinaye desiyamāne na labhati atthavedaṁ, na labhati dhammavedaṁ, na labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
It’s when a mendicant, when the teaching and training proclaimed by the Realized One are being taught, finds no inspiration in the meaning and the teaching, and finds no joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi Giáo pháp và giới luật do Như Lai công bố được giảng dạy, vị ấy không cảm nhận được niềm hứng khởi từ ý nghĩa, không cảm nhận được niềm hứng khởi từ Pháp, và không có niềm vui gắn với Pháp.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na pītaṁ jānāti.
That’s how a mendicant doesn’t know satisfaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết chỗ uống nước thỏa thích.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na vīthiṁ jānāti?
And how does a mendicant not know the trail?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không biết đường đi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when a mendicant doesn’t truly understand the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy không biết đúng như thật Thánh đạo tám ngành.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na vīthiṁ jānāti.
That’s how a mendicant doesn’t know the trail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không biết đường đi.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na gocarakusalo hoti?
And how is a mendicant not skilled in ranges?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không rành bãi chăn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne yathābhūtaṁ nappajānāti.
It’s when a mendicant doesn’t truly understand the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy không biết đúng như thật bốn niệm xứ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na gocarakusalo hoti.
That’s how a mendicant is not skilled in ranges.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không rành bãi chăn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu anavasesadohī hoti?
And how does a mendicant milk dry?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo vắt sữa đến cạn?
Idha, bhikkhave, bhikkhuṁ saddhā gahapatikā abhihaṭṭhuṁ pavārenti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi, tatra bhikkhu mattaṁ na jānāti paṭiggahaṇāya.
It’s when a mendicant is invited by a householder to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick, and that mendicant doesn’t know moderation in accepting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, những gia chủ có lòng tin mời vị ấy tùy ý nhận y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh, nhưng vị ấy không biết chừng mực khi nhận.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu anavasesadohī hoti.
That’s how a mendicant milks dry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo vắt sữa đến cạn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti?
And how does a mendicant not show extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo không đặc biệt tôn kính các tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā, tesu na mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca;
It’s when a mendicant doesn’t consistently treat senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha with kindness by way of body, speech, and mind, both in public and in private.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, đối với những vị trưởng lão ấy, vị ấy không duy trì thân hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng;
na mettaṁ vacīkammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca;
doesn’t consistently treat them with kindness by way of speech, both in public and in private;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không duy trì khẩu hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng;
na mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca.
doesn’t consistently treat them with kindness by way of mind, both in public and in private.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
không duy trì ý hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti.
That’s how a mendicant doesn’t show extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo không đặc biệt tôn kính các tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn.
Imehi kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ.
A mendicant with these eleven qualities can’t achieve growth, improvement, or maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo có mười một pháp bất toàn ấy không thể tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.
Ekādasahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato gopālako bhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
A cowherd with eleven factors can maintain and expand a herd of cattle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Này các tỳ-kheo, một người chăn bò có đầy đủ mười một điều thì có thể chăm sóc và làm đàn bò tăng trưởng.
Katamehi ekādasahi?
What eleven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười một điều nào?
Idha, bhikkhave, gopālako rūpaññū hoti, lakkhaṇakusalo hoti, āsāṭikaṁ hāretā hoti, vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, dhūmaṁ kattā hoti, titthaṁ jānāti, pītaṁ jānāti, vīthiṁ jānāti, gocarakusalo hoti, sāvasesadohī ca hoti. Ye te usabhā gopitaro gopariṇāyakā te atirekapūjāya pūjetā hoti.
It’s when a cowherd knows form, is skilled in characteristics, picks out flies’ eggs, dresses wounds, spreads smoke, knows the ford, knows satisfaction, knows the trail, is skilled in ranges, doesn’t milk dry, and shows extra respect to the bulls who are fathers and captains of the herd.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chăn bò biết hình dáng, giỏi nhận biết đặc điểm, biết gỡ trứng ruồi, biết băng vết thương, biết hun khói, biết chỗ lội qua sông, biết chỗ bò uống nước thỏa thích, biết đường đi, rành bãi chăn, vắt sữa mà chừa lại, và đặc biệt chăm sóc những con bò đực là cha và đầu đàn.
Imehi kho, bhikkhave, ekādasahi aṅgehi samannāgato gopālako bhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
A cowherd with these eleven factors can maintain and expand a herd of cattle.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Người chăn bò có đầy đủ mười một điều ấy có thể chăm sóc và làm đàn bò tăng trưởng.
Evameva kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjituṁ.
In the same way, a mendicant with eleven qualities can achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Cũng vậy, một vị tỳ-kheo có đầy đủ mười một pháp thì có thể tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.
Katamehi ekādasahi?
What eleven?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Mười một pháp nào?
Idha, bhikkhave, bhikkhu rūpaññū hoti, lakkhaṇakusalo hoti, āsāṭikaṁ hāretā hoti, vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, dhūmaṁ kattā hoti, titthaṁ jānāti, pītaṁ jānāti, vīthiṁ jānāti, gocarakusalo hoti, sāvasesadohī ca hoti. Ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā te atirekapūjāya pūjetā hoti.
It’s when a mendicant knows form, is skilled in characteristics, picks out flies’ eggs, dresses wounds, spreads smoke, knows the ford, knows satisfaction, knows the trail, is skilled in ranges, doesn’t milk dry, and shows extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Vị ấy biết sắc, giỏi nhận biết đặc điểm, biết gỡ trứng ruồi, biết băng vết thương, biết hun khói, biết chỗ lội qua, biết chỗ uống nước thỏa thích, biết đường đi, rành bãi chăn, vắt sữa mà chừa lại, và đặc biệt tôn kính các vị tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu rūpaññū hoti?
And how does a mendicant know form?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết sắc?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yaṁ kiñci rūpaṁ sabbaṁ rūpaṁ ‘cattāri mahābhūtāni, catunnañca mahābhūtānaṁ upādāyarūpan’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands that all form is the four principal states, or form derived from the four principal states.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy biết đúng như thật rằng bất cứ sắc nào, tất cả sắc, đều là bốn đại và sắc do bốn đại tạo thành.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu rūpaññū hoti.
That’s how a mendicant knows form.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết sắc.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu lakkhaṇakusalo hoti?
And how is a mendicant skilled in characteristics?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo giỏi nhận biết đặc điểm?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kammalakkhaṇo bālo, kammalakkhaṇo paṇḍitoti yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant understands that a fool is characterized by their deeds, and an astute person is characterized by their deeds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy biết đúng như thật rằng người ngu được nhận biết qua hành động của họ, và người trí cũng được nhận biết qua hành động của họ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu lakkhaṇakusalo hoti.
That’s how a mendicant is skilled in characteristics.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo giỏi nhận biết đặc điểm.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu āsāṭikaṁ hāretā hoti?
And how does a mendicant pick out flies’ eggs?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết gỡ trứng ruồi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ kāmavitakkaṁ nādhivāseti, pajahati vinodeti byantī karoti anabhāvaṁ gameti. Uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ …pe… uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti, pajahati vinodeti byantī karoti anabhāvaṁ gameti.
It’s when a mendicant doesn’t tolerate a sensual, malicious, or cruel thought that has arisen. They don’t tolerate any bad, unskillful qualities that have arisen, but give them up, dispel them, eliminate them, and obliterate them.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi một suy nghĩ về dục sinh khởi, vị ấy không dung chứa nó mà từ bỏ, xua tan, chấm dứt và làm cho nó không còn nữa. Với suy nghĩ sân hận đã sinh … với suy nghĩ gây hại đã sinh … với bất kỳ pháp xấu, bất thiện nào vừa sinh khởi, vị ấy đều không dung chứa mà từ bỏ, xua tan, chấm dứt và làm cho chúng không còn nữa.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu āsāṭikaṁ hāretā hoti.
That’s how a mendicant picks out flies’ eggs.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết gỡ trứng ruồi.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vaṇaṁ paṭicchādetā hoti?
And how does a mendicant dress wounds?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết băng vết thương?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
When a mendicant sees a sight with their eyes, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi mắt thấy sắc, vị ấy không nắm giữ tướng chung và các chi tiết.
Yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati cakkhundriyaṁ, cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of sight were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of sight, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu nhãn căn không được phòng hộ, các pháp xấu, bất thiện như tham muốn và buồn phiền có thể tràn ngập; vì vậy vị ấy thực hành để phòng hộ, bảo vệ nhãn căn và thành tựu sự phòng hộ nhãn căn.
Sotena saddaṁ sutvā …pe…
When they hear a sound with their ears …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Khi tai nghe âm thanh …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …pe…
smell an odor with their nose …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi mũi ngửi mùi …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …pe…
taste a flavor with their tongue …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi lưỡi nếm vị …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …pe…
feel a touch with their body …
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi thân xúc chạm …
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī.
know an idea with their mind, they don’t get caught up in the features and details.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
khi ý nhận biết pháp, vị ấy không nắm giữ tướng chung và các chi tiết.
Yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ tassa saṁvarāya paṭipajjati, rakkhati manindriyaṁ, manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
If the faculty of mind were left unrestrained, bad unskillful qualities of covetousness and displeasure would become overwhelming. For this reason, they practice restraint, protecting the faculty of mind, and achieving its restraint.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Nếu ý căn không được phòng hộ, các pháp xấu, bất thiện như tham muốn và buồn phiền có thể tràn ngập; vì vậy vị ấy thực hành để phòng hộ, bảo vệ ý căn và thành tựu sự phòng hộ ý căn.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vaṇaṁ paṭicchādetā hoti.
That’s how a mendicant dresses wounds.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết băng vết thương.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu dhūmaṁ kattā hoti?
And how does a mendicant spread smoke?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết hun khói?
Idha, bhikkhave, bhikkhu yathāsutaṁ yathāpariyattaṁ dhammaṁ vitthārena paresaṁ desetā hoti.
It’s when a mendicant teaches others the Dhamma in detail as they learned and memorized it.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, những Pháp mình đã nghe và học thuộc, vị ấy giảng giải rộng rãi cho người khác.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu dhūmaṁ kattā hoti.
That’s how a mendicant spreads smoke.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết hun khói.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu titthaṁ jānāti?
And how does a mendicant know the ford?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết chỗ lội qua?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū bahussutā āgatāgamā dhammadharā vinayadharā mātikādharā te kālena kālaṁ upasaṅkamitvā paripucchati, paripañhati:
It’s when from time to time a mendicant goes up to those mendicants who are very learned—inheritors of the heritage, who have memorized the teachings, the monastic law, and the outlines—and asks them questions:
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy thỉnh thoảng đến gặp những vị tỳ-kheo học rộng, thông hiểu truyền thống, ghi nhớ Pháp, Luật và các đề mục, rồi hỏi và tìm hiểu:
‘idaṁ, bhante, kathaṁ?
‘Why, sir, does it say this?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
‘Bạch Tôn giả, điều này phải hiểu thế nào?
Imassa ko attho’ti?
What does that mean?’
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Điều này có ý nghĩa gì?’
Tassa te āyasmanto avivaṭañceva vivaranti, anuttānīkatañca uttānīkaronti, anekavihitesu ca kaṅkhāṭhānīyesu dhammesu kaṅkhaṁ paṭivinodenti.
Those venerables reveal what is hidden, clarify what is unclear, and dispel doubt regarding the many doubtful matters.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các Tôn giả ấy mở ra cho vị ấy điều chưa được mở, làm sáng tỏ điều chưa rõ, và xua tan nghi ngờ về nhiều pháp đáng nghi.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu titthaṁ jānāti.
That’s how a mendicant knows the ford.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết chỗ lội qua.
Kathañca bhikkhave, bhikkhu pītaṁ jānāti?
And how does a mendicant know satisfaction?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết chỗ uống nước thỏa thích?
Idha, bhikkhave, bhikkhu tathāgatappavedite dhammavinaye desiyamāne labhati atthavedaṁ, labhati dhammavedaṁ, labhati dhammūpasaṁhitaṁ pāmojjaṁ.
It’s when a mendicant, when the teaching and training proclaimed by the Realized One are being taught, finds inspiration in the meaning and the teaching, and finds joy connected with the teaching.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, khi Giáo pháp và giới luật do Như Lai công bố được giảng dạy, vị ấy cảm nhận được niềm hứng khởi từ ý nghĩa, niềm hứng khởi từ Pháp, và niềm vui gắn với Pháp.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pītaṁ jānāti.
That’s how a mendicant knows satisfaction.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết chỗ uống nước thỏa thích.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu vīthiṁ jānāti?
And how does a mendicant know the trail?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo biết đường đi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ariyaṁ aṭṭhaṅgikaṁ maggaṁ yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands the noble eightfold path.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy biết đúng như thật Thánh đạo tám ngành.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu vīthiṁ jānāti.
That’s how a mendicant knows the trail.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo biết đường đi.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu gocarakusalo hoti?
And how is a mendicant skilled in ranges?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo rành bãi chăn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne yathābhūtaṁ pajānāti.
It’s when a mendicant truly understands the four kinds of mindfulness meditation.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, vị ấy biết đúng như thật bốn niệm xứ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu gocarakusalo hoti.
That’s how a mendicant is skilled in ranges.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo rành bãi chăn.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sāvasesadohī hoti?
And how does a mendicant not milk dry?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo vắt sữa mà chừa lại?
Idha, bhikkhave, bhikkhuṁ saddhā gahapatikā abhihaṭṭhuṁ pavārenti cīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārehi.
It’s when a mendicant is invited by a householder to accept robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick,
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, những gia chủ có lòng tin mời vị ấy tùy ý nhận y phục, thức ăn khất thực, chỗ ở, thuốc men và vật dụng cho người bệnh.
Tatra bhikkhu mattaṁ jānāti paṭiggahaṇāya.
and that mendicant knows moderation in accepting.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Trong trường hợp ấy, vị tỳ-kheo biết chừng mực khi nhận.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sāvasesadohī hoti.
That’s how a mendicant doesn’t milk dry.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo vắt sữa mà chừa lại.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā, te atirekapūjāya pūjetā hoti?
And how does a mendicant show extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha?
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Thế nào là một vị tỳ-kheo đặc biệt tôn kính các tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn?
Idha, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā tesu mettaṁ kāyakammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca;
It’s when a mendicant consistently treats senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha with kindness by way of body, speech, and mind, both in public and in private.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Ở đây, đối với những vị trưởng lão ấy, vị ấy duy trì thân hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng;
mettaṁ vacīkammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca;
consistently treats them with kindness by way of speech, both in public and in private;bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì khẩu hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng;
mettaṁ manokammaṁ paccupaṭṭhāpeti āvi ceva raho ca.
consistently treats them with kindness by way of mind, both in public and in private.bản lấp của dự án
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
duy trì ý hành từ ái, cả trước mặt lẫn sau lưng.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu ye te bhikkhū therā rattaññū cirapabbajitā saṅghapitaro saṅghapariṇāyakā te atirekapūjāya pūjetā hoti.
That’s how a mendicant shows extra respect to senior mendicants of long standing, long gone forth, fathers and leaders of the Saṅgha.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Như vậy là vị tỳ-kheo đặc biệt tôn kính các tỳ-kheo trưởng lão lâu năm, xuất gia đã lâu, là những bậc cha và người dẫn dắt Tăng đoàn.
Imehi kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ virūḷhiṁ vepullaṁ āpajjitun”ti.
A mendicant with these eleven qualities can achieve growth, improvement, and maturity in this teaching and training.”
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Một vị tỳ-kheo có đầy đủ mười một pháp ấy có thể tăng trưởng, phát triển và lớn mạnh trong Giáo pháp và giới luật này.”
Idamavoca bhagavā.
That is what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đức Phật đã nói như vậy.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Các vị tỳ-kheo hoan hỷ và tán đồng lời Đức Phật dạy.
Mahāgopālakasuttaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Bản tham khảo để trống ở đoạn này
Bản chụp không có bản Việt hiện hành cho bài này
Đại Kinh Người Chăn Bò kết thúc, bài thứ ba.